Mục Lục
Mục Lục......................................................................................................................................1
Chương 3. Đi sâu nghiên cứu về cơ cấu thay đổi tầm với của cần cẩu TUKAN 1500.............32
3.1. Sơ đồ bản vẽ chính của cơ cấu thay đổi tầm với............................................................32
Xem phụ lục cuối chương.....................................................................................................32
3.2. Giới thiệu phần tử..........................................................................................................32
3.2.1. Phần động lực..........................................................................................................32
3.2.2. Phần điều khiển.......................................................................................................34
3.3. Nguyên lý hoạt động......................................................................................................36
3.3.1. Quá trình thu vươn cần............................................................................................36
3.3.2. Quá trình phanh hãm...............................................................................................37
3.4. Các bảo vệ của cơ cấu thay đổi tầm với.........................................................................37
Chương 1. Tổng quan về công ty cổ phần Container Việt Nam VICONSHIP
1.1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty cổ phần Container Việt Nam (VICONSHIP) là một trong những
Hãng đại lý tàu biển và vận tải hàng đầu chính thức hoạt động từ năm 1985.
VICONSHIP có hệ thống cảng Container, kho bãi, đội xe riêng phục vụ
cho các dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông thường và hàng container ở cả 3
miền Bắc, Trung, Nam. Công ty cung cấp đầy đủ phương tiện cho tất cả các
phương thức dịch vụ hàng hóa.
Phương châm hoạt động của công ty là “ Luông nỗ lực hết mình để giải
quyết mọi vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hóa của khách hàng”. Với đội
ngũ nhân viên và các nhà quản lý được đào tạo chuyên nghiệp và giàu kinh
nghiệp trong lĩnh vực tàu biển và tiếp vận, VICONSHIP đã ứng dụng thành
công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 – 2000 và
được chứng nhận bởi SGS – UKAS (Thụy Sĩ) từ tháng 5/2001.
Với kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực quản lý cảng biển và kho bãi.
Công ty đã được Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép cho thành lập địa điểm
thông quan vào ngày 10/9/1999. Địa điểm thông quan này có chức năng quản lý
Container Quốc tế” thành “Công ty TNHH vận tải biển Ngôi Sao Xanh”.
- 2008: Tháng 1/2008 chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM
- 2008: Tháng 2/2008 đưa thêm cầu sà lan với chiều dài 51,5m nằm liền kề với
cầu cảng số 1 và số 2 vào khai thác.
- 2009: Góp vốn vào “Công ty cổ phần Tiếp Vận Tương Lai”.
- 2009: Tháng 4/2009 Mở chi nhánh mới tại Quảng Ninh.
- 2012: Tháng 1/2012 đưa sà lan trọng tải 72 TEUs đầu tiên (GS05) vào khai
thác, và tháng 3/2012 đưa sà lan số 2 (GS11) cùng trọng tải vào khai thác.
- 2012: Tháng 9/2012 Thành lập Công ty TNHH MTV Bến Xanh (Green
Depot).
- 2012: Tháng 11/2012 đưa trung tâm Logicstics xanh (diện tích 8,6 Ha) tại khu
công nghiệp Đình Vũ vào khai thác.
1.2. Cảng GREENPORT
GreenPort là công ty thành viên của Công ty cổ phần Container Việt Nam. Cầu
cảng có vị trí tại vĩ độ 20o51’ Bắc, 106o43’ kinh Đông, cách phao số 0 20 hải lí.
3
Green Port có tổng chiều dài cầu tàu là 480m (gồm cả 3 cầu và 1 cầu sà lan) với
độ sâu mớn nước tại cầu tàu là 8m. Cầu số 1 đã đưa vào hoạt động từ tháng
3/2006. Tháng 1 năm 2008 đưa thêm cầu sà lan vào hoạt động.
1.2.1. Sơ đồ cầu cảng
Hình 1.1. Sơ đồ Cảng GreenPort
1.2.2. Luồng tàu
Từ điểm hoa tiêu (phao số 0) tại cửa Nam Triệu đến cảng Green Port qua
sông Bạch Đằng, Hải Phòng:
Điểm hoa tiêu: 20040’00N – 106050’00E
Chiều dài luồng: 30km
8
5
17
4
Diện tích bãi sau cầu
M2
50550
Hình 1.2. Cần cẩu chân đế tại cầu tàu tại cảng GREENPORT
Hình 1.2. Hệ thống cẩu chân đế trên cầu tàu cảng GREENPORT
5
Hình 1.3. Tàu vào Cảng GREENPORT
1.3. Kho bãi
1.3.1. Kho CFS
Với hệ thống kho bãi rộng gần 5000 m 2 ở cảng Container Chùa Vẽ Hải
Phòng, Viconship sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về lưu kho,
vận chuyển và phân phối hàng hóa thông qua hệ thống vận tải toàn quốc.
Cung cấp dịch vụ kho bãi và đóng hàng xuất nhập theo yêu cầu của tất cả các
khách hàng trong và ngoài nước. Các dịch vụ của Công ty bao gồm sắp xếp và
đóng rút hàng vào ra cho các loại Container, kể cả Container khung và
Container phẳng.
1.3.2. Khai thác bến bãi Container
Tấn
Tấn/m2
Số lượng
6
2000
4
8
Kho số 1
Kho số 2
Diện tích kho CFS (5000 m2)
Kho số 3
Xe nâng Container hàng
Xe nâng khung mang
Xe nâng con
m
m
m
Chiếc
Chiếc
Chiếc
60x15x6
60x15x6
102x24x6
4
17
Thành phần
Tổng diện tích bãi
Công suất bãi tối đa
Tải trọng
Cổng vào ra
Đơn vị
ha
teu
Tấn/m2
Làn xe
Số lượng
8,6
6248
4
4
1.4. Phương tiện vận tải
Ở khu vực Hải Phòng xe vận chuyển container thường xuyên: 60 xe
1.5. Sơ đồ tổ chức
9
Hình 1.10. Sơ đồ tổ chức
Chương 2: Giới thiệu về các trang thiết bị của Cảng GREENPORT
2.1. Tổng quan về hệ thống cung cấp điện cho Cảng
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống
cung cấp điện. Trạm biến áp dùng để biến đổi từ cấp điện áp này sang cấp điện
*Tủ tụ bù:
- Tủ 01 = 140KVAR
- Tủ 02 = 90KVAR
02
300A
2000A
bù
D
300A
Tụ
dã
yD
1.7
cắ
t
400A
500A
Đ
ếK
E
02
Ch
iế
u
Đ
Đ
ếK
M
áy
cắ
t
800A
1.3
sá
ng
3200A
24KV
ngày
23/10/2012
tỷ lệ
Đặng Minh Thắng
1 : 1000
Hỡnh 2.1. S tng th h thng in TBA 2000KVA s 01
a. Gii thiu phn t
- o m cao th: gm cỏc thit b o lng o cỏc tham s ca ngun in
- Mỏy ct cao th 24kV 3200A v 2000A
- MBA 2000KVA: mỏy bin ỏp cụng sut 2000KVA
- T in 01, 02, 03
- Cu dao o chiu 2000A, cu dao 1000A
- T t bự 01,02
11
Hình 2.2. Tủ đo đếm cao thế
Hình 2.3. Máy biến áp 2000KVA
12
Hình 2.4. Máy cắt cao thế 3200A và 2000A
tủ tụ bù có công suất phản kháng 140KVAR.
Để dự phòng cho sự cố mất điện từ lưới chính, tại trạm lắp đặt máy phát
điện Diesel 1000KVA. Khi gặp số cố mất điện lưới thì người vận hành sẽ mở
máy cắt 1.1 tại tủ 01 không cho phép nhận nguồn từ trạm biến áp, chuyển cầu
dao đảo chiều sang vị trí 1. Khởi động máy phát điện Diesel cho máy chạy
không tải trong khoảng 3 đến 5 phút để kiểm tra tình trạng máy, kiểm tra lại một
lần nữa các Aptomat. Sau đó cho máy hoạt động ở chế độ định mức, tiến hành
đóng máy cắt 2000A và đóng lần lượt các Aptomat 800 A để cấp nguồn cho cẩu
đế. Khi có nguồn trở lại ta mở máy cắt 2000A, chuyển cầu dao đảo chiều sang vị
trí trung gian và đóng máy cắt 3200A để nhận nguồn từ lưới.
15
2.1.2. H thng in TBA 2000KVA s 02
Sơ đồ tổng thể hệ thống điện TBA 2000KVA số 02
Thanh cái TBA2000KvA số 01
MFD 1000KVA
2.9
3200A
ắt
M
áy
c
Tủ 01
Tủ 02
2.6
2.8
3200A
400A
400A
300A
300A
Cầu dao đảo chiều
2000A
M
áy
c
800A
dã
yA
Đế
A
Li
eb
he
da
ođ
ảo
ch
iều
Đế
KE
M
áy
c
03
ắt
800A
Tụ
bù
3200A
ắt
liê
n
lạ
- Mỏy ct cao th 24 KV
- MBA 2000KVA: mỏy bin ỏp cụng sut 2000KVA
- T in 01, 02, 03
- Mỏy ct liờn lc 2.9
- T t bự 01
b. Thuyt minh s
Ngun in 24KV c a n t trm bin ỏp s 01 thụng qua h thng
cỏp ngm. Ngun c a vo t o m cao th 24KV s 2 xỏc nh cỏc
thụng s ca ngun nh giỏ tr in ỏp, dũng in.
Sau ú ngun in c a vo t mỏy ct cao th, t mỏy ct cao th gm
mỏy ct cao th cú nhim v úng ct úng ct a ngun n MBA 2000KVA
16
số 2. Trạm nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi xuống điện áp thích
hợp để phục vụ cho các khu vực tại Cảng. Phía sơ cấp là 22KV, phía thứ là
380/220V. Ở trạm này, các thiết bị như, máy cắt điện, thanh cái, thanh góp, tủ tụ
bù, thiết bị đo đếm được đặt trong nhà, còn máy biến áp đặt ngoài trời.
Đầu ra thứ cấp của máy biến áp được đưa đến tủ điện số 01 gồm một máy
cắt điện, máy cắt 2.1 này có nhiệm vụ đóng cắt cấp nguồn đến các tủ số 02 và 03
thông qua thanh cái.
Tủ số 02 gồm 3 Aptomat 800A, Aptomat số 2.2 có nhiệm vụ điều khiển
đóng cắt cấp nguồn cho cẩu chân đế KE 03 tại cầu tàu. Aptomat số 2.3 có nhiệm
vụ đóng cắt cấp nguồn đến các cầu dao đảo chiều dãy AA. Aptomat số 2.4 có
nhiệm vụ đóng cắt cấp nguồn cho cẩu chân đế Liebher 02
Tủ số 03 gồm 4 Aptomat: Aptomat số 2.5 500A có nhiệm vụ đóng cắt cấp
nguồn cho hệ thống ổ cắm điện Container lạnh dãy BB. Aptomat số 2.6 400A có
nhiệm đóng cắt cấp nguồn cho hệ thống ổ cắm Container lạnh dãy DD. Aptomat
số 2.7 300A có nhiệm đóng cắt cấp nguồn cho hệ thống ổ cắm Container lạnh
dãy DD. Aptomat số 2.8 có nhiệm vụ đóng cắt để đưa tủ tụ bù có công suất phản
2. Chiều cao nâng
: 9.1m
3. Chiều rộng bên trong
: 3.47m
+ Công suất cung cấp:
1. Động cơ Diesel
: dung tích xi lanh 12.5
3. Công suất
: 354kW
4. Tốc độ
: 850 đến 1800 vòng/phút
+ Cơ cấu lái/phanh:
1. Loại
: 4 bánh lái bằng động cơ thủy lực
2. Bộ điều khiển
: được điều khiển bằng điện/thủy lực
: 56 tấn
2. Tải trọng hàng nâng
: 50 tấn
3. Tải trọng mỗi bánh chịu
: 13.25 tấn
+ Giàn:
1. Nâng đơn
: 20ft – 30ft – 40ft
2. Nâng đôi
: 20ft – 30ft – 40ft và 2x20ft
3. Dịch chuyển 2 bên
: +/- 300mm
+ Tính năng hoạt động:
1. Tốc độ di chuyển tối đa
: 30 km/h
2. Tốc độ nâng lên đến 25 tấn : 24m/phút
3. Tốc độ nâng từ 25t đến 50t
L1 mm
L2 mm
L3 mm
2690
3840
6500
10000 kg
10000 kg
10000 kg
10000 kg
9000 kg
9000 kg
9000 kg
5500 kg
20
2.4. Xe nâng điện TCM
Trong kho chứa hàng sử dụng các xe nâng điện để bốc xếp hàng hóa có
tải trọng nhỏ, việc sử dụng các xe nâng điện trong kho giúp cho việc vận chuyển
hàng hóa của công nhân dễ dàng hơn, tiết kiệm được sức lao động, tránh được
Hình 2.14. Hệ thống cần cẩu chân đế tại cầu tàu
Hình 2.15. Tay trang điều khiển trong cabin
23
Hình 2.17. Điều khiển quay móc
Hình 2.18. Giàn bốc tự động VDL
2.5.2. Cấu trúc và chức năng
Trên hình 2.19:
1. Cơ cấu nâng hạ
2. Cơ cấu quay với vòng quay dạng cổ đũa (RDV)
3. Cơ cấu thay đổi tầm với
4. Cơ cấu di chuyển cần cẩu với các kẹp ray điện thủy lực
24
5. Bố trí tang cáp
Hình 2.19. Cấu trúc của cần cẩu TUKAN tại cảng GREENPORT
6. Chân đế với cầu thang và sàn nghỉ
7. Tháp cẩu với cầu thang và sàn nghỉ
8. Gót cần
9. Thanh giằng
10. Cần
11. Khung chữ A với cầu thang và sàn nghỉ
12. Buồng máy và buồng điện
13. Buồng lái