những khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao a trong mọi trường hợp, thẩm phán không được ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam - Pdf 35

Đề 6: Những khẳng định sau đây đúng hay sai, tại sao?
a. Trong mọi trường hợp, Thẩm phán không được ra lệnh bắt bị can, bị cáo để
tạm giam.
b. Người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do hành vi phạm tội gây ra
luôn tham gia TTHS với tư cách là người bị hại.


Bài làm
a. Trong mọi trường hợp, Thẩm phán không được ra lệnh bắt bị cáo để
tạm giam.
Đây là khẳng định sai, vì:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 80 BLTTHS:
“Những người sau đây có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam:
... b) Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp
c) Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Toà phúc thẩm Toà án
nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử; ...”
Như vậy, theo quy định này thì thẩm phán cũng có quyền ra lệnh bắt bị can,
bị cáo để tạm giam nhưng không phải mọi thẩm phán mà chỉ những thẩm phán
theo quy định cụ thể trên mới có thẩm quyền này.
Về quy định tại điểm b khoản 1 Điều 80: Luật tổ chức Toà án nhân dân
không quy định Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Tòa án quân sự
các cấp phải là thẩm phán, nhưng lại quy định Chánh án, Phó Chánh án TAND
tối cao là thành viên hội đồng thẩm phán (Điều 21); Chánh án, Phó Chánh án
TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là thành viên uỷ ban thẩm phán
(Điều 29); Chánh án Toà án quân sự trung ương là Phó Chánh án TAND tối cao
(Điều 35). Như vậy, trên thực tế, họ đều phải là thẩm phán và theo quy định tại
Điều 80 BLTTHS thì họ có quyền bắt bị cáo để tạm giam.
Về quy định tại điểm c khoản 1 Điều 80: Đây là quy định mới so với
BLTTHS trước đây. Trước đây, điểm c khoản 1 Điều 62 BLTTHS năm 1988
quy định “Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Toà án quân sự cấp quân
khu trở lên chủ toạ phiên toà” có quyền ra lệnh bắt bị cáo để tạm giam. Như

- Về quyền khi tham gia tố tụng: đều có quyền có người đại diện hợp pháp.
Các quyền cụ thể khác của họ được BLTTHS quy định cụ thể tại Điều 51
(Người bị hại) và Điều 52 (Nguyên đơn dân sự), về cơ bản, họ đều có các quyền
giống nhau như: đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu; được thông báo về kết quả điều
3


tra, đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, đề nghị mức bồi thường; kháng
cáo bản án, quyết định của Toà án về phần bồi thường...
- Về nghĩa vụ: phải có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát, Toà án.
Điểm khác nhau giữa người bị hại và nguyên đơn dân sự:
Tư cách
tham gia tố
tụng

Người bị hại

Nguyên đơn dân sự

Thiệt hại họ gánh chịu là đối
tượng trực tiếp của tội phạm.
Thiệt hại
Chủ thể
Điều kiện
chủ thể
Quyền

Nghĩa vụ


việc đòi bồi thường thiệt hại.

Không được trình bày lời buộc
tội tại phiên toà.

Như vậy, người bị hại và nguyên đơn dân sự đều là người bị thiệt hại do
hành vi phạm tội gây ra, nhưng tư cách tham gia vào quá trình tố tụng của người
bị hại và nguyên đơn dân sự là khác nhau. Vì vậy, khẳng định trên là sai.

4




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status