MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................ 1
MỞ ĐẦU................................................................................................................................. 1
B. NỘI DUNG.......................................................................................................................... 2
I. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa của biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới...............................2
1. Khái niệm..................................................................................................................... 2
2. Nội dung của biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.........................................................3
3. Ý nghĩa của biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới...........................................................4
II. Thực trạng thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và phương hướng hoàn thiện. 5
2. Phương hướng hoàn thiện...........................................................................................9
C. KẾT LUẬN........................................................................................................................ 11
MỞ ĐẦU
Là một quốc gia chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng Nho giáo, trong xã hội
nước ta có nhiều định kiến giới dẫn đến sự chênh lệch về vị trí, vai trò và cơ hội
phát huy năng lực cũng như thụ hưởng về thành quả phát triển của người phụ nữ
so với nam giới. Để đảm bảo bình đẳng giới, cũng như bảo về quyền của người
phụ nữ, các cơ quan nhà nước đã có những biện pháp nhằm làm giảm sự chênh
lệch trên. Một trong những biện pháp đảm bảo bình đẳng giới đó là biện pháp
1
thúc đẩy bình đẳng giới. Thực hiện biên pháp thúc đẩy bình đẳng giới nhằm làm
thay đổi thái độ, hành vi của mỗi cá nhân tiến đến xóa bỏ định kiến giới, đảm
bảo phụ nữ hay nam giới đều có cơ hội học tập, làm việc và hưởng thụ thành
quả ngang bằng nhau. Để làm rõ vấn đề này, em xin được nghiên cứu đề tài: “
Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới đối với việc thực hiện bình đẳng giới thực
chất ở nước ta hiện nay.”.
B. NỘI DUNG
I. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa của biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
1. Khái niệm
- Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;
- Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện,
tiêu chuẩn như nam;
- Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn
như nam;
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong
những lĩnh vực cụ thể như sau:
Trong lĩnh vực chính trị:
Theo khoản 5 Điều 11 Luật Bình đẳng giới năm 2006, biện pháp thúc đẩy
trong lĩnh vực chính trị bao gồm:
- Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
- Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan
nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
Trong lĩnh vực kinh tế:
3
Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được quy định
tại khoản 2 Điều 12 Luật Bình đẳng giới như sau:
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính
theo quy định của pháp luật;
-
Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.
Trong lĩnh vực lao động:
Khoản 3 Điều 13 quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh
giới thì bình đẳng giới sẽ khó được thực hiện trên thực tế. Pháp luật đã
quy định những biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong những lĩnh vực
cụ thể để đảm bảo trọng mọi lĩnh vực . vị thế của người phụ nữ và nam
giới đều được thừa nhận như nhau.
- Thúc đẩy bình đẳng giới thể hiện quyết tâm cao của nước ta trong việc
thực hiện cam kết quốc tế đảm bảo bình đẳng giới, với trách nhiệm là một
quốc gia thành viên của công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử
với phụ nữ
- Việc ghi nhận và thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới tiếp tục
khẳng định rằng Việt Nam luôn chú trọng đến việc đảm bảo các quyền
con người, nhất là quyền lợi của phụ nữ và trẻ em.
II. Thực trạng thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và phương
hướng hoàn thiện.
1. Thực trạng thực hiện biện pháp bình đẳng giới.
- Trong lĩnh vực chính trị:
Ở Việt Nam, quyền bình đẳng nam nữ đã được xác định ngay từ Hiến pháp đầu
tiên của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Vấn đề này tiếp tục được củng
cố và cụ thể hóa trong các văn bản pháp lý. Hàng loạt các văn bản pháp luật của
Nhà nước đã được ban hành nhằm nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội nói
chung và trong lĩnh vực chính trị nói riêng như Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội
năm 1997, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003 đều quy định phụ
nữ có quyền bầu cử, ứng cử cũng như các cơ chế để đảm bảo phụ nữ được thực
5
hiện những quyền đó.Việt Nam đã đặt ra những mục tiêu trong việc tăng cường
sự tham gia của phụ nữ trong chính trị cụ thể: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các
cấp uỷ Đảng nhiệm kỳ 2016- 2020 từ 25% trở lên. Phấn đấu đến năm 2015 đạt
80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ. Phấn đấu đến năm
- Trong lĩnh vực kinh tế
Có thể nói, bình đẳng giới nói chung, bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế nói
riêng ở nước ta đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận.
Đối với biện pháp ưu đãi về thuế và tài chính đối với doanh nghiệp sử dụng
nhiều lao động nữ đã được ghi nhận tại khoản4 Điều 153 Luật Lao động năm
2012.Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 cũng quy định tại khoản 1 điều
15: "Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.".
Đối với biện pháp hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm cho phụ nữ
nông thôn, Nhà nước đã đề ra những chính sách ưu đãi cho vay tín dụng với lãi
suất thấp, hỗ trợ các khoản khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho chị em
phụ nữ. Hiện nay, hoạt động này đang thu được nhiều kết quả khả quan mang lại
sự chuyển biến tích cực trong đời sống của nhiều chị em phụ nữ ở nông thôn và
đặc biệt là vùng sâu, vùng xa nơi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Thực
tế cho thấy, cơ hội và mức độ tiếp cận tín dụng ngân hàng của phụ nữ nông thôn
ngày càng được tăng lên, góp phần xóa đói giảm nghèo và bình đẳng giới ở
nông thôn. Bên cạnh đó, việc ủy thác cho vay phụ nữ nông thôn thông qua Hội
Liên hiệp phụ nữ cơ sở là một cách làm tốt, góp phần giúp phụ nữ dễ dàng tiếp
cận và sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, trên thực tế, những biện pháp trên còn có những hạn chế nhất định
khi việc những quy định về ưu đãi về thuế và tài chính đối với doanh nghiệp sử
dụng nhiều lao động nữ và việc thực hiện biện pháp đó trong thực tế là khác xa
nhau. Biện pháp thúc đẩy được luật hoá, tưởng chừng như sẽ tạo điều kiện cho
7
lao động nữ khắc phục được những hạn chế về đặc điểm giới tính để hoàn thành
tốt hơn công việc của mình nâng cao vai trò, vị thế xã hội; giúp các doanh
nghiệp sử dụng lao động nữ bù đắp chi phí để có trách nhiệm hơn trong công tác
đảm bảo quyền lợi cho lao động nữ...thì thực tế lại trở thành trở ngại lớn mà
pháp sửa đổi năm 2013 cũng như những văn bản khác như Luật bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em; Luật giáo dục, Luật phổ cập giáo dục tiểu học …đều
thừa nhận học tập là quyền đồng thời là trách nhiệm của mỗi công dân. Công
dân nam hay nữ đều có quyền học tập. Trong những năm qua, Đảng và Nhà
nước ta đã nỗ lực thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược để đổi mới sự
nghiệp giáo dục đào tạo, việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo, xã hội hóa giáo
dục đã mở ra nhiều cơ hội cho nam nữ được học tập và nâng cao trình độ. Nhờ
đó phụ nữ được bình đẳng về quyền học tập với nam giới trên thực tế. Điều này
đã tạo điều kiện để phụ nữ bình đẳng với nam giới trên những lĩnh vực khác.
Tuy nhiên, cũng như một số lĩnh vực khác, quyền học tập của phụ nữ bị chi phối
bởi nhiều định kiến giới. Điều này xuất phát từ tư tưởng Nho giáo vẫn còn tồn
tại trong nhiều gja đình ở nhiều vùng miền đặc biệt là vùng nông thôn. Chính vì
thế, cơ hội học tập của trẻ em gái bị ảnh hưởng. Tỷ lệ trẻ nữ bỏ học cao hơn
nam, phụ nữ bỏ học đi học trở lại không nhiều do kinh tế khó khăn. Đó là những
rào cản khiến phụ nữ không được thực hiện quyền học tập của mình.
Trên đây là thực trạng thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong từng
lĩnh vực cụ thể. Những thành tựu đạt được đã góp phần không nhỏ xóa bỏ sự
chênh lệch giữa nam và nữ. Tuy nhiên,bên cạnh rất nhiều những thành tựu thì
vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế cần có những giải pháp khắc phục trong thời
gian tới.
2. Phương hướng hoàn thiện
Để việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới có hiệu quả hơn, Nhà nước
ta cần có những giải pháp cụ thể trong từng lĩnh vực. Đây là những hoạt động
thiết thực nhằm đạt được mục tiêu bình đẳng giới trên thực tế.Từ những điểm
9
còn hạn chế trong việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới,trong thời
gian tới, Đảng, Nhà nước nên có những chính sách, giải pháp cho phù hợp để
các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới đạt được hiệu quả cao, chẳng hạn như:
C. KẾT LUẬN
Bình đẳng giới là một trong những tiêu chí để đánh giá tiến bộ xã hội, chính vì
thế Nhà nước ta không chỉ coi đây là một mục tiêu cơ bản của việc đảm bảo
công bằng xã hội mà còn nỗ lực thực hiện các biện pháp nhằm đạt được bình
đẳng giới trên thực tế. Chính vì thế các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới nói
chung và biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới nói riêng có một vai trò quan trọng
trong việc thực hiện các mục tiêu trên. Việc xây dựng nội dung của biện pháp
thúc đẩy bình đẳng giới cũng như quá trình thực hiện trên thực tế có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong việc thực hiện bình đẳng giới trên thực tế. Là cơ sở quan
trọng để xây dựng một xã hội công bằng, văn minh.
Danh mục tài liệu tham khảo:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Ngô Thị Hường - Nguyễn Phương Lan (đồng chủ biên), Tập bài giảng
luật bình đẳng giới, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2013.
Luật bình đẳng giới năm 2006.
Luật lao động năm 2012
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008
Lương Quang Đảng, Việt Nam nâng cao vị thế phụ nữ trong lĩnh vực
chính trị, số 4 (121) Vụ Dân số, Tổng cục DS-KHHGĐ.
Phụ nữ tham chính tại Việt Nam,
/>_Factsheet_Women_Political_Representation_in_Vietnam_VN.pdf
11