mục lục
Trang
Phần I : Mở đầu 2
Phần II: Nội dung 4
I/ Vai trò của công nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa. 4
1. Vị trí và vai trò của công nghiệp 4
2. Vai trò của công nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa 10
3. Kinh nghiệm công nghiệp hoá, hiện đại hóa của thế giới 17
II/ Công nghiệp và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở Việt Nam
trong thời gian qua
20
1. Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở Việt Nam 20
2. Thực trang công nghiệp Việt Nam trong những năm qua 25
3. Nguyên nhân chủ yếu gây nên hạn chế về phát triển công nghiệp Việt
Nam
29
III/ Phơng hớng và giải pháp phát huy vai trò công nghiệp Việt Nam trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc.
31
1. Phơng hớng phát huy vai trò công nghiệp trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hóa đất nớc.
31
2. Các giải pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc.
43
Phần III: Kết luận 46
Tài liệu tham khảo 47
1
Phần I: Mở đầu
Trong các ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân thì công nghiệp là một
ngành sản xuất vật chất rất quan trọng. Nó bao gồm tất cả các ngành nh: khai thác và chế
công nghiệp - là ngành có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và nó cũng có
vai trò to lớn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc. Không thể nào công
nghiệp hoá, hiện đại hóa nếu không có sự phát triển công nghiệp vì công nghiệp hoá, hiện
đại hóa không thể đợc thực hiện khi mà nền kinh tế lạc hậu kém phát triển. Đồng thời quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa lại tạo điều kiện cho công nghiệp ngày càng phát triển
mạnh mẽ. Vì vậy việc nghiên cứu sự phát triển công nghiệp trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hóa là rất quan trọng và cần thiết. Sau khi nghiên cứu môn học, em nhận thấy
đề tài Công nghiệp Việt Nam trong sự nghiệp CNH-HĐH là một đề tài rất lý thú. Nó đề
cập tới một vấn đề vô cùng quan trọng cần phải đợc quan tâm, nghiên cứu một cách kỹ l-
ỡng
(4)
.
Nguyện vọng chân thành và tha thiết của em khi làm tiểu luận cũng giống nh bao ngời
làm sách đó là mong muốn có đợc những cuốn sách hay góp phần vào sự trao đổi kiến thức
cùng thế hệ trẻ - những ngời chủ của đất nớc bớc sang thế kỷ 21.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc chuẩn bị nội dung cũng nh trong việc trình bày,
tiểu luận vẫn không tránh khỏi còn mắc phải các thiếu sót về nội dung cũng nh hình thức.
Em chân thành mong nhận đợc các góp ý phê bình của tất cả các thầy cô giáo và các bạn.
2
Một lần nữa, em xin cảm ơn các thầy cô giáo đã hớng dẫn tận tình giúp đỡ em hoàn thành
tiểu luận này.
Phần II: Nội dung
I/ Vai trò của công nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hóa.
1. Ví trí và vai trò của công nghiệp:
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân bao gồm
tất cả các ngành công nghiệp chuyên môn hóa, các xí nghiệp công nghiệp thực hiện chức
năng khai thác, chế biến, sửa chữa. Sản phẩm của công nghiệp là toàn bộ công cụ lao động
phần lớn đối tợng lao động và vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và sản
xuất của xã hội .
khác nhau nh: công nghiệp gia đình, thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp, công nghiệp hiện
đại, công nghiệp t bản chủ nghĩa, công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
Nhng đặc điểm chủ yếu của công nghiệp đợc biểu hiện trong việc áp dụng rộng rãi các
hình thức phân công có tính chất kỹ thuật, trong sản xuất, sản phẩm có sự tồn tại của hệ
thống máy móc, tính liên tục của quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất sản phẩm luôn luôn
gắn với máy móc. Và từ khi đa chi phí đầu vào đến khi ra sản phẩm là một quá trình liên
tục. Sản xuất công nghiệp có tính chuyên môn hóa nơi làm việc cũng nh tính đa dạng, nhiều
vẻ của nghề nghiệp và chuyên môn hóa của công nhân .
3
Quá trình phát triển sản xuất công nghiệp cả về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nh kinh tế
xã hội đã khẳng định vai trò chủ đạo và từng bớc phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân .
Thực chất vai trò chủ đạo của công nghiệp là sự ảnh hởng quyết định của công nghiệp
đến việc phát triển lực lợng sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân đồng thời công nghiệp
có khả năng tạo ra những hình mẫu để các ngành kinh tế khác phát triển theo hớng sản xuất
hàng hóa xã hội chủ nghĩa. Công nghiệp là một hình mẫu chỉ ra con đờng cho các ngành
khác phát triển theo vì công nghiệp có lực lợng sản xuất tiên tiến và quan hệ sản xuất tiên
tiến hơn các ngành kinh tế quốc dân khác. Trong sản xuất công nghiệp con ngời sử dụng
các công cụ lao động chủ yếu là máy móc thiết bị còn nh nông nghiệp chỉ sử dụng công cụ
lao động thô sơ. Vai trò chủ đạo của công nghiệp đợc bắt nguồn từ chỗ nó tập hợp và không
ngừng phát triển giai cấp công nhân đội quân tiên phong trong công cuộc đổi mới quản lý
kinh tế, đổi mới xã hội. Do đó mà công nghiệp có quan hệ sản xuất luôn đợc củng cố và
hoàn thiện cho phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Công nghiệp thờng
xuyên tác động vào quá trình phát triển của các ngành với t cách là hình mẫu về sử dụng t
liệu sản xuất tiên tiến, hiện đại về phơng pháp quản lý mới, về ý thức tổ chức lao động,...
Công nhân trong ngành công nghiệp có trình độ cao hơn, trình độ văn hóa, tay nghề cao hơn
trong sản xuất nông nghiệp. Đối tợng lao động của công nghiệp rất phong phú và đa dạng
(cả tự nhiên và nhân tạo ).
Mặt khác, sản xuất công nghiệp là sản xuất chuyên môn hóa phân công lao động và
hiệp tác lao động chặt chẽ. Hình thức sở hữu là hình thức toàn dân còn phân phối theo hình
4
Công nghiệp là cơ sở tái sản xuất mở rộng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
thông qua việc công nghiệp tạo ra và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất
cả các ngành.
Công nghiệp tạo điều kiện không ngừng cho việc đổi mới các phơng tiện vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân góp phần vào việc CNH-HĐH đất n-
ớc.
Sự phát triển công nghiệp tạo điều kiện phân bổ hợp lý hơn lực lợng sản
xuất, phát triển các vùng kinh tế của đất nớc, sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên, lao động và truyền thống nghề nghiệp của địa phơng,
vùng lãnh thổ.
Công nghiệp là cơ sở củng cố quốc phòng của đất nớc, sản xuất ra các loại
phơng tiện kỹ thuật quân sự hiện đại.
Công nghiệp là cơ sở quyết định cho việc sản xuất t liệu sản xuất trớc hết là
công cụ lao động để trang bị kỹ thuật mới cho tất cả các ngành của nền kinh
tế.
Công nghiệp sản xuất ra một bộ phận cơ bản của tổng sản phẩm quốc dân
và một phần lớn quỹ tích lũy.
Liên hệ vai trò chủ đạo của công nghiệp ở Việt nam.
ở nớc ta trong thời kỳ phát triển nền kinh tế thị tờng, nông nghiệp giữ vai trò hàng đầu
do đó vai trò chủ đạo của công nghiệp đối với nông nghiệp càng có ý nghĩa to lớn biểu hiện:
Trang bị cơ cở vật chất kỹ thuật, công cụ sản xuất ,máy móc hiện đại, đáp
ứng kịp thời và thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hớng sản xuất hàng
hóa.
Thu hút lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp bằng cách đa công nghiệp vào
nông nghiệp phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn để
tổ chức chế biến sản xuất t liệu tiêu dùng.
Thu mua và chế biến kịp thời nông sản hàng hóa để khuyến khích nông
nghiệp phát triển.
Tạo ra thị trờng tiêu thụ nông phẩm hàng hóa của nông nghiệp và trao đổi
cũng nh trình độ tăng năng suất lao động xã hội và mức độ hiệu quả của sản xuất. Điều này
thể hiện ở tỷ trọng của các ngành sản xuất t liệu sản xuất nh: ngành chế tạo máy, ngành
năng lợng, ngành hóa chất, ngành luyện kim,...
Cơ cấu ngành công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc phát huy vị trí chr đạo của
công nghiệp. Do đó, kế họach cơ cấu ngành công nghiệp là một bộ phận trọng yếu trong kế
hoạch hóa công nghiệp . Vì vậy để kế hoạch hóa kinh tế ngành công nghiệp cần phải có sự
nhận thức đầy đủ về các nhân tố ảnh hởng đến cơ cấu ngành công nghiệp .
Nhân tố ảnh hởng quyết định là tiến bộ KHKT. Nhân tố này làm xuất hiện
các ngành sản xuất công cụ lao động mới, làm xuất hiện nhiều ngành hiện
đại nh: chế tạo công cụ, sản xuất phơng tiện tự động hóa , sản xuất máy vô
tuyến, sản xuất vật liệu cao cấp.
Trình độ và tính chất phát triển của công nghiệp thể hiên ở mối quan hệ gắn
bó lâu đời giữa hai ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế.
Nông nghiệp cung cấp lơng thực, thực phẩm, lao động, nguyên liệu cho
công nghiệp và là thị trờng tiêu thụ sản phẩm cho công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp phụ thuộc vào tình hình tài nguyên thiên nhiên
của đất nớc. Nhân tố này tạo điều kiện tiên quyết hay hạn chế việc hình
thành các ngành công nghiệp - Trên cơ sở đó xây dựng một cơ cấu công
nghiệp phong phú và cũng thể hiện đợc tính riêng biệt, tính mũi nhọn của
công nghiệp một nớc.
Điều kiện lịch sử kinh tế xã hội sẽ để lại những đặc điểm riêng về cơ cấu
công nghiệp mỗi nớc, đồng thời cũng tạo ra những thay đổi cơ cấu công
nghiệp trong thời kỳ. Phong tục, tập quán, truyền thống sản xuất công
nghiệp ở mỗi nớc cũng đợc thể hiên rõ nét trong cơ cấu. Nhân tố này tác
động gián tiếp qua nhu cầu và là nhu cầu có khả năng thanh toán của dân c.
Trình độ phân công lao động quốc tế , tính đa dạng của nhu cầu, sự khác
nhau về diều kiện thuận lợi trong sản xuất ở các nớc đòi hỏi bất kể nền kinh
tế nào cũng cần có sự trao đổi kết quả hoạt động lao động, Chính vì vậy cần
phải mở rộng mối liên hệ kinh tế giữa các nớc, mở rộng thị trờng thế giới.
Các nhân tố trên tạo thành một hệ thống phức tạp có quan hệ mật thiết với nhau và
thù đó nói một cách vắn tát là một quá trình: "đợc đánh dấu bằng một sự chuyển động từ
một nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sang một nền kinh tế đợc gọi là công nghiệp".
Một tác giả khác, J.Ladiere
(14)
cũng đã có một định nghĩa tơng tự : Công nghiệp hóa là
một quá trình mà các xã hội ngày nay chuyển từ một kiểu kinh tế về chủ yếu dựa trên nông
nghiệp với các đặc điểm năng suất thấp và tăng trởng cực kỳ thấp hay bằng không sang một
kiểu kinh tế về cơ bản dựa trên công nghiệp với các đặc điểm năng suất cao và tăng trởng t-
ơng đối cao.
Encyclopedic Francie
(15)
có định nghĩa vắn tắt sau: Công nghiệp hóa, Hoạt động mở
rộng tiến bộ kỹ thuật với sự lùi dần của tính chất thủ công trong sản xuất hàng hóa và cung
cấp dịch vụ"
Định nghĩa của UNIDO đi sâu hơn vào khái niệm công nghiệp hóa": "công nghiệp
hóa là một quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các
nguồn của cải quốc dân đợc động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nớc
với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay
đổi để sản xuất ra những t liệu sản xuất và hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm cho toàn bộ
nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, bảo đảm đạt tới sự tiến bộ về kinh tế - xã hội" (dẫn
theo Nguyễn Kế Tuấn l6). Định nghĩa này đặt công nghiệp hóa trong bối cảnh chung của
phát triển kinh tế với nội dung cơ bản là phát triển cơ cấu kinh tế trên cơ sở công nghệ hiện
đại nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế đồng thời hớng vào việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội
Kết luận : Có thể hiểu Công nghiệp hóa" là một quá trình mà các xã hội chuyển từ
một kiểu kinh tế về chủ yếu dựa trên nông nghiệp với đặc điểm năng suất thấp và tăng trởng
cực thấp hay không tăng trởng sang một kiểu kinh tế về cơ bản dựa trên công nghiệp với đặc
điểm năng suất cao và tăng trởng tơng đối cao, sự chuyển đó cũng là sự biến đổi hay chuyển
dịch cơ cấu của nền kinh tế quốc dân từ khu vực nông nghiệp là chủ yếu sang khu vực công
nghiệp là chủ yếu và sự biến đổi trong khu vực công nghiệp mà trớc hết là công nghiệp chế
nớc. Do đó CNH gắn với HĐH là một khả năng, nhu cầu mới của các nóc đi sau nh nớc ta
và nếu kết hợp tốt thì sẽ rút ngắn đợc rất nhiều quá trình CNH .
Vậy HĐH là gì? hiện đại hóa (HĐH) là khắc phục sự lạc hậu một hiện tợng mang tính
hệ thống sự phát triển cũng là quá trình tổng hợp về các phơng diện kinh tế, văn hóa xã hội
và chính trị.
Hiện đại hóa kinh tế đợc quyết định bởi mức sống cao hơn do công nghiệp công nghệ,
trình độ chuyên môn cao trong sản xuất và năng suất lao động cao. Hiện đại hoá kinh tế còn
đợc biểu hiện ở sự gia tăng của vốn với quy mô tích lũy và đầu t hiện đại, sự tham gia rộng
rãi vào thị trờng trên cơ sở môut kết cấu hạ tầng hiện đại về giao thông vận tải và thông tin
liên lạc .
Hiện đại hóa kinh tế cũng không tách rời một bộ phận hành chính quản lý hữu hiệu,
một trình độ học vấn ngày càng nâng cao của ngời lao động, một sự phổ cập rộng rãi các tri
thức khoa học và đổi mới công nghệ .
Hiện đại hóa xã hội và chính trị là hoàn thiện cơ cấu xã hội, CNH các chức năng của cả
cơ chế xã hội, làm chuyển biến lối ứng sử của con ngời, thực hiện cuộc cách mạng tri thức
thông qua việc phát triển các phơng tiện thông tin, tăng chi phí giáo dục. Đảm bảo sự ổn
định chính trị, tập trung quyền lực thực hiện vào nông nghiệp để tiến hành cải cách và đổi
mới một cách triệt để .
Công nghiệp hóa là một chuyển biến căn bản về kinh tế xã hội của đất nớc. Không thể
CNH với kỹ thuật cổ điển và cơ chế quản lý cũ. ở thời điểm hiện nay, CNH nhất thiết phải
gắn liền HĐH. Công nghiệp hóa không chỉ là sự tăng thêm một cách đơn giản tốc độ và
tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong nền KTQD mà là cả một quá trình chuyển dịch cơ
cấu, gắn liền với đổi mới công nghệ tạo nền tảng cho sự phát triển sản xuất bền vững và có
hiệu quả cao của toàn bộ nền KTQD, CNH phải biết đi đôi với HĐH kết hợp những bớc tiến
tuần tự về công nghiệp vận dụng phát triển chiều rộng và tạo nhiều công ăn việc làm cho đội
ngũ lao động hiện nay với việc tranh thủ những cơ hội đi tắt, đón đầu phát triển chiều sâu
tạo nên những mũi nhọn theo trình độ tiến triển của khoa học công nghiệp thế giới.
Nói đến HĐH là nói đến một quá trình lâu dài đầy gian khổ của việc cải biến một xã
hội cổ truyền thành xã hội hiện đại có trình độ văn minh cao hơn thể hiện đầy đủ hơn những
giá trị chung mà nhân loại vơn tới. Các nớc khác thì có thể tiến hành CNH theo hình thức
Quá trình CNH trong bất cứ giai đoạn nào đều vừa là quá trình kinh tế kỹ
thuật vừa là quá trình kinh tế xã hội". Thực hiện CNH sẽ thủ tiêu tình trạng
lạc hậu kinh tế thấp kém về kinh tế. Đồng thời gắn với thủ tiêu tình trạng
lạc hậu về xã hội, nâng cao dân trí, mức sống của nhân dân đa xã hội đến
văn minh công nghiệp. Hai quá trình này ràng buộc lẫn nhau, quá trình kinh
tế kỹ thuật tạo điều kiện vật chất kỹ thuật cho việc thực hiện các nội dung
của quá trình kinh tế xã hội. Ngợc lại quá trình kinh tế xã hội góp phần tạo
nên động lực cho quá trình kinh tế kỹ thuật.
Quá trình công nghiệp hóa cũng đồng thời là quá trình mở rộng quan hệ
kinh tế quốc tế. Trong điều kiện ngày nay mở rộng phân công lao động
quốc tế và quốc tế hóa đời sống kinh tế trở thành một xu thế phát triển ngày
càng mạnh mẽ . Mỗi nớc là một bộ phận của hệ thống kinh tế thế giới ở tác
động hỗ trợ ở mức độ khác nhau của các nớc khác và chịu ảnh hởng của
biến động kinh tế xã hội chung của thế giới. Cần phải đạt đợc phát triển của
kinh tế đất nớc trong xây dựng hệ thống kinh tế mở, tăng cờng quan hệ th-
ơng mại quốc tế tham gia tích cực vào quá trình cạnh tranh và liên kết
KTQD. Về nguyên tắc việc thực hiện CNH phải dựa vào nguồn lực trong n-
ớc trong nớc là chủ yếu, phát huy lợi thế so sánh trong nớc để tham gia vào
quá trình kinh tế quốc tế.
CNH không phải là mục đích tự thân mà là phơng thức có tính chất phổ biến
để thực hiện mục tiêu của mỗi nớc. Đó là xây dựng cơ sở vât chất kỹ thuật
ngày càng hiện đại, khai thác có hiệu quả nguồn lực của đất nớc, bảo đảm
nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và ổn định cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần cho nhân dân. Mục tiêu cụ thể của mỗi nớc phụ thuộc
quan điểm của hệ thống chính trị lãnh đạo, quy mô phơng hớng, nhịp độ
CNH phụ thuộc vào quan điểm chính trị xã hội của đất nớc.
Từ những hiểu biết về CNH ta thấy đợc tính tất yếu phải CNH, HĐH. Công nghiệp hoá,
hiện đại hóa là con đờng thoát khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn với các nớc xung quanh, thoát
khỏi cảnh một nớc kém phát triển nghèo đói, giữ đợc ổn định chính trị xã hội, bảo vệ đợc
độc lập chủ quyền và định hớng xã hội chủ nghĩa; CNH là một quá trình tất yếu của lịch sử
9/1993) chỉ bằng 1/9 Thái Lan, 1/14 Malaysia, 1/45 Đài Loan thấp hơn Lào và Bănglađet.
Tốc độ tăng trởng bình quân của nớc ta không còn cách nào đi lên thực hiện mục tiêu dân
giàu nớc mạnh, xã hội văn minh ngoài con đuờng CNH-HĐH. Nớc ta là nớc thực hiện
CNH-HĐH sau các nớc Châu Âu và các nớc công nghiệp mới châu á do vậy ta học đợc
nhiều kinh nghiệm của các nớc đã trải qua và thành công trong quá trình CNH-HĐH. Sau
đây chúng ta sẽ cùng điểm qua một số kinh nghiệm về CNH-HĐH.
Kinh nghiệm quan trọng của quá trình CNH ở các nớc ASEAN là rất linh
hoạt trong việc chuyển hớng CNH thay thế nhập khẩu sang CNH hớng về
xuất khẩu. Hầu hết các nớc ASEAN sau khi giành đợc độc lập đều áp dụng
mô hình hớng nội. Để thực hiện chiến lợc hàng xuất khẩu các nớc đều tập
trung phát triển công nghiệp dân tộc, đẩy mạnh công nghiệp chế biến
nguyên liệu hoặc lắp ráp các hàng tiêu dùng đơn giản. Hàng công nghiệp
chế tạo dùng cho xuất khẩu nhìn chung là không đáng kể. Mặc dù có những
đóng góp nhất định cho nền kinh tế song chiến lợc phát triển kinh tế hớng
nội của các nớc ASEAN không có hiệu quả. Hàng công nghiệp sản xuất
không thể xuất khẩu ra nớc ngoài, không cạnh tranh đợc thị trờng thế giới.
Trong khi đó các nớc NICS ở đó và Bắc á nhờ chiến lwợc phát triển hớng
ngoại đã đa nền kinh tế ở đây phát triển nhanh chóng. Điều này tác động
đến chiến lợc phát triển của các nớc ASEAN.
Vào thập kỷ 60 các nớc ASEAN áp dụng chiến lợc phát triển CNH hớng về xuất khẩu
và đợc đẩy mạnh thực hiện vào thập kỷ 80. Điểm nổi bật là kết hợp sản phẩm nông nghiệp
truyền thống, sản phẩm sử dụng nhiều lao động với sản phẩm có hàm lợng kỹ thuật cao. Đạt
đợc kết quả này là nhờ hai phơng pháp chủ yếu:
10
Bảo hộ hầu hết các nớc ASEAN (trừ nớc Singapo) đều áp dụng biện pháp
bảo hộ cả thị trờng xuất khẩu và thị trờng nhập khẩu.
Chính sách tích cực thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
Có chính sách thu hút vốn đầu t: Lý luận CNH chỉ ra là sự thành bại của quá
trình CNH là ở vấn đề vốn đầu t và con ngời. Trong bối cảnh những năm 50
đến cuối thập kỷ 90 xu hớng vận động của vốn đầu t có sự thay đổi. Do
Điều tiết công nghiệp nhằm tăng tỷ lệ công nghiệp trong GDP, thay đổi cơ
cấu kinh tế và có lợi cho công nghiệp.
Phát triển công nghiệp cân đối nhằm xây dựng cơ cấu thị trờng có sự cạnh
tranh, cân đối giữa các địa phơng.
Giải quyết cơ bản về xã hội, cải tiến cuộc sống của ngời nghèo.
Giải quyết cân bằng dân tộc
Gia tăng thu nhập ngoại hối...
Để thực hiện các nớc này đã sử dụng biện pháp: Về tổ chức, thành lập ban đầu từ BOI
kết hợp quản lý kinh tế. Về chính sách kinh tế: có định hớng chiến lợc cho phát triển công
nghiệp, can thiệp vào ngoại thơng, bảo hộ kinh tế và can thiệp vào thị trờng lao động thông
qua định mức lơng tối thiểu, can thiệp vào thị trờng vốn thông qua ngân hàng Nhà nớc quy
định giá cả, thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
11
II/ Công nghiệp và quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam trong
thời gian qua:
1. Thực trạng quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam:
Căn cứ vào sự đổi mới thực sự, toàn diện về lý luận và thực tiễn của quá
trình CNH ở nớc ta thời gian qua có thể chia làm hai giai đoạn cơ bản: từ năm
1960-1986 và từ 1986 đến nay.
Giai đoạn 1960-1986:
Đặc trng cơ bản của giai đoạn này là thực hiện một chiến lợc nhất quán đợc
xác định từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960). Đảng đã khẳng định
nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở miền Bắc nớc ta là CNH XHCN
mà mấu chốt là phát triển nền công nghiệp nặng
1
và chủ trơng CNH là Xây
dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại, kết hợp công nghiệp với nông
nghiệp, lấy nông nghiệp làm nền tảng, u tiên phát triển công nghiệp nặng một
cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển công nghiệp và công nghiệp nhẹ
2
hóa chất gấp 79,1 lần, trong lúc toàn ngành công nghiệp chỉ tăng 16,2 lần. Một
số vùng lãnh thổ đã hình thành trung tâm công nghiệp nh Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Hà Bắc, Việt Trì, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Vinh... Dần dần hình
thành nên những vùng công nghiệp chuyên môn hóa, nhờ chủ trơng kết hợp phát
triển công nghiệp trung ơng với công nghiệp địa phơng, nên hầu hết các tỉnh,
thành phố, thị trấn đều phát triển công nghiệp địa phơng. Đội ngũ cán bộ khoa
học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật tăng khá nhanh, là vốn quý quan trọng cho quá
trình CNH ở thời kỳ này và thời kỳ sau. Năm 1975 so với năm 1955 số cán bộ
có trình độ đại học và trên đại học tăng nhanh hơn 129 lần, cán bộ có trình độ
trung học chuyên nghiệp tăng gấp hơn 84 lần, công nhân kỹ thuật năm 1975
tăng gấp 6 lần năm 1960.
Chúng ta đã cố gắng lớn trong việc tăng cờng trang bị kỹ thuật và ứng dụng
khoa học trong các ngành kinh tế, hầu hết đều đợc trang bị máy móc thiết bị của
nớc ngoài. Đi liền quá trình phát triển công nghiệp hàng loạt thành phố thị trấn
đã xuất hiện quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh. Thời giani này Đảng có chủ tr-
ơng u tiên phát triển hệ thống y tế, văn hóa, giáo dục.
Sau năm 1975 thống nhất đất nớc do vậy đòi hỏi phải có chiến lợc CNH
thích hợp hơn. Nhng thực tế, đờng lối CNH do Đảng đề ra vẫn giữ nguyên.
Do chủ trơng nôn nóng chủ quan duy ý chí và với sai lầm trong công tác chỉ
đạo, trong cơ chế và chính sách nền thời kỳ đầu 1974-1980 nền kinh tế lâm vào
tình trạng suy thoái, khủng hoảng, cơ cấu kinh tế ngày càng trở nên bất hợp lý
và mất cân đối nghiêm trọng. Nông nghiệp kém phát triển không đáp ứng đợc
nhu cầu trong nớc, công nghiệp nặng không phát huy đợc tác dụng. Thời kỳ
13
1976-1980 tổng sản phẩm xã hội chỉ tăng 1,4%; thu nhập quốc dân chỉ tăng
0,6%. Trong khi đó dân số tăng 2,24%/năm, sản xuất công nghiệp bình quân chỉ
tăng 0,6%, trong đó công nghiệp quốc doanh giảm 2,6%; sản xuất nông nghiệp
tăng bình quân 1,9%. Quá trình CNH diễn ra có nhiều khó khăn và chậm chạp vì
thiếu những tiền đề kinh tế cơ bản. Hiệu quả kinh tế rất thấp so với nguồn vốn
và công sức bỏ ra. Nguồn lực bị lãng phí nhiều, cơ cấu kinh tế mất cân đối cha
theo
2
và Trớc mắt là kế hoạch 5 năm 1986-1990, phải thật sự tập trung sức ng-
ời, sức của vào việc thực hiện cho đợc 3 chơng trình mục tiêu về lơng thực, thực
phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
3
.
Từ quan điểm và chủ trơng mới trên Đảng và Nhà nớc ta đã cụ thể hóa bằng
cơ chế và bằng các chính sách biện pháp thực hiện cụ thể là: chính sách kinh tế
nhiều thành phần, chính sách kinh tế đối ngoại và thu hút vốn đầu t nớc ngoài,
chính sách tài chính tiền tệ kiềm chế lạm phát, chuyển cơ chế kế hoạch hóa tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
Nhờ vậy nền kinh tế đã vợt qua trạng thái suy giảm lạm phát đáng kể, điều
chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, tiếp tục công nghiệp hóa. Lạm phát từ mức 3
con số năm 1986: 5887,2%; năm 1987:417,6% ; năm 1988: 410,9%; giảm
xuống còn hai con số năm 1989: 30%; năm 1990: 52,8%. Tốc độ tăng bình quân
hàng năm của tổng sản phẩm xã hội là 4,8%. Thu nhập quốc dân: 3,9%; giá trị
tổng sản lợng công nghiệp 5,2%, giá trị tổng sản lợng nông nghiệp 3,5%; giá trị
xuất khẩu 28%; giá trị nhập khẩu 8%. Một số mặt hàng xuất khẩu cơ bản đợc
hình thành nh dầu mỏ, than đá, lâm hải sản, gạo. Tốc độ tăng trởng kinh tế trong
tất cả các lĩnh vực tăng nhanh. Thu nhập quốc dân năm 1991 tăng 2,4% so với
năm 1990, năm 1992 tăng 5,4% so với 1991. Sản lợng công nghiệp tăng 5,3%
(1991) và 15,5% (1992).
Cơ cấu công nghiệp bớc đầu có sự chuyển dịch theo hớng thích hợp và có
hiệu quả hơn. Năm 1986 cơ cấu tổng sản lợng công nghiệp, ngành điện lực
chiếm 3,66%; cơ khí 9,65%; hóa chất phân bón cao su 8,26% thì năm 1990 tỷ
trọng tơng ứng các ngành đó là 5,1% - 15,9% - 9,4%.
Giữa các ngành công nghiệp nhóm A và công nghiệp nhóm B đã bớc đầu có
sự điều chỉnh trong sự phát triển theo hớng chú trọng thích đáng hơn đến các
ngành công nghiệp nhóm B để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong n-