thực trạng quản lý kinh tế của nhà nước trong giai đoạn hiện nay. một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng cường vai trò kinh tế của nhà nước - Pdf 10

Vai trò kinh tế của Nhà nớc
Mở đầu
Trong thời đại hiện nay, bàn về Vai trò kinh tế của nhà nớc là vấn
đề không mới nhng không phải vấn đề đã lạc hậu. Nó vẫn luôn là vấn
đề thời đại, luôn chiếm vị trí hàng đầu và là vấn đề khiến rất nhiều nhà
lãnh đạo, nhà phân tích, nhà hoạch định chính sách bỏ nhiều tâm huyết để
nghiên cứu, tìm tòi. Vậy tại sao? vì lý do nào khiến vấn đề vai trò kinh tế
của nhà nớc lại luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu, luôn là vấn đề thời đại? Câu
trả lời nằm chính trong ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vai trò kinh
tế của nhà nớc. Không phải mới đây con ngời mới xem xét đến vai trò
kinh tế của nhà nớc mà những ý niệm đầu tiên đã xuất hiện từ xa xa ở Ph-
ơng Đông cũng nh ở Phơng Tây_ nhà nớc đóng vai trò cung cấp những
hàng hoá công cộng cơ bản cho xã hội, nhà nớc cũng tác động tới nền
kinh tế thông qua chính sách thuế khoá, mậu dịch. Cho đến sau chiến
tranh thế giới thứ I và khủng hoảng thừa 1929-1933, Keynes đã đa ra
cuộc cách mạng về nhận thức đối với CNTB, dùng thuyết nhà nớc can
thiệp vào nền kinh tế bàn tay hữu hình thay cho thuyết tự do kinh doanh
để khắc phục khủng hoảng thừa và thất nghiệp. Sau chiến tranh thế giới
thứ II ngày càng có nhiều nớc áp dụng học thuyết của Keynes trong quản lý
kinh tế, để khắc phục hậu quả chiến tranh, phát triển với tốc độ thần kỳ
nh Nhật. Nhng đến những năm 1970, khủng hoảng dầu lửa khiến nhiều n-
ớc rơi và tình trạng vỡ nợ dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính những năm
80, rồi sự sụp đổ của Liên Xô Thế là mô hình kinh tế do nhà nớc chi
phối vào những năm 60-70 chuyển thành mô hình nhà nớc tối thiểu vào
những năm 80. Nh vậy từ những dẫn chứng lịch sử đã cho thấy rằng : từ xa
đến nay nhà nớc có vai trò rất quan trọng trong việc vận hành nền kinh tế
của mỗi quốc gia. Nó quyết định sự phát triển hng thịnh của một quốc gia,
quyết định sự phát triển và phát triển bền vững, hơn thế chọn một hớng đi
đúng, đánh giá đúng vai trò kinh tế của nhà nớc có ý nghĩa sống còn. Bởi
vấn đề quản lý kinh tế nhà nớc luôn là vấn đề then chốt, của mọi quốc gia
cho nên để chuẩn bị cho hội nhập kinh tế quốc tế, sẵn sàng đối mặt với

2 / Cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh và cơ chế kế hoạch hoá tập trung
3/ Tính tất yếu khách quan của vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc
II/ Các đặc tr ng cơ bản của nền kinh tế thị tr ờng định h ớng XHCN ở n ớc
ta hiện nay.
1/ Những đặc trng chung của nền kinh tế thị trờng
2/ Những đặc trng của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta
hiện nay
III/ Các mục tiêu và chức năng quản lý kinh tế vi mô của nhà n ớc
1/ Các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc
2/ Các chức năng quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc
2
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
3/ Các công cụ nhà nớc dùng để thực hiện chức năng và mục tiêu quản
lý vĩ

IV/ Thực trạng quản lý kinh tế của nhà n ớc trong giai đoạn hiện nay_và
Một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng c ờng vai trò kinh tế của
nhà n ớc
1/ Thực trạng quản lý kinh tế của nớc ta trong gian đoạn hiện
nay
2/ Một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và tăng cờng vai trò kinh tế
của nhà n-
ớc
I/ Tính tất yếu khách quan của vai trò quản lý vĩ mô của Nhà
n ớc ta đối với nền kinh tế.
1/ Cơ sở khoa học của vai trò quản lý kinh tế vĩ mô của nhà n ớc
1.1 Hai học thuyết kinh tế bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình
Trớc tiên là học thuyết bàn tay vô hình của A.Smith._Nhà kinh
tế chính trị cổ điển ở Anh thế kỷ 18. Theo A.Smith, xã hội là sự liên minh
những quan hệ trao đổi: Hãy đa tôi cái mà tôi cần, tôi sẽ đa cho anh cái

điều tiết nền kinh tế thông qua những công cụ kinh tế,tổng cung, tổng cầu,
lãi suất và tiền tệ, các công cụ quản lý.Về mặt lý luận, Keynes dùng thuyết
Nhà nớc can thiệp vào kinh tế thay cho t tởng tự do kinh doanh trong
thuyết bàn tay vô hình.Ông chủ trơng mở rộng chức năng của nhà nớc,
Nhà nớc can thiệp toàn diện vào nền kinh tế. Song học thuyết kinh tế của
ông còn nhiều hạn chế. Bởi khi ông đánh giá quá cao vai trò kinh tế của
nhà nớc ông lại bỏ qua vai trò điều tiết của cơ chế thị trờng.
1.2 Học thuyết về nền kinh tế hỗn hợp
Sự ứng dụng một trong hai học thuyết đều có những hạn chế nhất
định những hạn chế đó đều để lại những hậu quả. Nhà nớc không thể
buông lỏng để cơ chế thị trờng tự vận động với những khuyết tật của nó_
cuộc khủng hoảng kinh tế thừa 29-33 đã chứng minh điều đó. Nhà nớc
cũng không thể can thiệp quá sâu vào nền kinh tế_ dẫn chứng là cuộc
khủng hoảng dầu lửa những năm 70, và tài chính những năm 80,rồi sự tan
ra của hệ thống các nớc XHCN ở Đông Âu. Lý thuyết về nền kinh tế hỗn
hợp: Mầm mống của quan điểm kinh tế hỗn hợp có những năm cuối thế
kỷ XIX. Sau thời kỳ chiến tranh thế giới, t tởng này đợc phát triển trong
Kinh tế học của P.A.Samuelson. Samuelson chủ trơng phát triển kinh tế
phải dựa vào cả hai bàn tay. Bởi thế với lý thuyết kinh tế này: vừa phát huy
những u điểm trong hai hoc thuyết bàn tay vô hình và hữu hình vừa khắc
phục đợc những nhợc điểm của hai học thuyết đó. Sự kết hợp chặt chẽ
giữa cơ chế thị trờng và vai trò kinh tế của chính phủ trong điều hành nền
kinh tế thị trờng hiện đại, hình thành nền kinh tế hỗn hợp có cả cơ chế
kinh tế thị trờng và cả vai trò quản lý của nhà nớc thông qua chính phủ. Cơ
chế thị trờng xác định giá cả, và sản lợng, xác định nhu cầu của xã hội, còn
4
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
chính phủ sẽ điều tiết thị trờng bằng các chơng trình thuế, chi tiêu, luật lệ.
Cả hai mặt chính phủ và thị trờng đều có tính chất thiết yếu.
Đề thấy rõ hơn những u điểm và những khuyết tật của hai học thuyết

nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên cơ chế thị trờng cũng có những khuyết tật
vốn có của nó.
Những mặt hạn chế của cơ chế thị trờng:
5
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
Thứ nhất, cơ chế thị trờng chỉ hoạt động tốt trong điều kiện cạnh
tranh hoàn hảo. Khi xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền, thì
hiệu lực của cơ chế thị trờng bị giảm.Thực tế đã chứng minh điều đó: cho
đến những năm 30 thế kỷ XX khi CNTB tự do cạnh tranh đã từng bớc
chuyển sang giai đoạn CNTB độc quyền, cạnh tranh không còn là cạnh
tranh hoàn hảo nữa do vây hiệu lực điều tiết của cơ chế thị trờng bị giảm
sút, hậu quả là khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp.
Thứ hai, mục đích của con ngời kinh tế là t lợi, chạy theo lợi nhuận,
và tối đa hoá lợi nhuận. Do vậy sẽ có những hiện tợng : cá lớn nuốt cá bé,
lạm dụng tài nguyên, huỷ hoại môi trờng và vi phạm pháp luật.
Thứ ba, cũng do chạy theo t lợi mà phân phối thu nhập không còn
công bằng. Sự tác động của cơ chế thị trờng sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu
nghèo, tác động xấu tới đạo đức và tình ngời.
Thứ t, nền kinh tế thị trờng thuần tuý khó tránh khỏi những thăng
trầm, khủng khoảng có tính chu kỳ nh : thất nghiệp, lạm phát.
2.2/ Cơ chế kế hoạch hoá tập trung, mặt tích cực, và hạn chế.
Trớc đây, do nhận thức còn giản đơn về CNXH và con đờng đi lên
chủ nghĩa xã hội, nên chúng ta đã thiết lập thể chế kinh tế kế hoạch hoá
tập trung, vận hành cơ chế quan liêu bao cấp. Nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung, bao cấp là nền kinh tế mà nhà nớc can thiệp quá sâu vào nền
kinh tế, chi phối tất cả các mặt từ sản xuất đến lu thông, phân phối tiêu
dùng.
Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung có những mặt hạn chế sau:
Thứ nhất, do nhà nớc quản lý bằng mệnh lệnh hành chính từ trên
xuống dới, doanh nghiệp thụ động, toàn bộ quyết định sản xuất phải dựa

lực, vào những mục tiêu chủ yếu đã đề ra.
Vì vậy với sự đổi mới t duy về kinh tế, Đảng ta đã đề ra phơng hớng
đổi mới kinh tế là chuyển nền kinh tế nớc ta sang nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc định hớng xã hội chủ nghĩa.
3/ Tính tất yếu khách quan của vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc
Nh đã phân tích ở trên, về mặt cơ sở khoa học lẫn cơ sở thực tiễn đã
cho thấy rằng : không thể phát triển kinh tế dựa vào cơ chế kế hoạch hoá
tập trung, quan liêu, bao cấp, có nghĩa là nhà nớc không thể áp đặt, nền
kinh tế. Cơ chế thị trờng là cơ chế tốt nhất để điều tiết nền kinh tế hàng
hoá một cách hiệu quả, tuy nhiên nó tồn tại những mặt hạn chế. Vì thế lại
cần có sự can thiệp của nhà nớc vào nền kinh tế với những mức độ hợp lý
để sửa chữa, khắc phục những thất bại thị trờng. Nền kinh tế có sự kết hợp
giữa cơ chế thị trờng và cơ chế kế hoạch hoá tạo gọi là nền kinh tế thị tr-
ờng hiện đại, mô hình kinh tế hỗn hợp. Hầu hết các quốc gia trên thế giới
hiện nay đều phát triển nền kinh tế theo mô hình kinh tế hỗn hợp. Nói
cách khác từ thực tiễn những thiếu sót của hai bàn tay vô hình và hữu hình
đã đòi hỏi cần có sự phối hợp giữa chúng. Vai trò kinh tế của nhà nớc vì
thế mà mang tính khách quan.
7
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
Đối với Việt Nam, một đất nớc đi theo con đờng XHCN, thì tất yếu
phải có vai trò kinh tế của nhà nớc.
Hiện nay nền kinh tế thị trờng của nớc ta còn ở trình độ kém phát
triển, bởi cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, thấp kém, nền kinh tế còn
mang tính tự cấp tự túc. Tuy nhiên: Nớc ta đã lựa chọn con đờng phát triển
lên nền kinh tế thị trờng bỏ qua giai đoạn nền kinh tế thị trờng tự do cạnh
tranh nền kinh tế thị trờng hiện đại. Đảng ta đã xác định cần phải và có
thể xây dựng nền kinh tế thị trờng hiện đại theo định hớng XHCN theo
kiểu rút ngắn. Điều này có nghĩa chúng là phải đẩy mạnh công nghiệp hoá

1/ Những đặc trng chung của nền kinh tế thị trờng
Khái niệm về một nền kinh tế thị trờng :
Khái niệm kinh tế hàng hóa : kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức
kinh tế - xã hội mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để trao đổi, để mua bán
trên thị trờng. Mục đích của sản xuất trong nền kinh tế hàng hoá không
phải để thoả mãn nhu cầu trực tiếp của ngời sản xuất ra sản phẩm mà
nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội.
Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá nhng ở trình độ phát triển cao
hơn nhiều. Trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản
xuất đều thông qua thị trờng. Một nền kinh tế thị trờng luôn bao hàm
những đặc trng chung nh sau:
Một là, các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong
sản xuất kinh doanh, tự do kinh doanh và tự do cạnh tranh.
Hai là, giá cả hình thành trên thị trờng chịu sự chi phối của qui luật
cung- cầu, hệ thống thị trờng đợc phát triển đầy đủ nó có tác dụng là cơ sở
cho việc phân phối các nguồn lực kinh tế vào trong các ngành, các lĩnh vực
của nền kinh tế.
Ba là, nền kinh tế vận động theo những quy luật vốn có của nền
kinh tế thị trờng nh qui luật giá trị, qui luật cung cầu, qui luật cạnh
tranh Sự tác động giữa các qui luật đó hình thành cơ chế tự điều tiết của
nền kinh tế thị trờng tự do.
Bốn là, nền kinh tế thị trờng hiện đại có sự điều tiết vĩ mô của nhà n-
ớc thông qua luật kinh tế, kế hoạch hoá, và các chính sách kinh tế, phối
hợp hai bàn tay vô hình và hữu hình mà P. Samuelson là ngời đề xuất.
2/ Những đặc trng của nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta
hiện nay.
Khái niệm về một nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN :
Quan điểm của các đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX của
Đảng và từ cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa
xã hội, đã chỉ rõ : nớc ta đang thực hiện chuyển đổi nền kinh tế, chuyển

tế nớc ta tồn tại ba hình thức sở hữu cơ bản là: sở hữu toàn dân, sở hữu
tập thể, và sở hữu t nhân ( gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu t
nhân t bản). Từ ba hình thức sở hữu cơ bản hình thành các thành phần
kinh tế : là kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế
t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài. Trong
đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo đảm bảo định hớng phát triển cho
các thành phần kinh tế khác, củng cố vai trò kinh tế của nhà nớc.
Thứ ba là : trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN thực hiện
nhiều hình thức phân phối thu nhập, trong đó phân phối theo lao động là
nguyên tắc cơ bản, một mặt phát huy động lực trong cơ chế thị trờng mặt
khác có sự quản lý của nhà nớc. Mỗi chế độ xã hội có chế độ phân phối t-
10
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
ơng ứng với nó. Chế độ phân phối do quan hệ sản xuất thống trị mà trớc
hết là quan hệ sở hữu. Các hình thức thu nhập là hình thức thực hiện về
mặt kinh tế của quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất. Trong thời kỳ quá độ n-
ớc ta có tồn tại nhiều chế độ sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở
hữu cá nhân và những hình thức sở hữu là kết quả của sự đan xen giữa các
hình thức sở hữu trên. Bởi thế trong thời kỳ quá độ tồn tại cơ cấu đa dạng
về hình thức phân phối thu nhập: phân phối theo lao động, phân phối
theo tài sản hay vốn đóng góp, phân phối theo giá trị sức lao động ( trong
các doanh nghiệp t nhân hay những doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài),
phân phối qua quĩ phúc lợi tập thể và xã hội. Điểm khác biệt cơ bản giữa
kinh tế thị trờng định hớng XHCN với nền kinh tế thị trờng t bản chủ nghĩa
là ở chỗ: xác lập chế độ công hữu và thực hiện phân phối theo lao động.
Vì thế phân phối theo lao động đợc xác định là hình thức phân phối chủ
yếu trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Thứ t : cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc xã hội chủ nghĩa, bằng những công cụ chính sách vĩ mô để
hạn chế mặt trái của kinh tế thị trờng. Nền kinh tế thị trờng định hớng

để chế độ xã hội đó phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
cho chế độ xã hội đó. Nên những mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô của nhà
nớc đợc đề ra phải xuất phát từ t tởng của giai cấp thống trị. Toàn Đảng
toàn dân ta đã chọn con đờng tiến lên CNXH, chọn nền kinh tế là Nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩla, xác định mục tiêu dân giầu,
nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh . Nên chắc chắn mục tiêu
cơ bản của quản lý nền kinh tế vĩ mô của nhà nớc là thực hiện mục tiêu mà
giai cấp vô sản. Thực hiện t tởng Hồ Chí Minh và đờng lối đổi mới của
Đảng cụ thể là :
Quá độ lên CNXH là quyết tâm của toàn Đảng toàn dân ta. Nhng để
quá độ lên chủ nghĩa xã hội thì mục tiêu hàng đầu cho công tác quản lý
kinh tế vĩ mô là phải xây dựng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật xã hội chủ
nghĩa, phát triển lực lợng sản xuất, hoàn thiện các quan hệ sản xuất xã hội
chủ nghĩa.
Trình độ phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta còn ở giai đoạn sơ
khai. Ta phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, bỏ
qua giai đoạn nền kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh nên cơ sở vật chất kỹ
thuật còn ở trình độ thấp, thị trờng mới hình thành cha đồng bộ. Cho nên
mục tiêu của quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc là phải nhanh chóng xây
dựng hoàn thiện nền kinh tế thị trờng ở nớc ta, phát triển theo định hớng
XHCN. Từ đó có điều kiện xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.
Cần tiến hành đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ; trên cơ sở đó đẩy mạnh phân công
lao động xã hội_cơ sở chung của sản xuất và trao đổi hàng hóa để mau
chóng hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế thị trờng định h-
ớng XHCN; và cũng trên cơ sở đó từng bớc phát triển kinh tế tri thức. Đây
cũng là mục tiêu cấp thiết đối với công tác quản lý kinh tế vĩ mô ở nớc ta.
12
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, giải phóng mọi tiềm

hoạch. Trừng phạt nghiêm với những kẻ đi ngợc với kế hoạch với chiến lợc
phát triển, có hành vi xâm hại
3/Các chức năng quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc :
Một là, tạo điều kiện môi trờng cho các hoạt động kinh tế ( bao gồm
môi trờng luật pháp, môi trờng chính trị ổn định ). Vì ổn định chính trị là
13
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
điều kiện cần thiết để phát triển nền kinh tế. Bên cạnh đó cần phải thiết
lập khuôn khổ luật pháp, tạo hành lang cho hoạt động kinh tế bằng cách
đặt những điều luật cơ bản về quyền sở hữu tài sản, về hoạt động thị trờng,
những quy định chi tiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Trong khuôn
khổ pháp luật mà nhà nớc thiết lập Nhà nớc có tác động sâu sắc đến hành
vi của chủ thể kinh tế, điều chỉnh hành vi của họ.
Hai là, Nhà nớc định hớng phát triển cho sự phát triển kinh tế và
thực hiện điều tiết các hoạt động kinh tế để đảm bảo cho nền kinh tế tăng
trởng ổn định. Nhà nớc xây dựng chiến lợc và quy hoạch phát triển, trực
tiếp đầu t vào một số ngành để dẫn dắt nền kinh tế phát triển đáp ứng nhu
cầu của xã hội. Nhà nớc sử dụng những chính sách tài chính tiền tệ để ổn
định môi trờng kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
Ba là, Nhà nớc tiến hành Phân phối lại thu nhập, và hàng khuyến
dụng dựa theo chế độ phân phối theo lao động tránh chủ nghĩa bình
quân. Ngăn cản đợc tình trạng sức mua của tiền lơng và tiền lơng ngày
càng giảm. Chức năng này cho phép Nhà nớc thực hiện mục tiêu công
bằng xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, và ngời lao động.
Bốn là, Nhà nớc cần phải thực hiên chức năng cơ bản là: Sản xuất
và cung cấp hàng hoá công cộng. Bao gồm: hệ thống giao thông vận tải,
hệ thống thuỷ lợi, hệ thống an ninh quốc quốc phòng, những khu vui chơi
giải trí công cộng
Năm là, Nhà nớc thực hiện chức năng hạn chế và khắc phục những
ảnh hởng ngoại hiện, tiêu cực mà cơ chế thị trờng chạy theo lợi nhuận gây

Chính sách tài chính tiền tệ :
Đối với nền kinh tế thị trờng, nhà nớc quản lý bằng biện pháp kinh
tế là chủ yếu. Những biện pháp điều tiết vĩ mô nền kinh tế đợc thực hiện
thông qua chính sách tài chính tiền tệ là chủ yếu.
Chính sách tài chính, đặc biệt là ngân sách nhà nớc có ảnh hởng
quyết định đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Ngân sách
nhà nớc bao gồm các khoản thu ( là thuế ) và các khoản chi. Thông qua
thu chi ngân sách nhà nớc, Nhà nớc điều chỉnh phân bố các nguồn lực
kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo công bằng trong phân phối, và
thực hiện các chức năng khác.
Chính sách tiền tệ, vai trò của công cụ này ngày càng tăng cùng với
sự phát triển của kinh tế thị trờng. Thông qua chính sách tiền tệ, nhà nớc
có thể khống chế đợc lạm phát, và tổng quy mô tín dụng. Lãi suất là công
cụ điều tiết cung cầu tiền tệ. Việc thắt chặt hay nới lỏng cung tiền, kìm chế
lạm phát thông qua hoạt động hệ thống ngân hàng tác động trực tiếp tới
nền kinh tế.
Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
Nhà nớc sự dụng nhiều công cụ, trong đó chủ yếu là thuế xuất -
nhập khẩu, hạn ngạch xuất nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu Qua đó, nhà n-
ớc khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ hợp lý các ngành sản xuất trong nớc,
15
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
nâng cao khả năng cạnh tranh, giữ vững độc lập, chủ quyền trong quan hệ
quốc tế.
IV/ Thực trạng quản lý kinh tế của nhà n ớc trong giai
đoạn hiện nay_ Một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới và
tăng c ờng vai trò kinh tế của nhà n ớc
1/ Thực trạng quản lý kinh tế của nớc ta trong gian đoạn hiện nay
Trong những năm đầu thực hiên vai trò quản lý kinh tế nền kinh tế nớc
ta đã có những chuyển biến sâu sắc

Các chính sách còn thiếu đồng bộ kém hiệu quả.
Hệ thống luật còn nhiều kẽ hở. Chúng ta đã có nhiều bài học
về vân đề này. Nhiều vụ trốn thuế, lập công ty ma để lừa lấy tiền thuế VAT
của nhà nớc, nhiều vụ buôn lậu trốn thuế Tất cả cho thấy hệ thông lập
pháp và hành pháp cần có sự điều chỉnh. Nhiều luật không hợp lý gây sự
bất công đối với một số doanh nghiệp.
Về mặt con ngời :
Cán bộ ta còn mắc can bệnh chạy theo thành tích cho cá nhân
mà quên mất lợi ích cục bộ, lợi ích lâu dài. Ví dụ: vấn đề nổi cộm hiện nay
là các địa phơng đua nhau xây dựng nhà máy mía đờng, không theo một
qui hoạch tổng thể nào. Kết quả là nhà máy xây xong nhng không có đủ
nguyên liệu cho hoạt động, nhà máy hoạt động không hết hiệu quả gây
lãng phí cho xã hôi. Đây cũng là một ví dụ cho tính xa dời thực tiễn của các
chính sách.
Còn tình trạng tham nhũng, nhận hối lộ ở một bộ phận nhỏ
những cán bộ thái hoá biến chất, gây ảnh hởng xấu đến đội ngũ cán bộ,
công nhân viên chức nhà nớc, làm suy giảm long tin của quần chúng nhân
dân với Đảng với nhà nớc XHCN. Đây là một hiện tợng mà ngày nay các
phơng tiện thông tin đại chúng nhắc tới nhiều. Nhiều bản án đã đợc thực
thi những kẻ tham nhũng, nhận hối lộ, làm sai lệch chứng từ làm thâm hụt
ngân sách nh Lã Thị Kim Oanh đã bị trừng trị đích đáng. Nhng vấn đề
tham nhũng vẫn là vấn đề nhức nhối của xã hội.
Đội ngũ cán bộ, công nhân, viên chức nhà nớc còn yếu kém
về năng lực chuyên môn, năng lực quản lý kinh tế cha đáp ứng đợc yêu cầu
của nền kinh tế tri thức. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức nhà nớc ta ít
nhiều còn quen với tác phong cũ thời bao cấp là ỷ lại, kém năng động sáng
tạo. Trình độ chuyên môn kém, năng lực quản lý yếu không thể là vấn đề
muôn thuở của đội ngũ cán bộ ta ?
Một bộ phận cán bộ còn yếu kém về mặt t tởng chính trị,
hoặc có thái độ coi thờng xem thờng vai trò quần chúng nhân dân, có thái

Cách chính sách kinh tế phải linh hoạt, thờng xuyên thay đổi sao
cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển
Thị trờng phải đợc điều tiết một cách thống nhất dựa trên những
nguyên tắc chung của nền kinh tế vì vậy các chính sách, các giải pháp
quản lý và điều hành kinh tế phải đồng bộ.
Việc điều tiết thị trờng phải luôn đảm bảo đặc tính mở cho bản thân
chúng, nếu không sẽ có nguy cơ bóp méo thị trờng.
18
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
Luôn phải ghi nhớ nguyên tắc mọi quyết định chiến lợc kinh tế, mọi
kế hoạch đều phải xuất phát từ thực tiễn khách quan, là thị trờng, rồi đợc
áp dụng vào thị trờng, từ quan sát nhận xét về phản ứng của thị trờng trớc
những quyết định chiến lợc những kế hoạch đó mà từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm cho việc hoạch định kế hoạch, quyết định những chính sách
tiếp theo.
19
Vai trò kinh tế của Nhà nớc
Kết luận
Rõ ràng vấn đề vai trò kinh tế của nhà nớc, không còn là
vấn đề mới mẻ. Nhng đứng trớc bối cảnh bên trong đất nớc đang ở
thời kỳ quá độ lên CNXH, bên ngoài là xu thế toàn cầu hoá, quốc
tế hoá với cơ hội, nguy cơ, thách thức tiềm ẩn thì cần phải xác định
lại vai trò kinh tế của nhà nớc để có một nhà nớc hiệu quả đa đất n-
ớc phát triển theo con đờng mà toàn Đảng toàn dân ta đã lựa chọn
là CNXH.
Bài viết này chỉ nhằm trình bày những kiến thức, những hiểu
biết của bản thân em về vai trò kinh tế của nhà nớc trong nền kinh
tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam, đồng thời đa ra cách
nhìn nhận của riêng em về vấn đề này, một vài giải pháp hớng đi.
Vì vậy trong bài viết sẽ không tránh khỏi những sai lầm, những

5. GS.TS Lu Văn Sùng
Vai trò của nhà nớc đối với sự phát triển nền kinh tế thị trờng
theo định hớng XHCN ở Việt Nam.
Tap chí Thông tin Chính trị học số 1 (4)/2000
6. Nguyễn Quang Trung
Tìm hiểu về t tởng Hồ Chí Minh về vai trò và biện pháp quản lý
kinh tế.
Tạp chí nghiên cứu trao đổi số 6 - 2001
7. Văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, VIII, IX.
8. Giáo trình KTCT tập II, chơng 13 NXB Giáo dục
( Giáo trình trờng ĐHKTQD).
9. Cơ chế thị trờng và vai trò kinh tế của nhà nớc ở Việt Nam
(NXB Thống kê 1994)
10. Kinh tế học của P. Samuellson. tập I, chơng 3, mục 3 :
Vai trò của Chính phủ.
11. Kinh tế học của David Begg, tập II, chơng 4.
12. Quản lý Nhà nớc đối với ngành lĩnh vực. tập 3
( Học viện hành chính quốc gia )
21
Vai trß kinh tÕ cña Nhµ níc
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status