báo cáo rà soát điều chỉnh quy hoạch huyện easup giai doạn 2006 2020 - Pdf 35

Tài liệu tham khảo
1. Điều tra phân loại đất trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 của Viện QH&TKNN - 1979,
phúc tra và điều tra bổ sung của Phân viện QH&TKNN miền Trung từ 1980 - 2005.
2. Quy hoạch sử dụng đất 8 xã, th trn huyện Ea Súp 2003.
3. Quy hoạch sử dụng đất Huyn Ea Súp đn 2010 - UBND huyện Ea Súp.
4. Quy hoạch SDĐ tỉnh Đăk Lăk đến 2010 (điều chỉnh) TTQH - Sở TN&MT - 2005.
5. Quy hoạch phát triển KT - XH tỉnh Đăk Lăk đến 2020- UBND tỉnh Đăk Lăk -2006.
6. Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Đak Lak - Phân viện ĐTQH rừng
Nam trung bộ và Tây nguyên - 2006.
7. Điều tra khảo sát và thống kê tình trạng các công trình thủy lợi - Chi cục thủy lơi -2005.
8. Số liệu quan trắc thời tiết, khí hậu, thuỷ văn tỉnh Đăk Lăk từ 1977-2004 và Phân
vùng khí hậu nông nghiệp tỉnh Đăk Lăk - Đài khí tợng thủy văn -2004.
9. Niên giám thông kê 2003, 2004, 2005, 2006 - Phòng thống kê huyện Ea Súp.
10. Điều tra đánh giá cân bằng nớc để phát triển nông nghiệp bền vững - GS TS Trần
An Phong - 1997-1998.
11. Tổng kiểm kê đất năm 2005 - Phòng Tài Nguyên & Môi trờng huyện Ea Súp.
12. Quy hoạch các lọai rừng - Phân viện điều tra rừng Nam trung bộ và Tây Nguyên -2006.
13. Quy hoạch trung tâm thị trấn Ea Súp - Sở xây dựng -1997.
14. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Ea Súp đến năm 2010 - Phân viện Quy
hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Trung - 2000.
15. Dự án trung tâm cụm xã Ea Rốk - Trung tâm Phân vùng quy hoạch Đăk Lăk -1997.
16. Điều chỉnh Bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 Phân viện QH&TKNN miền Trung - 2005.
17. Phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Đăk Lăk - GSTS Trần An Phong - 1999.
18. Tình hình nông nghiệp Việt Nam và các nớc ASEAN hớng tới thế kỷ 21 - Viện
QH&TKNN - 2000.
19. Thị trờng thế giới các mặt hàng nông sản chủ yếu -Viện QH&TKNN -2006.
20. Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đăk Lăk lần thứ 14, Báo cáo chính trị
trình đại hội Đảng bộ huyện Ea Súp lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2005 -2010. Nghị quyết
04-NQ/TU ngày 17/10/2007 của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ Đăk Lăk Về phát triển kinh
tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biên giới đến 2010, định hớng đến năm
2015.

công sở và phúc lợi công cộng đợc đầu t nâng cấp, bộ mặt nông thôn huyện có nhiều thay
đổi. Giai đoạn 2001-2005 tăng trởng giá trị sản xuất 18,59%, vốn đầu t tăng bình quân
4,94%/năm. Năm 2006, tổng sản phẩm xã hội tăng 16%, vốn đầu t xây dựng cơ bản toàn
xã hội tăng 53,58% so với năm 2005. Năm 2007, vốn đầu t xây dựng cơ bản toàn xã hội
gấp 3 lần, giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản tăng 5,38%, công nghiệp, xây dựng tăng
34,65% (riêng giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,61%), tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dịch vụ tăng 19,25% so với năm 2006. Tuy nhiên sản xuất chủ yếu thuần
nông, phụ thuộc điều kiện tự nhiên, cha bền vững, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm song
vẫn còn cao: Theo tiêu chí mới năm 2005 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện 49,48%, năm 2007
còn 39,85%.
Năm 2000 huyện Ea Súp đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2010. Những năm gần đây dân di c tự do vào địa
bàn với số lợng lớn, đặc biệt các dự án kinh tế quốc phòng, dự án kinh tế mới đã đón
nhận hàng ngàn hộ dân chủ yếu từ các tỉnh phía Bắc và tỉnh Bến Tre đến lập nghiệp, cùng
với việc đầu t cơ sở hạ tầng làm cho nguồn lực kinh tế của huyện tăng lên đáng kể. Năm
2005 và đến 2007, nhiều chỉ tiêu kinh tế, xã hội, đặc biệt chỉ tiêu về nông nghiệp thực
hiện vợt xa so với mục tiêu quy hoạch: Đất sản xuất nông nghiệp gấp 1,56 lần, diện tích
gieo trồng cây hàng năm gấp 1,38 lần, diện tích cây lâu năm gấp 4,32 lần, sản lợng lơng
thực gấp 1,39 lần, có chỉ tiêu đã vợt so với xây dựng cho năm 2010.
Sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nớc nói chung, tỉnh ĐakLak cũng
nh huyện Ea Súp đã đạt đợc những thành tựu vô cùng quan trọng. Giai đoạn 2006-2010
có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, xã hội. Nhà nớc đã ký
kết xây dựng khu tam giác phát triển với Lào, Căm Pu Chia, nớc ta đã gia nhập hiệp hội
khu vực mậu dịch tự do các nớc ASEAN (AFTA), gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới
(WTO), Chính phủ đã phê duyệt đề án phát triển kinh tế, xã hội Tây đờng Hồ Chí Minh,
Nghị định về xây dựng cửa khẩu Đăk Ruê... Đây là cơ hội thu hút đầu t phát triển sản
xuất, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Dự án kênh mơng thuộc công trình hồ Ea Súp
hạ và Ea Súp thợng đã triển khai, năm 2010 hoàn thành có khả năng tăng diện tích cây
trồng đợc tới của huyện trên 8.000 ha so với hiện nay. Ngoài ra còn hàng loạt dự án kinh
tế, quốc phòng, các dự án về kết cấu hạ tầng nông thôn, dự án sắp xếp dân c, xây dựng cơ

không ngừng đợc cải thiện, an ninh, chính trị đợc giữ vững. Tỉnh Đak Lak nói chung
và huyện Ea Súp có nhiều điểm khả năng mở cửa khẩu quốc gia, phát triển du lịch,
đây là cơ hội đẩy nhanh tốc độ hội nhập khu vực và thế giới. Những yếu tố trên tác
động rất lớn đến toàn khu vực nói chung và huyện Ea Súp nói riêng trong đào tạo
nguồn nhân lực, ứng dụng các tiến bộ về KHKT, hợp tác, liên doanh, đầu t khai thác
tiềm năng, thế mạnh, tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, xã hội
của huyện.
II. vị trí địa lý và Các nguồn lực tự nhiên
2.1. Vị trí địa lý:
Huyện Ea Súp nằm về tây bắc tỉnh Đăk Lăk, có toạ độ địa lý: Từ 12 0 57 28 0
13 23 44 vĩ độ bắc, 1070 31 12 - 1080 02 48 kinh độ đông.
- Phía bắc giáp huyện Ch Prông tỉnh Gia Lai.
- Phía đông giáp huyện Ea Hleo và C Mgar, tỉnh Đăk Lăk.
- Phía nam giáp huyện Buôn Đôn tỉnh Đăk Lăk.
- Phía tây giáp nớc Căm Pu Chia với đờng biên giới dài 26 km.
Huyện có diện tích tự nhiên 176.563 ha gồm 10 xã, thị trấn, trong đó có 2 xã là
Ia Rvê và Ia Jlơi mới đợc thành lập năm 2006.
2.2. Thời tiết khí hậu.
2.2.1. Nhiệt độ:
Theo Trung tâm khí tợng thuỷ văn Đăk Lăk, huyện Ea Súp nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa, có tiểu vùng khí hậu cá biệt, chịu ảnh hởng trực tiếp của khí hậu
nhiệt đới lục địa cao nguyên, nhiệt độ cao đều và nắng nóng. Số liệu theo dõi từ 19772002 cho thấy: Tổng tích ôn 8.500 - 9.000 0C, vào loại cao nhất Tây Nguyên.
- Nhiệt độ trung bình năm : 24 oC.
- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 33,3 oC.
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất : 18,2 oC.
- Tổng tích ôn : 8.500 - 9.000 o C.
- Số giờ nắng trung bình năm: 2.372 giờ.
- Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 24 - 28oC.
3


dẫy núi Ch Kêh, Ch Súp độ cao 350 - 550 m ở phía đông - nam, Ch Mu Lanh, Ch
Huar Char 300-500m ở phía nam và dãy Yôk Mbrê cao 300 - 400m phía tây - nam,
ngăn cách với huyện Buôn Đôn. Trong địa bàn có hai suối chính là Ea Hleo và Ea Súp
chảy qua các xã trung tâm huyện với tổng diện tích lu vực khoảng trên 2000 km2. Về
mùa ma, đặc biệt những năm ma nhiều lợng nớc từ các cao nguyên phía đông, đông
nam và xa hơn là từ khu vực Đăk Mil, Đăk Song đổ theo dòng Sê Rê Pôk và từ khu
vực phía nam cùng dồn về với lợng nớc rất lớn trong khi mật độ sông suối chính trên
địa bàn thấp, nớc tiêu chậm gây ngập lụt trên diện rộng, nhất là các xã Ya Tờ Mốt, Ia
RVê, Ia Lốp, Ea Bung, C Kbang, Ea Rôk...Có thể phân địa bàn huyện thành hai dạng
địa hình chính:
+ Dạng địa hình núi thấp đến trung bình: Gồm các dãy núi phía đông bắc,
đông, đông nam, nam và tây nam, độ dốc chủ yếu cấp 4, địa hình chia cắt phức tạp,
xen kẽ các đỉnh đồi với sông suối, hợp thuỷ, chiếm khoảng 15% diện tích tự nhiên
toàn huyện. Thực vật chủ yếu là các loại dầu thuộc rừng trung bình đến giàu. Hiện tại
và tơng lai sử dụng cho mục đích lâm nghiệp.
+ Dạng địa bình bình nguyên: Đây là dạng địa hình chính chiếm trên 80% diện
tích tự nhiên của huyện. Độ dốc chủ yếu 0 - 8 0, nằm rải rác ở tất cả các xã, khả năng
khai thác vào sản xuất nông nghiệp rất lớn.
4


2.3.2. Thổ nhỡng.
Theo kết quả điều tra phân loại đất trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 của Viện QH &
TKNN và Ban quản lý đất đai tỉnh Đăk Lăk năm 1978, phúc tra, điều tra bổ sung qua
thực hiện các dự án đầu t từ 1980 đến 2006. Đất đai trên địa bàn chủ yếu đợc hình
thành trên đá phiến sét, đá cát kết và đá granít. Thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ
đến trung bình, độ phì thấp, thờng bị chặt, cứng khi khô hạn và lầy thụt khi ngập nớc.
Nhiều khu vực có kết von, đá ong đáy và đá lộ đầu. Trên địa bàn có 4 nhóm đất ứng
với 7 đơn vị phân loại đất, một số đơn vị phân loại đất chính nh sau:
2.3.2.1. Đất xám trên đá cát và granít (Xa):

yếu trên 100 cm, phân bố ven các suối Ea Hleo, Ea Súp, thuộc các xã Ea Rốk, Ea Lê,
Ia Lốp. Hiện nay phần lớn diện tích đã đợc khai thác trồng lúa nớc và hoa màu.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn 2 loại đất : Đất đỏ vàng trên đá granít (Fa) 1.755 ha
phân bố phía đông xã C Kbang và đất sói mòn trơ sỏi đá (E) 5.687 ha ở xã Ea Rốk.
Hai loại đất này hiện nay và tơng lai chủ yếu sử dụng cho mục đích lâm nghiệp.
Nhìn chung đất đai trên địa bàn phân bố tơng đối tập trung theo từng đơn vị
phân loại. Đất có độ dốc 0 - 3 0 chiếm 36,15%, 3 - 80 chiếm 41,97% diện tích tự nhiên,
tầng dày trên 100 cm: 61.343 ha, chiếm 34,74%; 70 - 100 cm: 18.746 ha, 10,62%; 50
- 70 cm: 41.520 ha chiếm 23,52% diện tích tự nhiên, đất tầng mỏng dới 50 cm chiếm
28,33%. Hầu hết các loại đất nghèo mùn, hàm lợng N,P,K thấp, đất chua, cứng chặt
5


khi khô hạn. Do đó tuy khả năng mở rộng đất sản xuất nông nghiệp lớn, song cần phải
cải tạo bằng các biện pháp KHKT: Bón phân, sinh học, hoá học, thuỷ lợi...nâng cao
độ phì, giữ ẩm cho đất,...sản xuất mới mang lại hiệu quả và chống nguy cơ sa mạc
hoá.
(Xem biểu, chi tiết xem phụ biểu)
Biểu 1 : Thống kê các loại đất huyện Ea Súp theo độ dốc, tầng dày.

ĐVT:

Ha

Loại đất
1. Đất xám trên đá cát
2. Đất xám trên phù sa cổ
3. Đất vàng nhạt/ đá cát
4. Đất đỏ vàng/đá phiến sét
5. Đất đỏ vàng/ đá Granít

>100
70-100
37.371
43.917
26.350
13.744
10.330
6.036
8.178
3.513
4.809
12.900
12.847
2.511
3.299
8.020
5.472
595
870
8.024
304
7.132
603
2.648
494
-

Nguồn: Điều tra của Viện QH&TKNN 1978 phúc tra, điều tra bổ sung 1990-2006.
2.4. Nguồn nớc.
2. 4.1. Nớc mặt:

phía tây bắc huyện, là ranh giới 2 tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai, có chiều dài 20 km. Diện
tích lu vực 4.636 km2, mô duyn dòng chảy trung bình 25,7 l/s/km 2, lòng sông rộng 40
- 50 mét, lợng nớc khá trong mùa khô.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn một số suối nhỏ khác có thể xây dựng các
công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh.
2.4.1.4. Các hồ đập:
Trên địa bàn hiện đã xây dựng xong các hồ Ea Súp hạ, Ea Súp thợng, hồ Trung
Chuyển, năng lực tới thiết kế 9.545 ha và phục vụ sinh hoạt cho 15.000 dân, phát triển
thuỷ sản và tạo cảnh quan môi trờng. Hiện nay đang thi công đập Ia Chlơi khu vực
buôn Ba Na xã Ia Jlơi, ngoài ra, còn một số hồ tự nhiên, hồ nhỏ khác nh hồ Cá Sấu, hồ
Trung Đoàn, hồ 59 ở khu vực xã Ia RVê, hồ mang cá mè xã Ia Lốp có thể khai thác
phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
2. 4.2. Nớc ngầm
Hiện nay ở Thị trấn và một số xã đã có dự án nớc sạch, nhiều hộ có điều kiện
cũng đã khoan giếng, khai thác nớc sạch phục vụ sinh hoạt. Các giếng khoan khai
thác ở độ sâu 40- 70 mét. Theo báo cáo của trung tâm nớc sinh hoạt và vệ sinh môi trờng nông thôn tỉnh Đăk Lăk, kết quả điều tra của Công ty T vấn Thuỷ lợi I (HEC I) và
Đoàn Địa chất 704. Nguồn nớc ngầm trên địa bàn có độ pH trung bình 5 - 6, lu lợng
0,082 l/s/m, hệ số thấm K = 5,7 x 10-2 cm/s. Với những đặc tính trên, huyện Ea Súp đợc đánh giá thuộc vùng điều kiện cấp nớc sinh hoạt khó khăn do nguồn nớc ngầm
nghèo, trữ lợng khai thác dự báo thấp. Đối với giếng đào, phần lớn nớc xuất hiện ở độ
sâu 10 - 15 mét (mùa khô) và một số khu vực lợng nớc rất hạn chế, chất lợng nớc
không đảm bảo, thờng có lắng đọng, sử dụng ăn uống phải thông qua hệ thống lọc.
2.5. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đất năm 2006 của Sở TN&MT tỉnh Đăk Lăk: Đất lâm
nghiệp huyện Ea Súp có đến 01/01/2007 là 133.663 ha, chiếm 75,70% diện tích tự
nhiên của huyện, toàn bộ là rừng tự nhiên, trong đó rừng sản xuất 99.332 ha, rừng
phòng hộ 19.869 ha và rừng đặc dụng 14.462 ha. Trữ lợng gỗ bình quân khoảng 65 70 m3/ha, tổng trữ lợng gỗ khoảng 9 triệu m3. Có 2 dạng rừng chính là:
- Rừng khộp: Thực vật chủ yếu là rừng khộp nghèo, kiểu rừng tha, cây lá rộng
thờng có 1 tầng, cây ít cành, ít lá, gồm dầu đồng, cà chít, dầu trà beng,... thảm thực
vật dới rừng chủ yếu là le và một số loài cỏ phát triển mạnh trong mùa ma.
- Rừng nhiệt đới nửa lá rụng thờng xanh: Rừng có diện tích nhỏ, phân bố chủ

sản xuất và đời sống của nhân dân. Đặc biệt cây trồng ra hoa, kết trái vào thời điểm
tháng 1-3 (nh điều), nắng nóng, khô hạn và ẩm độ không khí quá thấp, phấn và nhuỵ
hoa bị khô, khả năng đậu quả rất hạn chế.
III. Đánh giá thực trạng các nguồn lực kinh tế, xã hội.
3.1. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế.
3.1.1. Khái quát quá trình phát triển kinh tế 1996 - 2000, 2001 - 2005 và 2006,
2007.
+ Từ 1996 - 2000:
Tăng trởng giá trị sản xuất bình quân 13,94%/năm, trong đó nông, lâm, thuỷ sản
tăng 16,90% (nông nghiệp tăng 16,97%, lâm nghiệp tăng 17,57% và thuỷ sản tăng
16,05%/năm), công nghiệp, xây dựng tăng 15,02% và thơng mại, dịch vụ tăng
8,15%/năm (giá so sánh 1994). Tỷ trọng nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng
- thơng mại, dịch vụ: 71,18 - 23,77 - 5,05(%) theo giá hiện hành. Lơng thực bình quân
đầu ngời năm 2000 đạt 288 kg.
+Từ 2001 - 2005:
Tăng trởng kinh tế cao hơn và có sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng tăng tỷ trọng
ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp: Giá trị sản xuất tăng
bình quân 18,59%/năm, trong đó nông, lâm, thuỷ sản tăng 18,15%, công nghiệp, xây
dựng tăng 14,60% và thơng mại, dịch vụ tăng 22,00%/năm (giá so sánh 1994). Tỷ
trọng gía trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng - thơng mại, dịch
vụ bình quân từ năm 2001-2005: 68,20 - 12,20 - 19,60 (%) theo giá hiện hành, lơng
thực bình quân đầu ngời đạt 1.290 kg (2005). Nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo,
chiếm tỷ trọng cao, công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế của
huyện .
+ Năm 2006 và 2007:
Năm 2006 tổng sản phẩm xã hội tăng 16%. Giá trị sản xuất tăng 8,29%, trong
đó nông, lâm, thuỷ sản tăng 1,08%, công nghiệp xây dựng tăng 36,41% (riêng giá trị
sản xuất công nghiệp tăng 12,78%), thơng mại, dịch vụ tăng 21,05% so với năm
2005. Năm 2007 tổng giá trị sản xuất nông, lâm, công nghiệp, dịch vụ tăng 11,75% so
với năm 2006, trong đó nông lâm, thuỷ sản tăng 5,38%, công nghiệp, xây dựng tăng

Tăng
Tỷ
BQ
trọng
18,59 100,00
18,15
68,20
14,60
22,00

2006
2007
Tăng/
Tỷ
Tăng/
Tỷ
2005
trọng
2006
trọng
8,29 100,00 11,75 100,00
1,08
64,00
5,38
59,00

12,20
19,60

36,41

2. Tổng chi

Biểu 3: Thu, chi ngân sách Nhà nớc.
2000
2005
2007
SL (tr.đ) % SL (tr.đ)
%
SL (tr.đ) %
14.103
4.837

100,
0
34,3
0

3.078
28
161
10.836
15.671

61.793

100,0

99.176

13.403

20,72

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Súp 2000 - 2007).
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế
3.1.2.1. Nông, lâm, thuỷ sản:
3.1.2.1.1. Nông nghiệp:
a/ Hiện trạng sử dụng đất:
+ 1995 - 2000: Năm 2000 đất nông nghiệp tăng so với năm 1995: 11.569 ha, trong đó
đất sản xuất nông nghiệp tăng 6.285 ha, đất lâm nghiệp giảm 17.881 ha và đất có mặt
nớc nuôi trồng thuỷ sản tăng 27 ha. Bình quân đất sản xuất nông nghiệp tăng 1.257
ha/năm (đất trồng cây hàng năm tăng 1.045 ha, đất trồng cây lâu năm tăng 212 ha).
+ 2000 - 2005: Năm 2005, diện tích đất nông nghiệp 161.943 ha, tăng 795 ha so với
năm 2000, trong đó đất sản xuất nông nghiệp tăng 15.154 ha, đất lâm nghiệp giảm
14.389 ha và đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tăng 30 ha. Bình quân đất sản xuất
nông nghiệp tăng 3.031 ha/năm (đất trồng cây hàng năm tăng 530 ha, đất cây lâu năm
tăng 2.501 ha). Đất lâm nghiệp có rừng giảm do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và
đất phi nông nghiệp. Trong 5 năm diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng bình quân
9


hàng năm 20,48%, trong đó đất trồng cây hàng năm tăng 6,07%/năm và đất trồng cây
lâu năm tăng 47,14%/năm. Diện tích gieo trồng một số cây tăng nhanh: Ngô tăng bình
quân 39,98%/năm, các loại đậu, đỗ tăng 19,07%/năm, điều tăng 59,22%/năm, lúa tăng
9,79%/năm. Sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên, cha chủ động nớc nên hệ số sử dụng
đất cây hàng năm thấp và không ổn định: Năm 2000 hệ số sử dụng là 1,03 lần, năm
2002: 1,32 lần, năm 2004: 1,15 lần và năm 2005: 1,8 lần.
+ Năm 2007: Đất sản xuất nông nghiệp 26.458 ha, tăng 1.456 ha so kiểm kê năm
2005 (cây hàng năm tăng 718 ha, đất cây lâu năm tăng 738 ha). Đất lâm nghiệp giảm
3.463 ha và đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tăng 2 ha. (Xem biểu).
Biểu 4: Diễn biến diện tích đất nông nghiệp từ 1995- 2007.

2. Đất lâm nghiệp
169.148 151.267 136.878 133.415 - 32.270 - 3.463
3. Đất mặt nớc NTTS
6
33
63
65
27
2
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Súp 2003 - 2007).
b/ Tăng trởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp:
+ 1996 - 2000: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 16,97%/năm. Trong
đó: Trồng trọt tăng 15,48%, chăn nuôi tăng 25,02% và dịch vụ nông nghiệp tăng
27,61%/năm (giá so sánh), tỷ trọng trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ bình quân trong 5
năm: 82,32 - 13,16 - 4,52 (%), riêng năm 2000 tỷ lệ đó là: 79,87 - 14,99 - 5,14(%).
+ 2001 - 2005: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 22,24%/năm:
Trồng trọt tăng 24,70%, chăn nuôi tăng 8,88% và dịch vụ nông nghiệp tăng 2,88
%/năm (giá so sánh), tỷ trọng trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ bình quân trong 5 năm:
84,85 - 10,06 - 5,09 (%), riêng năm 2005 tỷ lệ đó là: 85,19 - 10,64 - 4,17 (%). Ngành
trồng trọt có tốc độ tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn, chăn nuôi và dịch vụ nông
nghiệp tăng chậm so với thời kỳ 1996 - 2000, chiếm tỷ trọng thấp trong giá trị sản
xuất ngành nông nghiệp. Trong trồng trọt, giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp và
cây lơng thực tăng nhanh. Trong chăn nuôi, đàn gia súc tăng nhanh quy mô và giá trị
sản xuất, đàn gia cầm giảm, sản lợng thịt gia súc, gia cầm tăng bình quân
13,06%/năm.
+ 2006 và 2007: Năm 2006, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,44%, trong đó trồng
trọt tăng 4,63%, chăn nuôi giảm 14,26% (bằng 85,74%) và dịch vụ tăng 6,67% so với
năm 2005. Năm 2007, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 7,38%, trong đó trồng trọt tăng
4,84%, chăn nuôi tăng 41,12% và dịch vụ nông nghiệp tăng 26,15% so với năm 2006.
Biểu 5: Tăng trởng và tỷ trọng giá trị sản xuất trong nông nghiệp

8,88
10,06
2,88
5,09

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Súp 2003-2007)
10

2007
Tăng so
Tỷ trọng
với 2006
(giá hh)
7,38
100,00
4,84
88,58
41,12
8,40
26,15
3,02


c/ Diễn biến diện tích, sản lợng cây trồng lợi thế:
+ 1996 -2000: Diện tích gieo trồng các loại cây trồng tăng bình quân 12,04%/năm,
trong đó diện tích lúa tăng 12,47%, diện tích ngô tăng 15,01%, rau, đậu tăng
28,05%/năm, sản lợng lúa tăng bình quân 8,94%/năm, sản lợng ngô tăng 13,21%, sản
lợng đậu tăng 35,04%/năm và sản lợng điều tăng bình quân 42,57%/năm.
+ 2001-2005: Diện tích gieo trồng các loại cây trồng tăng bình quân 25,42%/năm,
trong đó diện tích lúa tăng 9,79%/năm, ngô tăng 39,98%/năm, điều tăng 59,22%/năm,

Đậu
Điều
2. SL:Lúa
Ngô
Đậu
Điều

Ha
Ha
Ha
Ha
Ha
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn

6.400 11.300 12.630 35.075
3.016 5.428 5.674 8.657
406
817 1.214 4.391
395 1.360 2.740 3.255
1.629 1.550 1.644 15.862
11.879 18.226 20.300 38.540
1.024 1.904 3.615 24.641
395 1.630 3.000 2.133
450
595
730 1.421


28,05 19,07
-0,99 59,22
8,94 16,16
13,21 66,88
35,04
5,53
42,57 19,02

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Súp 2003-2007)
d/ Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi:
Biểu 7 : Số lợng và sản lợng thịt đàn vật nuôi chủ yếu
Hạng mục

ĐVT

1. Số lợng
Con
- Đàn trâu
Con
- Đàn bò
Con
- Đàn lợn
Con
- Gia cầm
Con
2.Thịt hơi XC Tấn
- Trâu, bò, dê
Tấn
- Thịt lợn
Tấn

1.321
1.572 0,83
60
65
50
192
290 2,31
582
600
630
1.088
1.230 0,61
44
50
40
41
52 1,68
2.274
6.944
6.568 10.624 12.855 25,02
11

16,92
21,68
14,27
-6,15
13,06
24,19
12,64
-3,89

tiêu lâm nghiệp chủ yếu giảm mạnh: Gỗ khai thác giảm 9.241 m3, củi giảm 1.281 ster,
tre, nứa khai thác giảm 2.000 cây, giá trị sản xuất (giá so sánh) bằng 49,17% (giảm
50,83%) so với năm 2005 và bằng 67,85% (giảm 32,15%) so với năm 2006.
Biểu 8: Một số chỉ tiêu sản xuất ngành lâm nghiệp1995 đến 2007
Hạng mục
ĐVT
1995
2000
2005
2007
00/95 05/2000
1. Đất lâm nghiệp
Ha 169.148 151.267 136.878 133.415 -17.881 -14.389
+ Đất rừng sản xuất
Ha 157.986 134.496 104.540 99.084 -23490 -29.956
+ Đất rừng phòng hộ
Ha
11.160 16.771 16.904 19.869
5.611
133
+ Đất rừng đặc dụng
Ha
2
15.434 14.462
-2 15.434
2. Giá trị sx (gía ss)
Tr.đ
7.360 16.534 11.428
5.619 17,57% -7,12%
3. Sản phẩm chủ yếu

nhập chính cho hàng chục hộ gia đình, đáp ứng phần lớn nhu cầu cá, tôm của nhân trong
huyện và cung cấp hàng trăm tấn sản phẩm hàng hoá.
Từ 2001-2005 diện tích mặt nớc nuôi trồng tăng bình quân 13,81%/năm, sản lợng
thuỷ sản tăng 48,53%/năm, giá trị sản xuất tăng 52,69%/năm (giá so sánh 1994). Năm
2007 diện tích nuôi trồng tăng 2 ha nhng sản lợng thuỷ sản nuôi trồng và đánh bắt chủ
yếu giảm 68 tấn so với năm 2005. Nguyên nhân giảm có nhiều, trong đó có nguyên nhân
do nhà máy tinh bột sắn ở huyện C MGar xả nớc thải không qua xử lý xuống hệ thống
sông, suối đổ về khu vực hồ Ea Súp, gây ảnh hởng đến sản lợng thuỷ sản trên địa bàn.
Biểu 9: Diện tích nuôi trồng và giá trị sản xuất thuỷ sản huyện Ea Súp
Hạng mục
ĐVT 1995 2000 2001 2005 2007 Tăng BQ (%)
96-00 01-05
1. Mặt nớc NTTS
Ha
6
33
33
63
65 40,63 13,81
2. Sản lợng chủ yếu
Tấn
41
35
35
253
185
-3,11 48,53
3. Giá trị SX (SS 94) Tr.đ.
114
240

104,83%, chế biến tăng 26,24%, lĩnh vực điện nớc tăng 1,96%. So với năm 2006, số
cơ sở sản xuất giảm 1, lao động tăng 31 ngời và giá trị sản xuất tăng 15,61%, trong đó
giá trị sản xuất thuộc các cơ sở Nhà nớc tăng 89,52% .
Biểu 10 : Hiện trạng công nghiệp huyện Ea Súp.
Hạng mục

ĐVT

2000
2005
Số lTỷ lệ Số l- Tỷ lệ
ợng
(%)
ợng
(%)
1. Cơ sở sx
Cơ sở
143
100
278
100
- Nhà nớc
Cơ sở
1
0,70
3
1,08
-Tập thể
Cơ sở
1

Tr. đ
5.029 53,62 1.430
6,06
- Tập thể
Tr. đ
330
3,52
-T nhân, cá thể
Tr. đ
4.020 42,86 22169 93,94
Tăng so năm trớc và tăng bình quân 5 năm
01-05
Tr.đ
6.712 -5,46 19860 24,23
3. GTSX (SS)
- Nhà nớc
Tr.đ
4.000 37,93 1.014 -24,0
- Tập thể
Tr.đ
191 -16,96
-100
-T nhân, cá thể
Tr.đ
2.521 -36,5 18846 49,53

2006
Số l- Tỷ lệ
ợng
(%)

40.290
100
2.143
5,32
38.147 94,68

22399
1.097
21302

25.895
2.079
23.816

12,78
8,18
13,03

15,61
89,52
11,80

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Súp 2003 2007).
3.1.2.3. Thơng mại, dịch vụ.
Thơng mại, dịch vụ có bớc phát triển khá cả về cơ sở kinh doanh, dịch vụ, số
ngời kinh doanh và giá trị sản xuất.
- 1996-2000: Số cơ sở tăng bình quân 7,51%/năm (từ 250 cơ sở năm 1995 lên 330 cơ
sở năm 2000), số ngời hoạt động kinh doanh tăng 6,84%/năm (từ 273 ngời lên 380
ngời), dịch vụ tăng khá, giá trị sản xuất tăng bình quân 8,15%/năm, chiếm 5,05% cơ
cấu kinh tế huyện.

nhiều khu vực nhân dân tiêu thụ nông sản khó khăn, thờng bị ép giá, ngợc lại phải
mua vật t và nhu yếu phẩm với giá cao, hạn chế lớn đến sản xuất hàng hoá. Khai thác
tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch còn hạn chế.
Biểu 11: Hiện trạng thơng mại, dịch vụ trên địa bàn huyện Ea Súp.
Hạng
mục

Năm 2000
Số

sở

Số
ngời
sxkd

Năm 2005

Giá
trị SX
(tr.đ)

380 19.835
268 15.851

Số

sở

Số

43

47

3.744

298

430

Giá
trị SX
(tr.đ)

6.702

Gtsx
tăng
bq/
năm
Số
(01- cơ sở
05)
22,00 1.146
23,89
894
21,60

165



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện 2003 - 2007)
3.1.2.4. Khai thác và sử dụng vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Biểu 12 : Vốn đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện từ 2001-2007.
Hạng mục

Tổng vốn ĐT
Tr/ ơng quản lý
Địa phơng QL
1. Nguồn vốn
Vốn nhà nớc
Vốn tín dụng
Dân và t nhân
2. Theo ngành
Nông, lâm.
C/nghiệp, XD
Th/ mại, DV
Lĩnh vực khác

2000
S/lợng
Tỷ
(Tr.đ)
lệ(%)

2005
S/lợng
Tỷ
(Tr.đ)
lệ(%)

25.302
10.726
3.841

176710
93.895
82.815
176710
127979
0
48.731
22.182
2.836
9.160
5.547
4.639

29.410
0
0
29.410
22.410
900
1.980
4.120

100
19,51
80,49
100

12,99

100
64,16
35,84
100
92,98
0,81
6,21
100
41,84
36,91
15,65
5,60

100
53,14
46,86
100
72,42
27,58
100
12,79
41,30
25,00
20,91


Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ea Súp năm 2003 - 2007. Vốn phân theo ngành
năm 2007 chỉ tính vốn đầu t XDCB của Nhà nớc do huyện quản lý.

Làm nội trợ
Không làm, kh/ có việc
3.Trong tuổi đang LV
+ Nông, lâm, thuỷ sản
+ Công nghiệp, XD
+ Thơng mại, DV
+ Lĩnh vực khác

2000
Số lTỷ lệ
ợng
(%)
(ngời
34.650
100
14.580
13.155
704
297
424
13.155
11.621
288
380
866

2005
Số lTỷ lệ
ợng
(%)

2,03
2,91
100
88,34
2,19
2,89
6,58

Tăng
BQ/
01-05
7,81
12,81
11,80
16,26
10,67
31,48
11,80
10,96
30,74
22,54
8,16

2007
Số lợng
Tỷ lệ
(ngời
(%)
55.327
100

3.343 ngời (6,04%), các dân tộc thiểu số khác 17.670 ngời (31,94%), dân thành thị
10.635 ngời, chiếm 19,22%, dân nông thôn 80,78%.
3.2.1.2. Lao động:
Nguồn lao động năm 2000: 15.610 ngời, năm 2005: 28.567 ngời và năm 2007
có 31.689 ngời, chiếm 59,78% dân số trung bình của huyện. Trong đó ngời trong tuổi
có khả năng lao động 29.364 ngời, 55,39% dân số, ngời ngoài độ tuổi thực tế có tham
gia lao động 2.325 ngời, 4,39% dân số. Năm 2007 lao động trong tuổi làm việc trong
các ngành 25.268 ngời, chiếm 47,67% dân số và 86,05% ngời trong tuổi có khả năng
lao động. Số ngời đang đi học 1.926 ngời, 3,63%, làm nội trợ 625 ngời, 1,18% và ngời
trong tuổi có khả năng lao động không làm việc và không có việc làm 1.545 ngời,
chiếm 2,91% dân số. Chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành chậm: Lao động
nông, lâm, thuỷ sản năm 2000: 11621: 88,34%, năm 2005: 85,35% và năm 2007
chiếm 81,65%, lao động công nghiệp, xây dựng từ 2,19% lên 4,50%, lao động thơng
mại, dịch vụ 2,89% lên 6,11% lao động trong tuổi đang làm việc trong các ngành.
Lao động cha qua đào tạo chiếm trên dới 90% nguồn lao động toàn huyện, đặc biệt
lao động là ngời dân tộc thiểu số trình độ văn hoá, KHKT thấp, khả năng nhận thức
hạn chế, một số lao động cha có kinh nghiệm sản xuất trên vùng đất mới. Những yếu
tố đó ảnh hởng lớn đến năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động, đặc biệt với tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của huyện.
3.2.2. Hiện trạng đời sống dân c
Những năm gần đây đời sống của nhân dân trong huyện đợc cải thiện một bớc.
Tuy nhiên sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nên thiếu bền vững, gặp năm hạn
hán, thiên tai, số hộ nghèo lại tăng lên. Theo Báo cáo kết quả thực hiện chơng trình
mục tiêu Quốc gia xoá đói, giảm nghèo giai đoạn 2001-2005 và chơng trình xoá đói,
giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 của UBND huyện Ea Súp: Năm 2001 huyện có
2.342 hộ nghèo, chiếm 31,13%, năm 2005: 1.290 hộ, chiếm 12,39%, giảm 18,74%
(theo chuẩn nghèo giai đoạn 2001 - 2005), bình quân mỗi năm giảm 3,75%. Tuy
nhiên theo chuẩn nghèo mới đến cuối năm 2005 toàn huyện có 5.152 hộ nghèo, chiếm
49,48%, năm 2006 tỷ lệ hộ nghèo 43,93% và năm 2007 tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện là
39,85%, cao hơn năm 2001 là 8,72%. Trong từng dân tộc, tỷ lệ hộ nghèo khác nhau:

Nguồn: Báo cáo của UBND huyện về thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia XĐGN.
3.2.3. Tình hình thực hiện phân bố dân c.
Theo báo cáo về công tác định canh, định c, trên địa bàn huyện Ea Súp khoảng
90% dân số đợc chuyển đến theo các dự án kinh tế mới, kinh tế quốc phòng và dự án
ổn định dân di c tự do thực hiện từ năm 1981 đến nay. Trong 25 năm (1981-2005)
Hạng mục

2001 (theo tiêu chí cũ)
Tổng
Hộ
Tỷ lệ
số hộ nghèo (%)
7.528
2.342 31,13

17


toàn huyện đã đón nhận 23.762 khẩu, riêng giai đoạn 2001-2005 bình quân mỗi năm
dân số tăng 3.071 ngời, trong đó trên 2.000 ngời đợc bổ sung từ các dự án nêu trên. Số
dân theo các dự án trong 5 năm (2001-2005) đã lập đợc 2 xã mới và 9 thôn xen ghép,
đa tổng số đơn vị hành chính của huyện lên 10 xã, thị trấn với 139 thôn, buôn và tổ
dân phố. Đến cuối năm 2007 tăng dân cơ học trên 1.500 ngời so với 2006, dân đến dới hình thức xen ghép vào khu vực triển khai các dự án kinh tế mới, đến nhận khoán
trong các dự án kinh tế, quốc phòng và dân di c tự do. Hiện nay các hộ dân trên địa
bàn cơ bản ổn định sản xuất và đời sống, hàng năm đóng góp đáng kể vào việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của huyện. Tuy nhiên từ cuối năm 2007 đến nay, dân
di c tự do vào địa bàn với số lợng lớn, có lúc lên tới trên 800 ngời, gây khó khăn cho
ngành chức năng và chính quyền địa phơng trong sắp xếp và bố trí đất sản xuất. Phân
bổ dân c trên địa bàn huyện không đều, dân số tập trung nhiều ở khu vực Thị trấn Ea
Súp, xã Ea Lê, Ea Rốk. Một số xã khả năng đất sản xuất nông nghiệp lớn, dân số tha

mầm non, 99,68% giáo viên tiểu học và 100% giáo viên THCS đạt chuẩn, còn 8 giáo
viên mầm non (5,97%), 1 giáo viên tiểu học (0,32%) cha đạt chuẩn. Bậc mầm non: Bé
ngoan xuất sắc chiếm 12,8%, bé ngoan chiếm 34,4%. Khối tiểu học năm học 20062007, học sinh giỏi 1,68%, học sinh tiên tiến 20,74%, trung bình 66,63% và ở lại lớp
10,95%, xét hoàn thành chơng trình 93,17%. Năm học 2007-2008, học sinh giỏi tăng
18


lên 8,97%, học sinh tiên tiến 16,41%, trung bình 58,81% và ở lại lớp tăng lên 15,81%,
xét hoàn thành chơng trình 93,94%. Bậc THCS, năm học 2006-2007 tỷ lệ học sinh
giỏi 1,68%, khá 20,74%, trung bình 55,02%, yếu 21,25%, kém 1,31%, tỷ lệ học sinh
tốt nghiệp đạt 91,10%. Năm học 2007-2008 tỷ lệ học sinh giỏi 2,03%, khá 21,14%,
trung bình 52,84%, yếu 23,12%, kém 0,87%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp 90,58%. Khối
THPT đỗ tốt nghiệp 2 đợt 71,6%, giảm 3,4% so với kế hoạch HĐND huyện, khối bổ
túc văn hoá đã tốt nghiệp 2 đợt đạt 17,98%. Huyện đã đợc công nhận là đơn vị đạt
chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học.
Tuy nhiên y tế, văn hóa, giáo dục trên địa bàn huyện còn bộc lộ yếu kém, bất
cập. Y, bác sỹ còn thiếu và yếu, bình quân mới đạt 1,70 cán bộ y tế/1.000 dân, hiện
mới có 3/10 trạm y tế xã có bác sỹ (không tính 6 bác sỹ ở 2 bệnh xá trung đoàn 737
và 725 thuộc 2 xã Ia Rvê và Ia Lốp), hàng năm sốt rét, sốt xuất huyết... vẫn xảy ra,
đặc biệt khu vực đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, khu vực vùng sâu, vùng xa. Công
tác quản lý hành nghề y dợc t nhân, khám và chữa bệnh ngoài giờ còn buông lỏng.
Lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, TDTT cha đợc quan tâm thờng xuyên, phát huy hiệu quả
hoạt động nhà văn hóa cộng đồng ở các buôn hạn chế. Hầu hết các thôn cha có trụ sở
và khu vui chơi cho thanh, thiếu niên, tỷ lệ thôn, buôn và gia đình văn hóa thấp, tai tệ
nạn xã hội vẫn xảy ra. Giáo dục tuy có phát triển nhng cha đáp ứng yêu cầu, nhất là
chất lợng dạy và học, tỷ lệ học sinh khá, giỏi đạt thấp, ngời biết đọc, biết viết mới đạt
90%. Đến cuối năm 2007 có 2 xã, thị trấn đợc công nhận xoá mù chữ, còn lại 8 xã
(80%) cha đợc công nhận, cha có trờng chuẩn quốc gia, tỷ lệ học sinh bỏ học hàng
năm cao.
Biểu 15: Một số chỉ tiêu thực hiện của ngành y tế, giáo dục huyện 2001-2007.

65
1

2005

2007

9
90
81
1
1

11
120
95
1
1

15
31
359
483
159
343
318
616
9.704 14.436

36

3.2.5. Phát thanh, truyền hình, bu điện, bu chính, viễn thông.
Đến nay sóng phát thanh, truyền thanh, truyền hình, sóng điện thoại di động
phủ tới tất cả các xã, thị trấn, đã lập 10 điểm bu điện văn hóa xã, tất cả các xã có điện
thoại tới trụ sở UBND. Tuy nhiên một số khu vực sóng phát thanh, truyền hình ch a
đảm bảo, sóng viễn thông yếu, cha đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
IV. Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội thiết yếu.
4.1. Thuỷ lợi:
Trên địa bàn huyện đã hoàn thành 4 hồ chứa, trong đó 2 công trình quy mô lớn
là hồ Ea Súp hạ và Ea Súp thợng, tổng dung tích các hồ chứa khoảng 140 triệu m 3.
Diện tích tới thiết kế hồ Ea Súp 9.455 ha, trong đó hệ thống kênh đông tới 2.748 ha đã
cơ bản hoàn thành, đa vào sử dụng và cấp nớc tới cho trên 1.100 ha lúa 2 vụ, hiện
đang thi công hệ thống kênh tây và đập Ia Chlơi. Khi công trình kênh mơng hồ Ea
19


Súp và đập Ia Chlơi hoàn thành diện tích cây trồng đợc tới sẽ tăng thêm khoảng 8.000
ha so với hiện nay. Tuy nhiên tiến độ xây dựng hệ thống kênh, mơng chậm nên công
trình đầu mối đã xong nhng cha phát huy hiệu quả.
4.2. Giao thông:
Đến cuói năm 2007, 10/10 xã, thị trấn có đờng ô tô đến trung tâm, trong đó 6
xã có đờng nhựa, 4 xã có đờng cấp phối. Bằng nguồn vốn đầu t của Trung ơng, tỉnh,
kết hợp vốn ngân sách huyện với huy động các doanh nghiệp và nhân dân, nhiều
tuyến giao thông trong huyện đảm bảo lu thông 2 mùa, đáp ứng nhu cầu đi lại của
nhân dân. Một số tuyến đờng chính trên địa bàn nh sau:
4.2.1. Tỉnh lộ và Quốc lộ.
+ Tỉnh lộ 16 (ĐT 696) xuất phát từ C MLan tại km 57 Tỉnh lộ 697 đến Quốc
lộ 14C, chiều dài 40 km cấp phối đất đồi. Đờng thuộc cấp V miền núi, cấp kỹ thuật
20, bề rộng nền đờng 6,5m, bề rộng mặt đờng 3,5m. Hiện nay hầu hết các phơng tiện
giao thông từ xã Ia Rvê đi Buôn Ma Thuột và ngợc lại đều theo tuyến đờng này, chất
lợng đờng tơng đối tốt.

+ Đờng huyện 5 (ĐH03.5): Từ đờng huyện 2, tại ngã t thôn 6 xã Ia Rvê, qua trụ
sở UBND xã Ia Rvê gặp tỉnh lộ 16, dài 18 km, toàn bộ cấp phối đất đồi. Đờng thuộc
cấp V miền núi, cấp kỹ thuật 20, công trình cầu bán vĩnh cửu. Đờng chạy theo hớng
bắc - nam, cắt ngang hớng tiêu lũ nên hàng năm chịu ảnh hởng nhiều của lũ lụt, đặc
20


biệt những năm ma, lũ lớn. Do đó phải xây dựng nhiều cống, cầu vợt, hạn chế đến
mức thấp nhất ảnh hởng đến thoát lũ.
4.2.3. Đớng xã, thị trấn: Huyện Ea Súp có 01 thị trấn và 9 xã. Thị trấn Ea Súp có 32
tuyến đờng nội thị, tổng chiều dài 23 km, trong đó 21 km đợc láng nhựa, 2km đờng
đất. Đối với xã, ngoài 4 xã nằm trên trục tỉnh lộ 17 và đờng huyện 1(C MLan, Ea Lê,
Ea Rốk, Ia JLơi), các xã còn lại đều có đờng ô tô tới trung tâm với tổng chiều dài
khoảng 180km. Các tuyến liên xã chính:
+ Thị Trấn Ea Súp- Ea Bung- Ya Tờ Mốt- Ia RVê: Tổng chiều dài 45km, trong
đó có 4km láng nhựa, còn lại là đờng cấp phối.
+ Từ Ia JLơi (ĐH03.1) gần trụ sở lâm trờng Ia Lốp đi xã Ia Lốp, dài 30km, đờng
cấp phối.
+ Từ Ea Rốk đi C Kbang, Ea Lê đi C Kbang, tổng 2 tuyến dài khoảng 20km, đờng cấp phối.
+ Tuyến từ cuối đờng huyện 1 (km 91 ĐH03.1) thuộc xã Ia Jlơi chạy theo hớng
tây, tây - nam, qua khu vực quy họach làng thanh niên lập nghiệp, UBND xã Ia Lốp
tới quốc lộ 14C, dài 28 km, toàn bộ đờng cấp phối.
Ngoài ra còn nhiều tuyến liên xã, liên thôn khác, các tuyến liên thôn chính dài
khoảng 167 km. Toàn bộ đờng liên xã, liên thôn thuộc giao thông nông thôn A, B,
chủ yếu đờng đất, cầu cống bán vĩnh cửu và tạm.
Nh vậy, toàn huyện hiện có khoảng 560 km đờng các loại, trong đó nhựa 65 km,
cấp phối 237 km và đờng đất 258 km. Do nguồn vốn hạn hẹp, hệ thống giao thông
không đợc duy tu, bảo dỡng thờng xuyên, cầu cống một số xây dựng tạm, về mùa ma đi
các xã Ya Tờ Mốt, Ia RVê, Ia Lốp...rất khó khăn, khu vực ven các sông, suối, có năm
nhiều đoạn bị ngập sâu, các phơng tiện giao thông không qua đợc.

Tổng Mầm
Tiểu
PT
TTGD
Hạng mục
THCS THPT
số
non
học
DTNT
TX
Số phòng học
450
93
191
113
32
15
6
- Xây kiên cố
190
25
50
68
32
15
- Bán kiên cố
235
52
135

trên địa bàn, đặc biệt địa bàn nông thôn cha đợc chú trọng, các xã, thôn cha có bãi
rác, đại bộ phận hộ gia đình cha có các công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu, trên địa
bàn cha có công trình sử lý nớc thải, chất thải. ( Phụ biểu 14-1)
V. Yếu tố khác ảnh hởng đến kinh tế, xã hội của huyện
5.1. Vốn đầu t
- Từ 2001-2005, tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện 342.784
triệu đồng, trong đó vốn ngân sách 92,98%. Là huyện thuần nông, biên giới, cơ sở hạ
tầng thấp kém, cha thu hút các nhà đầu t. Mặt khác thu nhập của dân chủ yếu từ nông
nghiệp, đời sống còn khó khăn, do vậy vốn đầu t của dân trong huyện rất hạn hẹp.
- Năm 2006 vốn đầu t của dân c và t nhân chiếm 60,21%, vốn nhà nớc 39,79%
và năm 2007, vốn đầu t của dân c và t nhân 27,58%, vốn nhà nớc 72,42%. Qua đó cho
thấy bớc đầu các nhà đầu t và doanh nghiệp đã đầu t vào địa bàn, tuy nhiên vốn ngân
sách vẫn là nguồn chủ yếu trong xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của huyện Ea
22


Súp.
5.2. Cơ sở hạ tầng, dịch vụ.
Cơ sở hạ tầng bớc đầu phát triển nhng còn nhiều hạn chế, đặc biệt giao thông
và một số dịch vụ thiếu và yếu, ảnh hởng thu hút đầu t từ bên ngoài và ảnh hởng rất
lớn đến phát triển kinh tế xã hội của huyện cũng nh tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
5.3. Chính sách đang thực hiện
+ Chính sách đầu t và chế độ u đãi đối với khu vực Tây Nguyên, huyện biên giới,
các xã biên giới, xã thuộc chơng trình 135 đầu t giai đoạn 2, chơng trình 120...
+ Tiếp tục thực hiện các dự án kinh tế mới, dự án kinh tế quốc phòng chuyển
đổi số diện tích rừng sản xuất kém hiệu quả sang sản xuất nông nghiệp.
+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu t vốn phát triển sản xuất nông, lâm,
công nghiệp, TTCN, dịch vụ và du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình thủy
lợi, thủy điện ...trên địa bàn huyện.

tiến độ chậm, phát huy hiệu quả đầu t hạn chế. Trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ tài
nguyên, môi trờng còn nhiều bất cập, đặc biệt tài nguyên rừng bị xâm hại đến mức
báo động. Y tế, giáo dục tuy phát triển nhng cha đáp ứng yêu cầu. Nguồn nhân lực
23


hầu hết cha qua đào tạo, tỷ lệ hộ nghèo cao hơn bình quân chung toàn tỉnh, vốn đầu t
cho sản xuất của nông dân còn hạn chế, tình hình an ninh chính trị có lúc, có nơi diễn
biến phức tạp.
6.3. Nguyên nhân.
6.3.1. Nguyên nhân của những thành tựu.
+ Có đờng lối đổi mới của Đảng, đầu t vốn xây dựng cơ sở hạ tầng của Trung ơng, tỉnh, huyện và địa phơng có dân đến xây dựng kinh tế, của các bộ, ngành và các
doanh nghiệp. Đồng thời có sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của tỉnh, huyện, xã, sự nỗ lực
của mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp và nhân dân trong huyện.
+ Lực lợng lao động đợc bổ sung hàng năm từ các dự án kinh tế mới, dự án
kinh tế - quốc phòng, dự án tái định c và dự án ổn định dân di c tự do,...
6.3.2. Nguyên nhân tồn tại:
+ Là huyện biên giới nghèo thuộc vùng sâu, vùng xa, có nhiều dân tộc, an
ninh, chính trị có thời điểm diễn biến phức tạp, cơ sở hạ tầng thấp kém ... đã ảnh hởng
nhất định đến thu hút đầu t.
+ Sản xuất cha tuân thủ quy hoạch, kế hoạch. Đất đai phần lớn thuộc diện
nghèo dinh dỡng, thời tiết khắc nghiệt, đời sống của nông dân khó khăn, mức đầu t
cho sản xuất thấp.
+ Cơ sở hạ tầng xây dựng thiếu đồng bộ, tiến độ chậm, hiệu quả hạn chế.
+ Sắp xếp, chuyển đổi các doanh nghiệp trên địa bàn còn lúng túng, chậm.
+ Sản xuất mới quan tâm bề rộng, về số lợng, cha quan tâm nhiều đến chất lợng và các dịch vụ hỗ trợ, cha gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
+ Trình độ dân trí thấp, một bộ phận dân c dễ bị kẻ xấu lôi kéo, lợi dụng.
VII. Đánh giá các nguồn lực.
7.1. Lợi thế.
- Địa hình tơng đối bằng, nhiệt độ cao đều, tổng tích ôn lớn, ánh sáng dồi dào

- Đất đai trên địa bàn huyện hầu hết nghèo dinh dỡng, mùa khô hạn hán, nớc
cho sản xuất và sinh hoạt thiếu gay gắt, mùa ma ngập lụt ảnh hởng rất lớn đến các
công trình cơ sở hạ tầng cũng nh phát triển nông nghiệp và kinh tế của huyện.
- Là huyện vùng xa của tỉnh Đăk Lăk, cơ sở hạ tầng thiếu và yếu, giao thông
cha thông với các huyện và tỉnh lân cận, dịch vụ chậm phát triển, cha hấp dẫn các nhà
đầu t.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, cha có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, thu
nhập và đời sống dân c thấp, đầu t cho sản xuất rất hạn chế.
- Là huyện nhiều dân tộc, trong đó các dân tộc thiểu số chiếm 37%, dân đợc
quy tụ từ nhiều vùng, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật thấp, lao động, đặc biệt lao
động nông nghiệp hầu hết cha qua đào tạo, hiểu quy luật tự nhiên và kinh nghiệm sản
xuất trên vùng đất mới hạn chế.
- Là huyện biên giới có đờng biên kéo dài, mật độ dân số thấp, công tác quản lý,
bảo vệ gặp không ít khó khăn, an ninh, chính trị khu vực biên giới và ở một vài nơi
vẫn tiềm ẩn những yếu tố bất ổn.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status