BÁO CÁO TÓM TẮT RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 49

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------------------

BÁO CÁO TÓM TẮT
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN
ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Hưng Yên, năm 2017


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp
nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................1
I. TÍNH CẤP THIẾT.....................................................................................................1
II. CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN..............................................................................2
1. Văn bản của Trung Ương..........................................................................................2
2. Văn bản của tỉnh........................................................................................................3
3. Các tài liệu cơ sở khác...............................................................................................4
III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................4
PHẦN THỨ NHẤT...............................................................5
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN
TỈNH HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY
25/07/2012.........................................................................5
I. VAI TRÒ, VỊ TRÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN.........................5
1. Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đối với nông nghiệp cả
nước và vùng ĐBSH.......................................................................................................5

nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

VII. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP...16
VIII. THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI...16
IX. TTCN VÀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN..........................................................17
X. THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI...............................................17
1. Hiện trạng công trình..............................................................................................17
2. Hiện trạng phục vụ tưới, tiêu..................................................................................18
3. Công trình chống lũ.................................................................................................19
4. Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn..........................................................19
5. Nhận xét chung.........................................................................................................20
XI. RÀ SOÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY 25/07/2012................................22
1. Rà soát quan điểm phát triển..................................................................................22
2. Rà soát tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển..............................................22
3. Rà soát về thực hiện các mục tiêu khác..................................................................23
PHẦN THỨ HAI................................................................26
ĐIỀU CHỈNH, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN
TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 .......26
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN..................................................................................26
II. MỤC TIÊU..............................................................................................................26
1. Mục tiêu tổng quát...................................................................................................26
2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................................26
III. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN
TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030...........................................27
III.1. NGÀNH NÔNG NGHIỆP.................................................................................27
A. NGÀNH TRỒNG TRỌT........................................................................................27
1. Nhóm cây lương thực...............................................................................................27
2. Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng cao.................................30

III.7. QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THEO TIỂU VÙNG SINH
THÁI............................................................................................................................. 60
1. Vùng phía Bắc..........................................................................................................60
2. Vùng phía Nam........................................................................................................61
PHẦN THỨ BA.................................................................62
CÁC GIẢI PHÁP CHUNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH ......................62
I. GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT ĐAI......................................................................................62
II. GIẢI PHÁP THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM.........................................62
III. GIẢI PHÁP VỀ NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ, QUY TRÌNH KỸ THUẬT.............................................................................63
IV. NHÓM GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH....................................................................63
V. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT......................................................................63
VI. GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN...................................................................64
VII. TĂNG QUY MÔ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG CHO NÔNG
NGHIỆP....................................................................................................................... 65
VIII. ĐỔI MỚI DỊCH VỤ CÔNG..............................................................................65
IX. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG......................................................................................65
X. VỐN ĐẦU TƯ........................................................................................................66
PHẦN THỨ TƯ.................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................67
I. KẾT LUẬN...............................................................................................................67
II. KIẾN NGHỊ............................................................................................................68

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

iii


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến

Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết 62/NQ-CP ngày 23/05/2013 về Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh
Hưng Yên; Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành
nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tại Quyết
định 1854/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014... các chủ trương, định hướng
này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn của tỉnh đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Do đó cần phải có những phương án,
giải pháp đồng bộ và lộ trình thích hợp cho phù hợp, sát với thực tế và có tính khả
thi cao nhằm thúc đẩy phát triển tiềm năng, thế mạnh của ngành nông nghiệp theo
hướng bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và bối cảnh hội nhập. Vì vậy, việc
lập dự án quy hoạch “Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông
nghiệp tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn 2030” là hết sức cần thiết.

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

1


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

II. CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Văn bản của Trung Ương
- Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.
- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về việc lập,
phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006.

chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm”.
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

2


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

2. Văn bản của tỉnh
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020.
- Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 06/10/2016 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên;
- Nghị quyết số 06-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII về
Chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
giá trị gia tăng cao, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số số 1349/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của UBND
tỉnh Hưng Yên về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn
tỉnh Hưng Yên.
- Quyết định 1350/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 25 tháng 7 năm 2012
về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 2015, định hướng đến năm 2020.
- Quyết định 2140/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 12 tháng 12 năm 2012
về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2016. Xác định rõ các quan điểm, định
hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên để xây dựng
phương án Quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các quy hoạch
ngành đã được phê duyệt phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, các đề án
phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt cũng như các định hướng phát triển
tỉnh Hưng Yên.
- Làm cơ sở cho việc bố trí, chỉ đạo sản xuất phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm khai thác có hiệu quả để phát triển sản xuất
hàng hóa gắn với những quá trình tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững, cải thiện đời sống nông dân, gắn với xây dựng
nông thôn mới; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, hoàn thành mục tiêu
tái cơ cấu kinh tế gắn với mô hình chuyển đổi mô hình tăng trưởng.

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

4


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

PHẦN THỨ NHẤT
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN
TỈNH HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY
25/07/2012
I. VAI TRÒ, VỊ TRÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN
1. Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đối với nông
nghiệp cả nước và vùng ĐBSH
Tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 930,22 km 2 (chiếm 4,42% diện tích
vùng ĐBSH), dân số chiếm 5,56% dân số vùng ĐBSH. So sánh một số chỉ tiêu

Đơn vị

Cả
nước

Vùng
ĐBSH

Hưng
Yên

m2/ng

1.115

367

500

520

251

476

Tỷ.đ

858.400

95.826


110

135

550,6
66,1

342,8
65,7

433,20
87,0

629,7
89,5

246,6
53,3

429,1
75,9

Tr.đ/ha đất
canh tác
Kg/ng
%

Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên và các tỉnh vùng ĐBSH năm 2015.


nghiệp và các cơ sở thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao và du lịch trên
địa bàn tỉnh.
Tỉnh đó có chủ trương, chính sách đầu tư phát triển các vùng sản xuất
hàng hóa nông nghiệp tập trung bảo đảm chất lượng, an toàn và không ảnh hưởng
đến môi trường sinh thái.
Bảng 2. Một số chỉ tiêu phản ánh vị trí của ngành nông nghiệp
tỉnh Hưng Yên
TT
2

Hạng mục
Giá trị GDP nông nghiệp
(theo giá HH)
Dân số nông thôn

3

Diện tích đất nông nghiệp

1

4

ĐV

Số lượng

Tỷ đồng

6.373

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất là
lĩnh vực chăn nuôi (2,7%/năm), đây là thành tích đáng ghi nhận và trong những
năm gần đây chăn nuôi đang phát triển và chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng
hóa và phát triển kinh tế trang trại. Lĩnh vực trồng trọt có tốc độ tăng trưởng
chậm 0,34%/năm do trong những năm qua chịu ảnh hưởng nhiều nhất của quá
trình công nghiệp hóa và thiên tai dịch bệnh.
Lĩnh vực thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 7,7%/năm giai đoạn
2010 - 2015, trong đó tăng chủ yếu là lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản (8,0%/năm),
còn lại khai thác thuỷ sản có xu hướng giảm (giảm 1,4%/năm).
2. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp và thuỷ sản
Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi trong những năm qua đã có sự chuyển
dịch theo hướng tích cực, trồng trọt có xu hướng ngày càng giảm (từ 53,9% năm
2010 xuống còn 48,1% năm 2015). Tính chất chăn nuôi đã có sự thay đổi sang
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

6


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

sản xuất hàng hóa gắn với thị trường, từ năm 2010 đến nay cơ cấu lĩnh vực chăn
nuôi có xu hướng tăng dần (từ 44,4% năm 2010 lên 49,7% năm 2015). Tuy nhiên
giai đoạn này đã ghi dấu sự phát triển của ngành dịch vụ khi cơ cấu từ 1,7% năm
2005 lên 2,2% năm 2015, đây là kết quả tổng hợp của các chương trình giống cây
trồng vật nuôi, khuyến nông, hợp tác xã, chương trình xây dựng nông thôn mới ...
Cơ cấu ngành thuỷ sản: Tăng tỷ trọng nuôi trồng thủy sản (từ 96,6% năm
2010 lên 97,5% năm 2015) và giảm tỷ trọng ngành khai thác thuỷ sản (từ 3,4%
năm 2010 xuống còn 2,5% năm 2015).
III. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN

địa bàn tỉnh đã hình thành các vùng chuyên canh rau hiệu quả kinh tế cao như
vùng rau tập trung xã Vĩnh Xá (Kim Động); vùng rau xã Yên Phú, Việt Cường
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

7


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

(Yên Mỹ); Vùng rau xã Đào Dương, Hồng Quang (Ân Thi); vùng rau xã Thuần
Hưng, xã Đông Tảo (Khoái Châu).
1.1.4. Cây ăn quả
Năm 2016 diện tích cây ăn quả đạt 8.974 ha (tăng so với năm 2010 là 1.101
ha), trong đó nhóm các cây ăn quả chính trên địa bàn tỉnh bao gồm: nhãn, chuối,
cây có múi, vải chiếm 90% diện tích cây ăn quả.
- Nhãn vẫn là cây trồng chủ lực của ngành nông nghiệp Hưng Yên. Năm
2016 diện tích nhãn toàn tỉnh Hưng Yên đạt 3.513 ha (chiếm 4,8% diện tích cây
ăn quả cả nước); sản lượng đạt 34.533 tấn (chiếm 7,2% sản lượng cây ăn quả cả
nước), trong đó 60% là bán quả tươi còn lại chế biến long nhãn khô. Tính bình
quân mỗi ha nhãn cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm. Diện tích trồng nhãn tập
trung được phân bố chủ yếu ở TP.Hưng Yên, Tiên Lữ, Khoái Châu và Kim Động.
- Diện tích cam, quýt giảm từ 2.063 ha năm 2010 xuống 1.506 ha năm
2016. Các loại cây có múi như cam Vinh, cam đường canh cho thu nhập cao hơn
với mức cho thu nhập trên dưới 300 triệu đồng/ha/năm. Vùng trồng cam của tỉnh
tập trung chủ yếu ở các xã Đông Tảo, Dạ Trạch (huyện Khoái Châu), Tân Tiến,
Liên Nghĩa, Mễ Sở (huyện Văn Giang), Hoàn Long, Việt Cường (H. Yên Mỹ).
- Diện tích chuối tăng từ 1.295 ha năm 2010 lên 1.987 ha năm 2016. Diện
tích chuối tập trung chủ yếu ở vùng bãi thuộc các xã ven đê huyện Khoái Châu,
Kim Động, TP. Hưng Yên. Cây chuối đã mang lại nguồn thu nhập lớn, đạt từ 250

thấp sang trồng cây hàng năm kết hợp chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên đất
trồng lúa, cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3-5 lần so với trồng lúa.
- Toàn tỉnh đã cơ bản hoàn thành dồn điền đổi thửa (trong đó 60% số hộ chỉ
còn 1 thửa, còn lại không quá 2 thửa) nên số hộ trên 1 cánh đồng giảm, thuận lợi hơn
cho các hình thức góp ruộng, thuê ruộng để tổ chức lại sản xuất. Sau khi dồn điền
đổi thửa hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng đã được chỉnh trang, hoàn thiện lại,
đường giao thông trục chính được mở rộng, cơ bản thuận lợi cho phát triển các vùng
sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn.
- Nhiều mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân cho hiệu quả kinh tế
cao rõ rệt, khuyến khích nông dân tin tưởng hợp tác, giao ruộng đất, liên kết với
doanh nghiệp để sản xuất.
- Cây ăn quả chuyển đổi đúng hướng trên cơ sở phát huy lợi thế về điều kiện
tự nhiên sinh thái của từng cây trồng. Ngoài diện tích cây nhãn là cây trồng truyền
thống, diện tích cam, quýt, chuối trong những năm qua tăng nhanh đã mang lại thu
nhập đáng kể cho người dân.
- Trong sản xuất lúa nhiều khâu đã cơ bản được cơ giới hóa như: khâu làm đất
đạt 100%, khâu thu hoạch đạt khoảng 70%, một số địa phương đang mở rộng cơ giới
hóa khâu gieo cấy. Trong chế biến thóc, gạo được áp dụng cơ giới hóa 100%.
b. Những tồn tại
- Hệ số sử dụng đất cây hàng năm của tỉnh thấp so với các tỉnh vùng
ĐBSH, năm 2015 đạt 2,6 lần (hệ số sử dụng đất trung bình của vùng ĐBSH là
2,7 lần).
- Sản xuất nông nghiệp chưa bền vững; mô hình hợp tác, cánh đồng quy
mô lớn, liên kết trong sản xuất giữa nông dân và các doanh nghiệp chưa nhiều,
thiếu chặt chẽ; doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn còn hạn
chế; tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo còn thấp.
- Kết quả nghiên cứu công nghệ cao trong sản xuất trồng trọt vẫn còn
khiêm tốn, hầu hết tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong sản xuất chủ yếu đang triển
khai dưới hình thức mô hình trình diễn, chưa nhân ra diện rộng.
- Các nông sản hàng hóa sản còn thiếu sự gắn kết giữa sản xuất - thu mua chế biến - bảo quản - tiêu thụ. Việc kết nối giữa người sản xuất với kênh phân phối

- Ngoài ra còn kể đến các nguyên nhân khách quan: giá phân bón, thuốc
BVTV, xăng dầu tăng cao, khí hậu thời tiết thất thường cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến ngành trồng trọt trong thời gian qua.
1.2. Ngành chăn nuôi
1.2.1. Quy mô đàn
Những năm gần đây quy mô chăn nuôi gia súc có xu hướng giảm (chăn
nuôi bò giảm 2,8%/năm; lợn giảm 0,1%/năm), tuy nhiên đàn trâu có xu hướng
tăng (chủ yếu là chăn nuôi trâu để lấy thịt (tăng 1,9%/năm), tăng cao nhất là đàn
gia cầm tăng 2,3%/năm giai đoạn 2010 - 2016.
Năm 2016, sản lượng thịt hơi các loại đạt 143.870 tấn, tăng so với năm
2010 khoảng 30.400 tấn (tốc độ tăng trưởng đạt 4,0%/năm), trong đó tăng nhanh
nhất là đàn trâu (6,6%/năm), gia cầm (4,3%/năm) do chất lượng đàn vật nuôi của
Hưng Yên ngày càng được nâng cao.
1.2.2. Các hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa
bàn và thực trạng chăn nuôi tập trung: Hiện ở Hưng Yên đang tồn tại 2 hình
thức chăn nuôi chủ yếu, đó là chăn nuôi trong nông hộ với quy mô nhỏ và chăn
nuôi trang trại tập trung.
a. Chăn nuôi thủ công quy mô hộ: Phương thức tổ chức sản xuất chăn
nuôi ở Hưng Yên nhìn chung vẫn chủ yếu ở quy mô nhỏ hộ gia đình chiếm >60%
(cả nước năm 2015 chăn nuôi trang trại chiếm 14,4%); Sản phẩm chăn nuôi theo
hình thức này chiếm từ 70-80% tổng sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, loại
vật nuôi theo phương thức này chủ yếu là trâu bò, gia cầm.

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

10


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

nạc hóa đàn lợn đạt trên 85% (trung bình cả nước 56%), bò lai sind đạt gần 100%
(trung bình cả nước hiện nay 35 - 40%), tỷ lệ đàn gà lông màu đạt gần 90% (trong
đó gà Đông Tảo và Đông Tảo Lai đạt 20%).
b. Tồn tại hạn chế
- Chăn nuôi nông hộ vẫn là chủ yếu, quy mô nhỏ (chăn nuôi quy mô nhỏ
chiếm gần 60%, chăn nuôi tập trung: 40%), khó kiểm soát chất lượng chăn nuôi,
an toàn dịch và an toàn thực phẩm; chăn nuôi trang trại phát triển trong khu dân
cư, gây ô nhiễm môi trường.
- Chất lượng con giống tuy đã được cải tiến nhiều theo hướng nạc hoá ở
đàn lợn, sind hoá ở đàn bò; xong nhìn chung chất lượng chưa đáp ứng tất yêu cầu
của thị trường; năng suất, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, giá thành sản phẩm
chăn nuôi còn cao, tính cạnh tranh thấp.

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

11


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Tình hình sử dụng chất cấm trong chăn nuôi ngày một diễn biến phức tạp,
kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ còn nhiều hạn chế bất cập, còn hiện tượng
giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật kém chất lượng( lợn chết, lợn bệnh) gây
bất ổn cho người tiêu dùng.
2. Thực trạng sản xuất ngành thủy sản
2.1. Thực trạng nuôi trồng thủy sản
- Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản: Năm 2015, diện tích nuôi trồng
thủy sản toàn tỉnh đạt 5.537 ha (đạt tốc độ tăng trưởng 4,8%/năm giai đoạn 2010 2015), sản lượng đạt 33.786 ngàn tấn (đạt tốc độ tăng trưởng 5,5%/năm). Năng
suất nuôi trung bình là 6,1 tấn/ha (cao hơn so với mức trung bình của vùng Đồng

khó áp dụng các hình thức nuôi bán thâm canh và thâm canh.
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

12


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

- Hệ thống xử lý nước cấp và nước thải vẫn chưa được đề cập đến trong khi
xây dựng ao nuôi và quá trình nuôi của người dân. Người dân vẫn thải nước trực
tiếp ra các kênh, mương, hoặc sông. Khi lấy nước vào ao, nguy cơ ô nhiễm thuốc
bảo vệ thực vật các diện tích đất canh tác nông nghiệp xung quanh là khá cao.
- Sản phẩm thủy sản thương phẩm có giá trị kinh tế thấp, tiêu thụ ở dạng
tươi sống, chưa qua chế biến, chủ yếu tiêu thụ trong thị trường nội tỉnh, chưa
hướng tới thị trường ngoài tỉnh và thị trường Hà Nội.
- Hình thức tổ chức sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán nên chưa có sản phẩm
hàng hóa tập trung, chất lượng sản phẩm còn thấp.
IV. HỆ THỐNG DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1. Hệ thống các cơ sở nghiên cứu, chọn tạo và nhân giống cây trồng,
vật nuôi
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 04 doanh nghiệp, HTX chuyên sản xuất, kinh
doanh giống lúa, mỗi năm sản xuất gần 2.000 tấn giống lúa các loại; 11 doanh
nghiệp, HTX sản xuất, kinh doanh cây ăn quả, công suất khoảng gần 2 triệu cây
giống/năm; 03 cơ sở sản xuất giống vật nuôi, cụ thể: Cơ sở giống lợn cấp ông bà
(thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT), quy mô 500 nái, hàng năm sản xuất 4.000 lợn
hậu bị; Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn, quy mô 50 đực giống, hàng năm sản
xuất và tiêu thụ 70-80 ngàn liều tinh. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hàng trăm
trang trại nuôi giữ trên 30.000 lợn nái ngoại đảm bảo đáp ứng trên 50% nhu cầu
lợn ngoại, lợn hướng nạc cho sản xuất tại tỉnh; một số trang trại nuôi lợn ông bà,

sản xuất kinh doanh gạo, chế biến thực phẩm…
Hiện nay ở Hưng Yên có 7 doanh nghiệp thuộc Sở NN và PTNT quản lý:
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên, Công ty Cổ phần giống vật nuôi
Hưng Yên. Công ty cổ phần giống thuỷ sản. Công ty cổ phần xây dựng đê kè thuỷ
lợi. Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp. Công ty TNHH 1 thành viên
khai thác các công trình thuỷ lợi. Công ty TNHH TP. Hưng Yên quản lý các công
trình thuỷ lợi).
2. Hợp tác xã nông nghiệp
Hiện có 173 HTX nông nghiệp (tăng 09 HTX so với thời điểm 01/7/2013);
bao gồm: 152 HTX hoạt động dịch vụ nông nghiệp, 21 HTX chuyên ngành, 15
HTX trồng trọt; 04 HTX thủy sản; 02 HTX chăn nuôi…Tuy nhiên, hiệu quả hoạt
động vẫn chưa cao, quy mô sản xuất vẫn mang tính nhỏ lẻ do từ khi Luật HTX
năm 2012 ra đời, công tác tuyên truyền, phổ biến còn yếu kém; Chính quyền địa
phương chưa có các chính sách hỗ trợ, cơ chế thúc đẩy sản xuất hay cải thiện các
thủ tục pháp lý phức tạp, rườm rà, từ đó dẫn đến người nông dân chưa nhận thức
được bản chất, giá trị của HTX kiểu mới, vai trò, trách nhiệm của các đoàn thể
nhân dân chưa được phát huy đúng mức.
3. Hệ thống trang trại nông nghiệp
Kinh tế trang trại có xu hướng phát triển về số lượng và quy mô sản xuất
kinh doanh. Toàn tỉnh có 865 mô hình kinh tế trang trại, trong đó: 27 trang trại
trồng trọt; 756 trang trại chăn nuôi; 16 trang trại nuôi trồng thủy sản; 66 trang trại
tổng hợp. Nhìn chung, kinh tế trang trại đã có những đóng góp tích cực vào sự
phát triển chung của ngành, tạo được nhiều việc làm, cải thiện, nâng cao đời sống
cho lao động ở khu vực nông thôn; góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn.
VI. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT
1. Đối với cây lúa
- Dự án “Duy trì hệ thống sản xuất giống lúa tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2011-2015” mỗi năm cung cấp 2.000 - 3.000 tấn giống nguyên chủng phục vụ sản
xuất đại trà; đề xuất đưa vào cơ cấu nhiều giống lúa mới; chọn tạo thành công

của nông dân trong và ngoài tỉnh; dự án đã xây dựng các mô hình ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật mới trong xử lý ra hoa, đậu quả. Ứng dụng thử nghiệm các loại phân
bón công nghệ Nano như: nano Bạc, nano Đồng để phun trên cây nhãn nhằm hạn
chế nấm bệnh, nâng cao mẫu mã chất lượng sản phẩm tại xã Hồng Nam, TP.
Hưng Yên.
5. Đối với chăn nuôi
Mặc dù chưa hình thành được các khu, vùng và doanh nghiệp chăn nuôi
công nghệ cao, nhưng trên thực tế, một số công nghệ cao trong chăn nuôi (con
giống, thiết bị, hình thức chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh và xử lý môi
trường…) đã được tiếp cận, chuyển giao và ứng dụng nhưng tỷ lệ ứng dụng công
nghệ cao còn ở mức thấp, rải rác.
6. Đối với thủy sản
Trên địa tỉnh đã có ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất một số
giống thuỷ sản, mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong thâm canh, tuy nhiên
đang còn trong diện hẹp, chưa được nhân rộng.
7. Cơ khí hoá nông nghiệp - nông thôn
Tỷ lệ cơ giới hoá trong các khâu canh tác được nâng cao: 92% khâu làm
đất ở các địa phương được thực hiện bằng phương tiện cơ giới, 50-60% hoạt động
sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ, thiết bị kỹ thuật, nhiều khâu
trong sản xuất nông nghiệp được giải phóng sức lao động. 100% khâu tuốt đập và
xay xát, trong đó 40% được xay xát đảm bảo chất lượng xuất khẩu.
VII. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP
- Về cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp: Thực hiện ý kiến
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 09/CT-TTG ngày 25/4/2014 về
việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về
chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, UBND
tỉnh đang xem xét, ban hành “Quy định một số chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên”.

VIII. THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG
THÔN MỚI
Hiện nay bình quân toàn tỉnh đạt 15,9 tiêu chí/xã; trong đó: Đến nay, có 61
xã cơ bản đạt 19 tiêu chí, trong đó 44 xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn
mới, đang trình UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận 16 xã đạt chuẩn nông
thôn mới đợt II năm 2016, bình quân toàn tỉnh đạt 16,4 tiêu chí/xã, tăng 1,7 tiêu
chí/xã so với năm 2015, có 45 xã đạt 15 - 18 tiêu chí và 39 xã đạt từ 11 - 14 tiêu
chí. 100% số xã hoàn thành các tiêu chí như: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch,
điện nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên,
hình thức tổ chức sản xuất, an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đến nay, 79,3%
số xã cơ bản đạt tiêu chí giao thông nông thôn, 71,7% số xã đạt và cơ bản đạt tiêu
chí thủy lợi, 81,3% số xã đạt tiêu chí chợ ... ; tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng
nước sạch đến năm 2016 đạt 91,6%; toàn tỉnh cơ bản hoàn thành công tác dồn
điền đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng...

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

16


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

IX. TTCN VÀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
Các làng nghề hoạt động ổn định, phát triển mạnh, tính đến 30/11/2016 trên
địa bàn tỉnh có 49 làng nghề (36 làng nghề được công nhận, trong đó có 8 làng
nghề truyền thống). Các làng nghề hoạt động theo từng nhóm nghề khác nhau,
trong đó:
- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản: 15 làng.
- Sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, cơ khí nhỏ, tái chế nhựa: 9 làng.

trạm và tưới tiêu kết hợp 38 trạm. Các trục sông, kênh chính làm nhiệm vụ dẫn
nước tưới tiêu của khu được kết nối, liên thông với nhau như: Sông Thái Nội,
Tam Bá Hiển, sông Mười, sông Đồng Quê, Từ Hồ-Sài Thị…

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

17


Báo cáo tóm tắt: “Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

c. Khu Ân Thi-đường 39: Tổng diện tích tự nhiên 15.494 ha, bao gồm:
Huyện Ân Thi và xã Thường Kiệt, Tân Việt của huyện Yên Mỹ; xã Minh Tân
huyện Phù Cừ; xã Đồng Tiến huyện Khoái Châu; diện tích 5 xã phía đông của
huyện Kim Động. Tổng số công trình phục vụ tưới tiêu của khu 155 trạm bơm,
trong đó: Chuyên tưới 119 trạm, chuyên tiêu 3 trạm và tưới tiêu kết hợp 33trạm.
Các trục sông, kênh chính làm nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu của khu được kết nối,
liên thông với nhau như: Sông Bún, Quảng Lãng, ...
d. Khu Nam Cửu An: Tổng diện tích tự nhiên 31.892ha (trong đồng
26.054ha, ngoài bãi 5.838ha), bao gồm: Huyện Tiên Lữ, Phù Cừ, thành phố Hưng
Yên và 12 xã phía Nam huyện Kim Động, xã Thành Công, Nhuế Dương huyện
Khoái Châu; xã Hồng Quang, Hạ Lễ huyện Ân Thi. Tổng số công trình phục vụ
tưới tiêu của khu 160 trạm bơm, trong đó: Chuyên tưới 110 trạm, chuyên tiêu 9
trạm và tưới tiêu kết hợp 41trạm. Các trục sông, kênh chính làm nhiệm vụ dẫn
nước tưới tiêu của khu được kết nối, liên thông với nhau như: Sông Hòa Bình,
Bác Hồ, sậy-La Tiến, Lê Như Hổ, sông 61, sông Đống Lỗ, Cao xá-Phượng
Tường, ...
2. Hiện trạng phục vụ tưới, tiêu
a. Về cấp nước:


- Kè: Hưng Yên có 12 tuyến kè, trong đó có nhiều tuyến kè lớn xung yếu
như: Hàm Tử, Nghi Xuyên, Phú Hùng Cường, Mai Xá, La Tiến. Phần lớn các
tuyến kè này đều chưa ổn định, sạt lở chân, mái và các đoạn nối tiếp hạ lưu kè, ở
những đoạn sông cong, những sông có phương tiện giao thông thủy hoạt động
liên tục.
4. Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
4.1. Hiện trạng cấp nước sinh hoạt
Đến năm 2016, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh
đạt 82,3%, tăng 0,7%, số hộ nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn
QCVN02 là 12.000 hộ.
Giai đoạn 2011-2016, tổng nguồn vốn huy động thực hiện đạt 169,6 tỷ
đồng (trong đó, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn: 40 tỷ đồng; vốn vay Ngân hàng Thế giới: 129,6 tỷ đồng);
đã triển khai đầu tư xây dựng và nâng cấp 16 công trình, trong đó có 6 công trình
đưa vào sử dụng, đấu nối được khoảng 15.000 đồng hồ cho các hộ nông dân trong
vùng dự án.
a. Công trình cấp nước nhỏ, lẻ
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có các loại hình công trình cấp nước
nhỏ lẻ như: giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa, bể lọc chậm và bể chứa
nước mặt hộ gia đình với số lượng như sau: Giếng khoan 236.895 giếng, giếng
đào 621 giếng; Bể chứa nước mưa 32.273 cái.
Theo số liệu điều tra, giám sát đánh giá bộ chỉ số năm 2015 của Trung tâm
nước sinh hoạt và VSMTNT, số dân sử dụng nước HVS từ công trình cấp nước
nhỏ lẻ chiếm 74,3%, cao nhất là huyện huyện Văn Lâm, khoảng 98,05%; thấp
nhất là Ân Thi, khoảng 81,59%. Số dân nông thôn sử dụng nước theo quy chuẩn
02/BYT từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ chiếm 35,9%, cao nhất là huyện Văn
Giang, khoảng 46,1%, thấp nhất là huyện Ân Thi, khoảng 22,5%.
b. Công trình cấp nước tập trung
Toàn tỉnh Hưng Yên có 44 công trình cấp nước tập trung cấp nước cho 146

triển khai xây dựng 17 công trình.
5. Nhận xét chung
Trong giai đoạn 2010-2016, hệ thống thuỷ lợi được quan tâm đầu tư nâng
cấp, cải tạo, nhiều dự án lớn, trọng điểm được tích cực triển khai thực hiện như:
Dự án Nâng cấp, mở rộng mặt tuyến đê tả sông Hồng đã hoàn thành trên 70% mặt
nền đê, đã trải nhựa 15 km, hoàn thành đổ bê tông mặt đường 21 km; dự án nạo
vét khẩn cấp sông Điện Biên và sông Cừu An - Đồng Quê đã hoàn thành nạo vét
trên 24 km sông tiêu thoát lũ; các dự án sông nhánh thuộc hệ thống Bắc Hưng
Hải, các trạm bơm lớn Nghi Xuyên, Liên Nghĩa, Chùa Tổng, Vinh Quang, Phan
Đình Phùng được xây mới...hoàn thành trên 10 công trình kiên cô hoá, nạo vét
kênh mương, sửa chữa, cải tạo và 15 dự án xây dựng mới các trạm bơm góp phần
tích cực trong công tác phòng, chống lụt bão và phục vụ sản xuất nông nghiệp của
tỉnh, góp phần chủ động và bảo đảm tưới tiêu trên 87,8% diện tích đất nông
nghiệp nội đồng. Tuy nhiên, hệ thống thủy lợi nội đồng còn tồn tại, cụ thể:
- Mùa kiệt mực nước sông Hồng xuống thấp, thấp hơn rất nhiều so với mực
nước thiết kế, nhất là vào tháng 1, tháng 2 giai đoạn đổ ải, làm đất phục vụ gieo
cấy lúa Xuân hàng năm, rất khó khăn cho công tác phục vụ sản xuất và ảnh
hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân trong tỉnh.
- Năng lực lấy nước của cống Xuân Quan hạn chế, chưa khai thác triệt để,
kịp thời nguồn nước sông Hồng, nguồn nước xả của các hồ thủy điện vào mùa
kiệt để phục vụ dân sinh, nông nghiệp và các ngành kinh tế.
- Nhiều trạm bơm xây dựng từ lâu, đến nay chưa được đầu tư cải tạo, nâng
cấp, máy móc thiết bị đã xuống cấp; hệ thống kênh mương chủ yếu là kênh đất
thường xuyên bị sạt trượt, bồi lắng, mặt cắt dòng chảy thu hẹp, nên hiệu suất phục
vụ tưới tiêu không được cao.
- Những năm gần đây công nghiệp, đô thị và giao thông phát triển với tốc
độ nhanh, dẫn đến nhu cầu tiêu thoát nước ngày một tăng, tạo áp lực lớn cho hệ
thống công trình thuỷ lợi, nhiều công trình, hệ thống công trình thủy lợi không
đáp ứng kịp nhu cầu tiêu thoát nước trong giai đoạn hiện nay.
- Hệ thống kênh mương nội đồng (kênh mặt ruộng) chủ yếu là kênh đất,

suất nhỏ.
Nhìn chung việc cấp nước sạch mới chỉ thực hiện ở các đô thị và các trọng
điểm về kinh tế - xã hội như các khu công nghiệp, các tiểu khu thương mại dịch
vụ dọc các hành lang phát triển trong tỉnh. Nguồn nước hiện nay hoàn toàn vẫn sử
dụng nước ngầm với các trạm xử lý cục bộ theo từng đô thị hoặc khu vực phát
triển...
XI. RÀ SOÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY
HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH
HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY 25/07/2012
1. Rà soát quan điểm phát triển
Quan điểm phát triển ngành nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên theo
quyết định 1349/QĐ-UBND ngày 25/07/2012 đã thể hiện rõ quan điểm phát triển
nông nghiệp toàn quốc theo Quyết định 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012
của Thủ tướng Chính phủ và quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và
XI. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện một số vấn đề vẫn chưa nhấn mạnh thể
hiện các nội dung sau:
- Phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên phải được thực hiện
trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn
với xây dựng nông thôn mới bền vững; phù hợp với các chiến lược, quy hoạch
phát triển kinh tế xã - hội cả nước và các quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực
của tỉnh.
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HƯNG YÊN

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status