BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
NHIỆM VỤ KHCN VỀ QUỸ GEN
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ:
"KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NGUỒN GEN LÚA ĐẶC SẢN
TAN NƯƠNG, KHẨU MANG, KHẨU KÝ, KHẨU NẨM PUA PHỤC VỤ
CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM"
MÃ SỐ: 01/2011/HĐ – NVQG
Đơn vị chủ trì:
Trung tâm Tài nguyên thực vật
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Chủ nhiệm:
TS. Trần Danh Sửu
HÀ NỘI, 2015
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
NHIỆM VỤ KHCN VỀ QUỸ GEN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài/dự án: Khai thác và phát triển các nguồn gen lúa đặc sản Tan
nương, Khẩu mang, Khẩu ký, Khẩu nẩm pua phục vụ các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam
Mã số đề tài, dự án: 01/2011/HĐ-NVQG
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình): Nhiệm vụ quỹ gen
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
2. Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: TS. Trần Danh Sửu
Ngày, tháng, năm sinh: 30/12/1960
Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Tiến sĩ
Chức vụ: Phó Giám đốc
Điện thoại: Tổ chức: 04-33656601;
Mobile: 0904214069
Fax: 0433-650625
Nhà riêng: 04-62516014
E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Tài nguyên thực vật
Địa chỉ tổ chức: An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 tr.đ.
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có): không
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Số
TT
1
2
3
4
5
Theo kế hoạch
Thời gian
Kinh phí
(Tháng, năm)
(Tr.đ)
2011
1.000
2012
300
2013
800
2014
900
2015
0
Thực tế đạt được
Thời gian
Kinh phí
1
Trả công lao động (khoa
học, phổ thông)
Nguyên, vật liệu, năng
lượng
Thiết bị, máy móc
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Chi khác
Tổng cộng
2
3
4
5
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1.450
SNKH Nguồn Tổng
khác
1.450
1.450
1.450
Đối với dự án:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số
TT
Nội dung
các khoản chi
1
Thiết bị, máy móc
mua mới
Nhà xưởng xây
dựng mới, cải tạo
Kinh phí hỗ trợ công
nghệ
Chi phí lao động
Nguyên vật liệu,
năng lượng
Thuê thiết bị, nhà
xưởng
Khác
Tổng cộng
2
3
4
5
1 Số 877/QĐ-BKHCN, ngày Quyết định về việc thành lập Hội đồng
01/4/2011
KH và CN cấp Nhà nước tư vấn xét chọn
tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ khai
thác và phát triển nguồn gen
2 Số 10044/QĐ-BKHCN;
Quyết định phê duyệt tổ chức và cá nhân
ngày 18/4/2011
trúng tuyển thực hiện nhiêm vụ
3 Số 1045/QĐ-BKHCN;
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định
ngày 18/4/2011
4 Số 1285/QĐ-BKHCN;
Quyết định phê duyệt kinh phí các nhiệm
ngày 16/5/2011
vụ quỹ gen cấp Nhà nước
5 Số 01/2011/HĐ-NVQG;
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen
ngày 01/7/2011.
…
iii
Ghi
chú
4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
đặc điểm giống của 02 giống
lúa nương Tan nương, Khẩu
mang
- Phục tráng 02 giống lúa
nương Tan nương, Khẩu
mang
- Nghiên cứu quy trình kỹ
thuật canh tác cho 02 giống
lúa nương Tan nương, Khẩu
mang
-Khảo nghiệm sản xuất tại
các vùng có đặc điểm sinh
thái tương đồng của 02 giống
lúa nương Tan nương, Khẩu
mang
- Xây dựng mô hình canh tác
cho 02 giống lúa nương
- Tổ chức Hội nghị đầu bờ
tuyên truyền kết quả xây
dựng mô hình của 02 giống
lúa nương Tan nương, Khẩu
mang
Sản phẩm
chủ yếu đạt
được
Ghi
chú*
Tên cá nhân đăng ký
theo Thuyết minh
TS. Trần Danh Sửu
ThS. Trần Thị Thu
Hoài
Tên cá nhân đã
tham gia thực hiện
TS. Trần Danh Sửu
ThS. Trần Thị Thu
Hoài
iv
Nội dung tham
gia chính
Chủ nhiệm
Chọn dòng,
đánh giá độ thuần
Sản
phẩm
chủ yếu
đạt
được
Ghi
chú
*
ThS. Hà Minh Loan
8.
CN. Lưu Quang Huy
9.
ThS. Phạm Văn Tính
10. CN. Nguyễn Phi Long
Chọn dòng,
đánh giá độ thuần
Chọn dòng,
đánh giá độ thuần
Chọn dòng,
phục tráng giống
Đánh giá độ
thuần bằng chỉ thị
phân tử
ThS. Hà Minh Loan
Đánh giá chất
lượng các dòng
CN. Lưu Quang Huy
Triên khai mô
hình, xử lý số liệu
ThS. Phạm Văn Tính
...
- Lý do thay đổi (nếu có):
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Số
Ghi
(Nội dung, thời gian, kinh
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm
TT
chú*
phí, địa điểm )
)
1
Hội nghị đầu bờ giới thiệu Đã tổ chức 01 Hội nghị tại Thị trấn Tân
mô hình sản xuất giống
Uyên, huyện Tân Uyên, Lai Châu, ngày
Khẩu Ký
23/102014
2
Hội nghị đầu bờ giới thiệu
mô hình sản xuất giống
Khẩu nẩm pua
3
Hội nghị đầu bờ giới thiệu Đã tổ chức 01 Hội nghị tại Xã Tân Lập,
mô hình sản xuất giống Mộc Châu, Sơn La, ngày 24/9/2014
Tan nương
hoạch
đạt được
Điều tra, đánh giá bổ
10/2011 10/2011sung đặc điểm giống của 12/2011
04 giống lúa nương Tan 12/2011
nương, Khẩu mang,
Khẩu ký, Khẩu nẩm pua
Phục tráng 04 giống lúa 4/2011- 4/2011nương đặc sản Tan
12/2013 12/2013
nương, Khẩu mang,
Khẩu ký, Khẩu nẩm pua
Các nội dung, công việc
chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ
yếu)
3
Nghiên cứu quy trình kỹ
thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
1/201312/2014
5/201312/2014
4
Đánh giá một số chỉ tiêu
chất lượng hạt và tính
cơ quan
thực hiện
T.T.T Hoài, H.M. Loan,
Đ.B. Yến, L.Q. Huy –TT Tài
nguyên thực vật;
N.T. Khanh, N.A. Dũng, N.P.
Long – Viện CLT&CTP
T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M.
Loan,
Đ.B. Yến, L.Q. Huy –TT Tài
nguyên thực vật;
N.T. Khanh, N.A. Dũng, N.P.
Long – Viện CLT&CTP
T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M.
Loan,
Đ.B. Yến, L.Q. Huy –TT Tài
nguyên thực vật;
N.T. Khanh, N.A. Dũng, N.P.
Long – Viện CLT&CTP
T.T.T Hoài, H.M. Loan,
Đ.B. Yến, N.T.L. Hoa –TT Tài
nguyên thực vật;
T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M.
Loan,
Đ.B. Yến, L.Q. Huy –TT Tài
nguyên thực vật;
N.T. Khanh, N.A. Dũng, N.P.
Long – Viện CLT&CTP
T.D.Sửu, T.T.T Hoài, H.M.
2
Tên sản phẩm và chỉ
tiêu chất lượng chủ
yếu
Giống lúa nương đặc
sản được phục tráng
Hạt giống lúa nương
đặc sản
Đơn
vị đo
Số lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Giống
04
04
04
Kg/
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Theo kế
Thực tế
hoạch
đạt được
04 quy trình
04 quy trình
04 quy trình
04 quy trình
04 mô hình
04 bản mô tả
04 mô hình
04 bản mô tả
Ghi chú
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III:
Số
TT
1
Tên sản phẩm
Bài báo
Thạc sỹ
Tiến sỹ
Số lượng
Theo kế hoạch
Thực tế đạt
được
0
0
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng:
Số
TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Kết quả
Thực tế
đạt được
Theo
kế hoạch
Uyên, Lai Châu
Kết quả
sơ bộ
150 ha
2
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công
nghệ so với khu vực và thế giới…)
- Kiến thức khoa học về sản xuất lúa, kiểm nghiệm chất lượng hạt giống, kỹ thuật canh
tác giống chất lượng cao của các cán bộ địa phương được nâng lên, giúp cán bộ cơ sở
và nông dân phương pháp thực hành trên đồng ruộng mang lại lợi ích thiết thực cho
nông dân trồng lúa trong tỉnh.
- Nông dân nhận thức được cần thay đổi tập quán canh tác lúa, dùng giống thuần có
chất lượng cao để làm giống cho vụ sau.
- Thông qua việc thực hiện đề tài, cơ quan chủ trì có điều kiện thu thập, đánh giá các
giống lúa đặc sản cổ truyền phục vụ công tác nghiên cứu, bên cạnh đó, có tác động
nâng cao trình độ về KHCN cho cán bộ nghiên cứu.
- Tăng cường gắn kết giữa Viện với hệ thống khuyến nông trong vùng và đưa nhanh
các kết quả nghiên cứu vào sản xuất.
viii
- Nâng cao hiệu quả bảo tồn tài nguyên di truyền lúa thông qua khai thác sử dụng.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trường…)
- Phục tráng 04 giống lúa (G2)
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
Lần 5:
- Phục tráng 04 giống lúa (G2)
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương
Lần 6:
- Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác cho 04
giống lúa nương.
- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng hạt và tính
kháng bệnh, tính chịu hạn của 04 giống lúa đã
được phục tráng
ix
15/3/2012
15/9/2012
15/3/2013
15/9/2013
15/3/2014
23/5/2014
Ghi chú
(Tóm tắt kết
quả, kết luận
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
nương.
- Tổ chức Hội nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả
xây dựng mô hình
Kiểm tra định kỳ
Lần 1:
1/6/2012
- Điều tra, đánh giá đặc điểm bổ sung của 4 giống
lúa.
-Phục tráng 04 giống lúa (Go)
Lần 2:
3/4/2013
-Phục tráng 04 giống lúa (G1)
- Đánh giá độ thuần các dòng G1 bằng chỉ thị SSR
của 4 giống lúa nương
x
Hoàn thiện
đúng tiến độ
các nội dung
trong thuyết
minh.
Cần hoàn thiện
báo cáo đặc
điểm nông sinh
học của các
giông lúa.
Nhiệm vụ đã
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
nương.
- Tổ chức Hội nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả
xây dựng mô hình
Lần 6:
- Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm
sinh thái tương đồng
- Xây dựng mô hình canh tác cho 04 giống lúa
nương.
- Tổ chức Hội nghị đầu bờ tuyên truyền kết quả
xây dựng mô hình
III Nghiệm thu cơ sở
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
đủ, chất lượng
đảm bảo theo
đăng ký trong
thuyết minh.
16/12/2013 Đã hoàn thành
các nội dung
theo đúng tiến
độ của hợp
đồng
10/5/2014 Đã hoàn thành
các nội dung
theo đúng tiến
độ của hợp
đồng ký kết
20/11/2014 Đã hoàn thành
1
2. Mục tiêu của đề tài
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1. Tình hình nghiên cứu đặc sản trên thế giới
3
1.2. Tình hình nghiên cứu lúa đặc sản ở Việt Nam
5
1.3. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác cây lúa
7
1.3.1. Nghiên cứu về mật độ
7
16
2.3.2. Phương pháp điều tra
16
2.3.3. Phương pháp phục tráng giống
16
2.3.4. Kỹ thuật gieo trồng
18
2.3.5. Phương pháp đánh giá độ thuần bằng chỉ thị SSR
19
2.3.6. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật
20
2.3.6.1. Phương pháp nghiên cứu mật độ
20
2.3.6.2. Phương pháp nghiên cứu mức phân bón
20
3.1. Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống của 4 giống lúa nương
26
3.1.1. Xây dựng phiếu điều tra, mô tả đặc điểm giống lúa
26
3.1.1.1. Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Khẩu Ký
26
3.1.1.2. Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Khẩu nẩm pua
29
3.1.1.3. Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Tan nương
30
3.1.1.4. Điều tra, đánh giá bổ sung đặc điểm giống lúa Khẩu mang
32
3.1.2. Bảng mô tả các đặc điểm hình thái nông học của 4 giống lúa nương
3.2. Kết quả phục tráng các giống lúa nương đặc sản
3.2.1. Kết quả đánh giá và chọn lọc vật liệu khởi đầu (G0)
34
37
3.2.2.2. Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu
nẩm pua
42
3.2.2.3. Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Tan
nương
43
3.2.2.4. Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G1 của giống lúa Khẩu
mang
43
3.2.3. Sử dụng chỉ thị phân tử đánh giá độ thuần các dòng của 4 giống
lúa nương
44
3.2.4. Đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của 04 lúa nương
52
3.2.4.1. Đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của giống lúa Khẩu Ký
52
3.2.4.2. Kết quả đánh giá và chọn lọc thế hệ G2 của giống lúa Khẩu
3.3.1.1.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống Khẩu nẩm pua
59
3.3.1.1.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống Tan nương
60
3.3.1.1.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến một số tính trạng chính của
giống Khẩu mang
61
3.3.1.2. Ảnh hưởng của mức phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh
62 hại
chính và khả năng chống đổ của các giống lúa
3.3.2. Nghiên cứu mức phân bón thích hợp cho 4 giống lúa nương
63
3.3.2.1. Nghiên cứu mức phân bón thích hợp cho giống Khẩu ký
63
3.3.2.2. Nghiên cứu mức phân bón thích hợp cho giống Khẩu nẩm pua
65
3.5. Đánh giá tính kháng rầy nâu và bạc lá và chịu hạn của 04 giống
lúa
75
3.5.1. Đánh giá rầy nâu
75
3.5.2. Đánh giá tính kháng bạc lá
76
3.5.3. Đánh giá khả năng chịu hạn của 04 giống lúa đã được phục tráng
76
3.6. Khảo nghiệm sản xuất tại các vùng có đặc điểm sinh thái tương
đồng
78
3.6.1. Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa Khẩu ký
78
3.6.2. Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa Khẩu nẩm pua
79
90
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
93
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADN
Axít Deoxyribonucleic
AFLP
Amplified Fragment Length Polymorphism (Đa dạng chiều dài đoạn
nhân bản)
CTV
Cộng tác viên
CV
Hệ số biến động
Năng suất thực thu
P
Công thức phân bón
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase)
PEG
Polyethylene glucol
SĐK
Số đăng ký (sử dụng trong Ngân hàng gen Quốc gia)
SSR
Simple Sequence Repeats (Sự lặp lại trình tự đơn giản)
TĐDT Tương đồng di truyền
TGST
Thời gian sinh trưởng
TV
Thời vụ
29
Bảng 3.3. Các đặc điểm của giống lúa Tan nương
31
Bảng 3.4. Các đặc điểm của giống lúa Khẩu Mang
33
Bảng 3.5. Tổng hợp các đặc điểm chính của 04 giống lúa nương địa
phương
36
Bảng 3.6. Tham số thống kê một số tính trạng chính của 165 dòng G0
37
Bảng 3.7. Tham số thống kê một số tính trạng chính của 150 dòng G0
giống lúa Khẩu nẩm pua vụ mùa năm 2011
39
Bảng 3.8. Tham số thống kê một số tính trạng chính của 250 dòng G0
giống lúa Tan nương vụ mùa năm 2011
40
Bảng 3.9. Tham số thống kê một số tính trạng chính của 171 dòng G0
của giống lúa Khẩu nẩm pua
49
Bảng 3.16. Ma trận hệ số tương đồng di truyền giữa 11 dòng G1
của giống lúa Khẩu Ký
49
Bảng 3.17. Một số tính trạng chính của 10 dòng G2 giống lúa Khẩu ký năm
2013
53
Bảng 3.18. Một số tính trạng chính của 8 dòng G2 giống lúa Khẩu nẩm pua
vụ mùa năm 2013
54
Bảng 3.19. Một số tính trạng chính của 10 dòng G2 giống lúa Tan nương vụ
mùa năm 2013
55
Bảng 3.20. Một số tính trạng chính của 10 dòng G2 giống lúa Khẩu mang
vụ mùa năm 201356
56
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của mức phân bón đến một số tính trạng chính của
giống lúa Khẩu nẩm pua ở vụ mùa năm 2013 và 2014
66
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của mức phân bón đến một số tính trạng chính của
giống lúa Tan nương ở vụ mùa năm 2013 và 2014
67
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của mức phân bón đến một số tính trạng chính của
giống lúa Khẩu mang ở vụ mùa năm 2013 và 2014
68
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của các mức phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh
hại chính và khả năng chống đổ của 4 giống lúa nương
69
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của thời vụ đến thời gian sinh trưởng của các giống
lúa vụ mùa năm 2013 và 2014
70
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều dài thân các giống lúa vụ mùa
năm 2013 và 2014
71
76
Bảng 3.40: Đánh giá khả năng chịu hạn
77
Bảng 3.41. Đánh giá khả năng phục hồi
77
Bảng 3.42. Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Khẩu Ký tại hai điểm khảo nghiệm vụ mùa 2014
78
Bảng 3.43. Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Khẩu nẩm pua tại hai điểm khảo nghiệm vụ mùa 2014
79
Bảng 3.44. Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Tan nương tại hai điểm khảo nghiệm vụ mùa 2014
80
Bảng 3.45. Một sô tính trạng chính và khả năng nhiễm sâu bệnh của giống
Khẩu mang tại hai điểm khảo nghiệm vụ mùa 2014
81
88
Bảng 3.53. So sánh hiệu quả kinh tế của giống Khẩu mang
và giống Khang dân 18
89
Bảng 3.54. Hội nghị đầu bờ giới thiệu mô hình sản xuất các giống lúa
nương
90
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ phục tráng giống lúa
19
Hình 3.1. Các alen của 2 giống đối chứng và 41 dòng lúa được phát hiện
45
bằng chỉ thị RM477
Hình 3.2. Các alen của 2 giống đối chứng và 10 dòng (21-30) của giống
47
canh tác và sử dụng lúa nương. Lúa nương được trồng ở vụ mùa, trong điều kiện
nước trời nên năng suất thường thấp nhưng chất lượng cao, cơm ngon, dẻo và
thơm. Gạo lúa nương có chất lượng cao thường được ưa chuộng và đôi khi có
giá gấp 2-3 lần bình quân gạo thường. Việc khai thác phát triển các giống lúa
nương chất lượng cao nhằm mở rộng vùng sản xuất lúa đang là vấn đề được
nhiều người quan tâm.
Trong số các giống lúa nương thì các giống lúa Khẩu Ký, Khẩu nẩm pua,
Tan nương, Khẩu mang là những giống có phẩm chất tốt, cơm ngon, dẻo, được
người dân ưu chuộng. Tuy nhiên trong quá trình sản xuất lâu dài, các giống lúa
này đã bị thoái hóa và lẫn tạp nên năng suất và chất lượng đều giảm mạnh.
Việc phục tráng để mở rộng sản xuất các giống lúa đặc sản nói trên không
những đáp ứng nhu cầu gạo chất lượng cao mà còn góp phần đảm bảo an ninh
1
lương thực cho các dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam. Chính vì vậy chúng tôi
tiến hành đề tài "Khai thác và phát triển các nguồn gen lúa đặc sản Tan
nương, Khẩu mang, Khẩu ký, Khẩu nẩm pua phục vụ các tỉnh miền núi phía
Bắc Việt Nam".
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu lâu dài:
Khai thác và phát triển 04 giống lúa đặc sản Tan nương, Khẩu mang,
Khẩu ký, Khẩu nẩm pua phục vụ các tỉnh miền núi phía Bắc.
Mục tiêu cụ thể:
+ Chọn lọc và phục tráng 04 giống lúa nương chất lượng cao (Tan nương,
Khẩu mang, Khẩu ký, Khẩu nẩm pua) tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
+ Xây dựng biện pháp kỹ thuật và các mô hình sản xuất cho 04 giống lúa
đã được phục tráng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp cơ sở khoa học để tiến hành phục tráng và sản xuất các
cả thị trường nội địa và xuất khẩu của nước này. Giống lúa Basmati cho năng
suất 1,0 - 2,0 tấn/ha và có chất lượng tốt nhất khi gieo trồng ở thời vụ có nhiệt
độ ban ngày là 250C, ban đêm 210C. Ngoài đặc điểm hạt dài, gạo trong, cơm
thơm, Basmati có hàm lượng amyloza thấp, nhiệt độ hoá hồ, độ bền thể gel
trung bình hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Giống lúa thơm Basmati 370 lần đầu tiên được phát triển tại Kala Shah
Kaku năm 1933 bằng phương pháp lọc thuần, giống lúa này đã được trồng rộng
rãi ở cả Ấn Độ và Pakistan cho đến tận ngày nay. Sau đó nhiều giống mới được
tạo ra từ giống lúa Basmati như Basmati Pak năm 1968; Basmati 198 năm 1972;
KS 282 năm 1982; Basmati 385 năm 1985 và Super Basmati năm 1996. Ở Ấn
Độ trong khoảng thời gian từ 1969 đến 1996, khi mà giống lúa thơm Basmati
370 vẫn còn phổ biến thì đã có hơn 28 giống lúa được tạo ra từ giống lúa này.
Tuy nhiên, chỉ có giống lúa thơm Taraori Basmati đáp ứng được các tiêu chuẩn
xuất khẩu (Chaudhary RC, 2001).
Ở Trung Quốc ngoài mục tiêu chọn tạo các giống lúa siêu cao sản, việc
cải tiến dạng hạt và giảm hàm lượng amyloza của các giống lúa indica và
japonica hiện nay là mục tiêu chính của chương trình tạo giống lúa chất lượng ở
3