Rà soát điều chỉnh, bổ xung quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh hưng yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 - Pdf 35

PHẦN MỞ ĐẦU

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hưng Yên là tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, có vị trí địa lý
vị trí vô cùng thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc
tế: phía Tây và Tây Bắc giáp với Thủ đô Hà Nội – Trung tâm văn hóa, chính trị,
giáo dục, khoa học công nghệ của cả nước; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc
Ninh, phía Đông tiếp giáp với tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình và
phía Tây Nam giáp tỉnh Hà Nam. Hưng Yên nằm trên các trục giao thông lớn
như quốc lộ 5A, 5 B, quốc lộ 39A, tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng...đây là
điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
Trong những năm qua, ngành nghề nông thôn đã có nhiều đổi mới và đã
đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt là khi Quy hoạch phát triền ngành
nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm
2020 được phê duyệt. Đến nay, toàn tỉnh có khoảng gần 30.000 cơ sở sản xuất
TTCN-ngành nghề, thu hút khoảng 76.000 lao động tham gia sản xuất; 59 làng
nghề đang hoạt động, trong đó có 32 làng nghề được UBND tỉnh công nhận, sản
xuất nhiều sản phẩm đa dạng như giầy da, chế biến gỗ, cơ khí, chế tác kim
loại...Ngành nghề, làng nghề phát triển đã góp phần tích cực vào sự nghiệp công
nghiệp hóa nông nghịêp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, đời sống người lao động
được nâng cao, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, giảm
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo...
Tuy vậy, phát triển ngành nghề nông thôn trong thời gian qua vẫn còn bộc
lộ những hạn chế nhất định: việc tiếp cận với các hỗ trợ từ cơ chế, chính sách
phát triển nghề, làng nghề vẫn còn khó khăn; đào tạo lao động tay nghề cao chưa
được chú trọng, mẫu mã sản phẩm chậm đổi mới theo hướng hiện đại, chưa có
sự liên kết chặt chẽ giữa hộ sản xuất với doanh nghiệp làng nghề, quá trình tái
cơ cấu, chuyển đổi ngành nghề theo hướng gia tăng giá trị và bền vững còn
chậm, môi trường làng nghề chưa được xử lý triệt để…Mặt khác, đến nay một
số nội dung trong quy hoạch cũ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội trong tình hình mới, đồng thời với việc thực hiện Quyết định số

hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tại các địa phương.
- Quyết định số 01/2012/QĐ-BKH ngày 12/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy
hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu.
- Quyết định số 124/2012/QĐ-TTg ngày 12/2/2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến
năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Quyết định 2111/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến
năm 2020,
- Quyết định số 2636/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc Phê duyệt chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề.
- Quyết định 268/QĐ-UBND ngày 17/2/2013 của UBND tỉnh Hưng Yên
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định 2140/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh Hưng
Yên về việc phê duyệt quy hoạch phát triền ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 16/2/2012 của UBND tỉnh Hưng
Yên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2025.
2


- Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh Hưng
Yên về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020.
- Quyết định 1350/QĐ-UBND ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên
về việc phê duyệt quy hoạch chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015 và

nghiệp sử dụng lao động và lao động tại các làng nghề.
- Khảo sát trực tiếp môi trường tại các làng nghề.
- Thu thập thông tin liên quan đến phát triền ngành nghề, làng nghề tại các
cơ quan quản lý: Chi Cục phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Phòng Công thương, Phòng Kinh tế các huyện, thành phố.

3


2. Giới hạn phạm vi lập quy hoạch
- Toàn bộ khu vực nông thôn của tỉnh Hưng Yên.
- Thời kì quy hoạch giai đoạn 2015 – 2020 và định hướng đến 2030.
V. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp tiếp cận logic
Phân tích thực trạng, phân tích các vấn đề, phân tích cơ hội và thách thức,
xác định tầm nhìn và mục tiêu chiến lược phát triển ngành trong mối quan hệ
logic nhân quả.
2. Điều tra khảo sát
- Thu thập số liệu thống kê của tỉnh, huyện thị liên quan đến ngành nghề
nông thôn.
- Tiến hành điều tra nhanh nông thôn theo phương pháp chọn mẫu.
- Làm việc với Lãnh đạo các huyện, với các cơ quan chức năng, với các cơ
sở sản xuất kinh doanh ngành nghề nông thôn với đại diện hộ nông dân làm
ngành nghề để nắm bắt tình hình và tiềm năng phát triển ngành nghề nông thôn.
3. Phương pháp PAM: tính toán hiệu quả kinh tế và chính sách đối với
từng ngành hàng
- Tìm khả năng cạnh tranh và xác định lợi thế so sánh của các loại sản
phẩm nông nghiệp, từ đó làm cơ sở lựa chọn các sản phẩm có khả năng phát
triển để có chính sách vĩ mô phù hợp.
- Sử dụng mô hình PAM là ma trận phân tích chính sách, nội dung của mô

- Tài nguyên đất.
- Tài nguyên nước.
- Tài nguyên khoáng sản.
- Môi trường sinh thái.
- Tài nguyên du lịch, du lịch làng nghề.
3. Các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung cung ứng sản
phẩm nông nghiệp cho chế biến các sản phẩm của ngành nghề, làng nghề.
4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
- Những lợi thế
- Những hạn chế
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Nguồn nhân lực
- Dân số
- Lao động, lao động ngành nghề nông thôn.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo của các ngành kinh tế, tỷ lệ lao động ngành
nghề nông thôn qua đào tạo.
- Việc làm và mức sống của lao động ngành nghề, làng nghề.
2. Khái quát về phát triển kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3. Chính sách hỗ trợ ngành nghề, làng nghề.
- Chính sách về bảo tồn nghề, làng nghề.
- Chính sách về mở mới nghề, làng nghề.
- Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.
- Chính sách phát triển du lịch làng nghề.
- Chính sách về bảo vệ môi trường làng nghề.
4. Đánh giá điều kiện hạ tầng – kĩ thuật
- Hạ tầng giao thông.
5


TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN
2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2020 (theo Quyết định 2140/QĐ-UBND ngày
12/12/2012).
1. Rà soát quan điểm phát triển
Dựa trên bối cảnh mới của tỉnh Hưng Yên, vùng Đồng bằng sông Hồng,
vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, bối cảnh mới của Ngành nông nghiệp & Phát
triển nông thôn, Các quy hoạch ngành mới được phê duyệt của tỉnh Hưng Yên
để rà soát lại Quan điểm quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn.
6


2. Rà soát tình hình thực hiện các mục tiêu của quy hoạch giai đoạn
2012 – 2015 ( Xác định tỷ lệ thực hiện so với quy hoạch).
- Rà soát tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của tiểu thủ công nghiệp –
ngành nghề.
- Rà soát tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nghề, làng nghề
nông thôn.
- Rà soát tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của
các nhóm ngành nghề:
+ Nhóm ngành chế biến bảo quản nông lâm thủy sản.
+ Nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm xứ,
thủy tinh, cơ khí nhỏ, dệt...
+ Nhóm ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
+ Nhóm ngành gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh đạt.
+ Nhóm ngành xử lý, gia công nguyên vật liệu, xây dựng vận tải nội bộ xã
liên xã và các dịch vụ sản xuất đời sống dân cư.
3. Rà soát định hướng phát triển của các nhóm ngành nghề nông thôn
- Rà soát về quy mô sản xuất, sử dụng lao động, giá trị doanh thu của các
nhóm ngành nghề nông thôn.
- Rà soát tình hình thực hiện quy hoạch các cụm công nghiệp để phát triển

được, nguyên nhân chủ quan, khác quan của những mặt đạt được, không
đạt được của quy hoạch trước.

PHẦN THỨ BA
ĐIỀU CHỈNH, BỔ XUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ
NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030
I. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH
HƯỚNG 2030
1. Bổi cảnh Quốc tế
- Quá trình hội nhập sâu quốc tế, đến cuối năm 2015, cộng đồng kinh tế
ASEAN dự kiến được thành lập, hàng rào thuế quan sẽ được dỡ bỏ và tác động
đến khả năng cạnh tranh các sản phẩm ngành nghề, làng nghề tỉnh Hưng Yên.
- Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
- Dự báo về thị trường các sản phẩm ngành nghề và khả năng cạnh tranh
của sản phẩm ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên.
- Sự hình thành và phát triển nền kinh tế trí thức.
2. Bối cảnh trong nước
- Việt Nam ra nhập cộng đồng kinh tế ASEAN năm 2015.
- Quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế,
Quá trình tái cấu trúc ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và
phát triển bền vững.
- Triển vọng thu hút đầu tư.
- Đổi mới thể chế và môi trường kinh doanh.
3. Bối cảnh tỉnh Hưng Yên
- Tác động của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng
Yên đến năm 2020.
- Dự báo về dân số và chuyển dịch cơ cấu lao động.
8


- Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Hưng
Yên, quy hoạch nông nghiệp nghiệp nông thôn và gắn với quá trình xây dựng
nông thôn mới, đảm bảo thống nhất với các quy hoạch ngành, lĩnh vực trong
tỉnh.
- Phát triển ngành nghề nông thôn phải gắn với quá trình tái cấu trúc
ngành nông nghiệp, tái cơ cấu lại ngành nghề nông thôn theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng, tính cạnh tranh và bảo tồn được những nét văn hóa đặc trưng cho
địa phương.
9


- Phát triển ngành nghề nông thôn phải tạo ra động lực để thúc đẩy phát
triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa và chuyển dịch nhanh cơ cấu nông thôn.
Trong đó, phải coi thu hút doanh nghiệp vào đầu tư vào sản xuất ngành nghề là
nhiệm vụ trong tâm, để tạo ra đột phát.
- Phát triển làng nghề Hưng Yên gắn liền với khôi phục, bảo tồn và phát
triển ngành nghề truyền thống có thế mạnh, trong đó chú trọng đến các nghề thủ
công, có giá trị văn hóa, truyền thống cao, thị trường ổn định, bảo vệ môi trường
sinh thái, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hoá từng địa phương.
2. Mục tiêu phát triển ngành nghề nông thôn
- Mục tiêu về tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của tiểu thủ công nghiệp
– ngành nghề, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất khu vực làng nghề
- Mục tiêu về giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của các
nhóm ngành nghề:
+ Nhóm ngành chế biến bảo quản nông lâm thủy sản.

+ Nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm xứ,
thủy tinh, cơ khí nhỏ, dệt...
+ Nhóm ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

- Làng nghề xem xét chuyển đổi nghề do không phù hợp với xu thế phát
triển của thị trường.
- Định hướng phát triển làng có nghề mới.
- Định hướng bảo tồn và phát triển các làng nghề.
+ Giá trị bản sắc văn hóa, nghệ thuật, bảo tồn của phát triển các làng nghề
truyền thống và tính cần thiết phải bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền
thống.
+ Quan điểm, phương hướng bảo tồn làng nghề.
+ Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống.
+ Phục hồi và bảo tồn một số làng nghề có nguy cơ mai một, các làng
nghề gắn với văn hóa, truyền thống đã dừng hoạt động.
+ Phát triển làng nghề gắn với du lịch.
+ Phát triển làng có nghề.
+ Công nhận làng nghề.
VI. ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
PHẦN THỨ TƯ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Vốn đầu tư theo nhóm ngành nghề.
- Vốn đầu tư phân theo nguồn.
- Vốn đầu tư phân theo giai đoạn.
- Đánh giá hiệu quả quy hoạch:
+ Hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả xã hội.
+ Hiệu quả môi trường.
2. Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất
kinh doanh
3. Giải pháp về thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất ngành nghề
nông thôn
4. Giải pháp về vận dụng cơ chế, chính sách

- Báo cáo tóm tắt: 10 quyển
- Bản đồ hiện trạng phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên tỷ lệ
1/50.000: 01 bộ
- Bản đồ quy hoạch phát triển phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng
Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỷ lệ 1/50.000: 01 bộ.

12


DỰ TOÁN
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH, BỔ XUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH
HƯỚNG 2030
------------

Tổng kinh phí thực hiện: 449.174.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi chín triệu
một trăm bảy mưới bốn nghìn đồng chẵn); trong đó:
- Chi phí điều chỉnh Quy hoạch:
- Chi phí nghiệm thu
- Chi phí VPP
- Chi phí thông tin liên lạc

319.596.000 đồng
33.900.000 đồng
11.200.000 đồng
24.200.000 đồng
38.889.600 đồng
21.389.280 đồng

- Thuế GTGT:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status