Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai - Pdf 35

HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LƢƠNG VĂN CƢƠNG
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN TẠI
ĐỊA BÀN XÃ DƢƠNG QUỲ - VĂN BÀN - LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu
nhập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực. Đề tài không
trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Thái nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Lƣơng Văn Cƣơng


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trƣớc lúc ra trƣờng. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống
lại những kiến thức, lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
cũng nhƣ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó, đồng thời đáp ứng đƣợc những nhu cầu khắt
khe của nhà tuyển dụng sau khi tốt nghiệp ra trƣờng. Đƣợc sự nhất trí của nhà
trƣờng và ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tôi tiến hành
thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất
kinh doanh chăn nuôi lợn tại địa bàn xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào
Cai”.

Hoàn thành bài khóa luận này, trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo ThS.Dƣơng Xuân Lâm, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và

(2011 - 2013) .............................................................................. 12

Bảng 1.4

Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Văn Bàn qua 3 năm (2012 2014) ........................................................................................... 13

Bảng 2.1

Số hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn ................................................ 16

Bảng 3.1.

Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2012 - 2014) . 25

Bảng 3.2.

Biến động diện tích đất đai của xã qua 3 năm (2012 - 2014)..... 28

Bảng 3.3.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã qua 3 năm (20122014) ........................................................................................... 31

Bảng 3.4.

Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lơn điều tra năm
2014 ............................................................................................ 34

Bảng 3.5.

Quy mô và cơ cấu đất đai của các hộ nuôi lợn điều tra năm

Bảng 3.14. Kết quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra.................................. 44
Bảng 3.15. Hiệu quả chăn nuôi lợn của các hộ điều tra ............................... 45
Bảng 3.16. Ảnh hƣởng của quy mô đàn lợn đến kết quả và hiệu quả chăn
nuôi của các hộ điều tra năm 2014 ............................................. 46
Bảng 3.17. Ảnh hƣởng của loại hình chăn nuôi đến kết quả và hiệu quả
chăn nuôi của hộ điều tra năm 2014 ........................................... 47


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQC

: Bình quân chung

GO

: Tổng giá trị sản xuất

IC

: Chi phí trung gian

MI

: Thu nhập hỗn hợp

Pr

: Lợi nhuận kinh tế

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 3
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ..... Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Cơ sở lí luận ............................................................................................. 3
1.1.2 Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 6
PHẦN 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U
......................................................................................................................... 15
2.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 15
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................. 15
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................... 15
2.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 15
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 15
2.3.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................... 15
2.3.2 Phƣơng pháp thu nhập số liệu ................................................................ 17
2.3.3 . Phƣơng pháp chuyên gia ,chuyên khảo................................................ 17
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 18
PHẦN 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 21
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................... 21


vii

3.1.1 Vị trí địa lý của xã Dƣơng Quỳ .............................................................. 21
3.1.2 Điều kiện tự nhiên của xã Dƣơng Quỳ .................................................. 21
3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Dƣơng Quỳ .............................................. 24
3.2.4 Đánh giá chung tình hình cơ bản ........................................................... 32
3.2 Thực trạng chăn nuôi lợn của các hộ nông dân xã Dƣơng Quỳ điều tra
năm 2014 ......................................................................................................... 33
3.2.1 Nguồn lực sản xuất của các hộ chăn nuôi lợn thịt điều tra năm 2014 ... 33
3.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn của các nông hộ điều tra tại xã Dƣơng Quỳ năm
2014 ................................................................................................................. 37

chăn nuôi, nhƣng trong điều kiện sản xuất nông hộ ở Việt Nam nói chung và ở Lào
Cai nói riêng cần thiết phải có những nghiên cứu để hƣớng dẫn kỹ thuật chăn nuôi
hợp lý cho ngƣời nông dân. Một số giống lợn siêu nạc có những ƣu điểm về chất
lƣợng thịt cao hơn các giống lợn địa phƣơng và các giống lợn lai F1, nhƣng trong
điều kiện dinh dƣỡng và chăm sóc nhất định, các giống lợn này có thể không phát
huy đƣợc ƣu điểm của giống, đặc biệt là trong điều kiện chăn nuôi nông hộ hiện
nay. Gần đây, các giống lợn thuần nhập ngoại, lợn 3/4 máu ngoại đang đƣợc thử
nghiệm ở nhiều địa phƣơng và ở nhiều nơi các giống lợn này đã mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn so với các giống lợn nuôi truyền thống. Từ những kết quả đó, ngành
nông nghiệp ở tỉnh Lào Cai đang có kế hoạch phát triển đàn lợn lai, lợn ngoại nhằm
đẩy mạnh chất lƣợng thịt lợn trong chăn nuôi hiện nay của địa phƣơng.
Xuất phát từ thực tế đó, qua quá trình thực tập tại địa phƣơng, em quyết định
chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh chăn nuôi
lợn tại địa bàn xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ” làm đề tài khóa
luận của mình.
1. 2 Mục đích của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung


2

Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dƣơng Quỳ, huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cài. Từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách và đề xuất
các giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn trên địa bàn xã một cách có hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi lợn của các nông hộ và phân tích
yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn ở xã Dƣơng Quỳ, huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá những cơ hội lớn và các thách thức cơ bản của chăn nuôi lợn ở địa phƣơng.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần khắc phục những khó khăn và phát huy

địa phƣơng có căn cứ để xây dựng chính sách phát triển ngành chăn nuôi lợn Xã
Dƣơng Quỳ nói riêng và trên địa bàn huyện Văn Bàn nói chung.
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Vai trò và vị trí của chăn nuôi
Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ
lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình. Chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tƣơi sống,
chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu
ra thị trƣờng nƣớc ngoài. Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật nhƣ sau:
- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao cho con ngƣời. GS. Harris
cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có 367 Kcal, 22g protein (Nguyễn Hiền 1979) [2].
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hiện nay thịt lợn là
nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợn
xay, các món ăn truyền thống cuả ngƣời Việt Nam nhƣ giò nạc, giò mỡ…[2]
- Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong những nguồn phân
hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp.
Một con lợn trong một ngày đêm có thể thải 2.5 – 4 kg phân, ngoài ra còn có lƣợng
nƣớc tiểu chứa hàm lƣợng Nitơ và Phốtpho cao.[2]
- Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con ngƣời
Trong các nghiên cứu về môi trƣờng nông nghiệp, lợn là vật nuôi quan trọng và là
một thành phần không thể thiếu đƣợc của hệ sinh thái nông nghiệp. Chăn nuôi lợn
có thể tạo ra các giống lợn nuôi ở các vƣờn cây cảnh hay các giống lợn nuôi cả
trong nhà góp phần tăng thêm đa dạng sinh thái tự nhiên.[2]


4

- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ


Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã tạo ra các giống lợn mới
nhƣ: Lợn lai kinh tế F1(kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại lai với lợn
nái Móng cái của Việt Nam), lợn lai F2 có tỷ lệ máu ngoại cao (kết quả lai giữa F1
với đực ngoại), lợn ngoại thuần. Đây là những giống lợn có tỷ lệ nạc tƣơng đối cao
từ 50- 60% thịt thân xẻ.
Ngoài giống lợn là yếu tố quyết định đến phẩm chất thịt, khâu kỹ thuật chăm
sóc cũng đóng vai trò không kém quan trọng có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng,
tỷ lệ nạc và hiệu quả kinh tế sau này. Vì vậy để chăn nuôi lợn thành công trong điều
kiện khí hậu nhiệt đới ẩm nhƣ ở Việt Nam, ngƣời chăn nuôi cần nắm đƣợc những
hiểu biết cơ bản về: Giống, sinh lý, đặc điếm sinh trƣởng phát dục và kĩ thuật chăn
nuôi lợn trong gia đình.
Lợn là động vật phàm ăn, có khả năng chịu đựng kham khổ cao. Lợn có bộ máy
tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu hóa thức ăn cao, do đó lợn có thể sử dụng nhiều loại thức
ăn khác nhau nhƣ tinh bột, thô xanh, rau bèo, củ quả. Nguồn thức ăn chăn nuôi lợn rất
phong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành công
nghiệp chế biến thực phẩm. Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức
ăn cho 1kg tăng trọng. Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình.
Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các
gia súc khác về mặt sản xuất. Lợn là loại động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1.5 –
2.5 lứa/năm, 8 -12 con/lứa.
Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thƣờng, thiên tai
bão lụt, hạn hán ảnh hƣởng đến khả năng sản xuất của lợn. Mặt khác giá cả đầu vào,
đầu ra luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trƣờng.
Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lƣợng thức ăn cao, nguồn
vốn lớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi, Vốn ở đầu mỗi
chu kỳ sản xuất là rất cần thiết. Khi sản xuất thâm canh, chu kỳ sản xuất ngắn nên
thu hồi vốn nhanh, hiệu quả vốn cao hơn so với các gia súc khác.
Nhiều loại giống nhập ngoại giá thành cao, khó chủ động trong việc đáp ứng
nhu cầu sản xuất.

2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Trong những năm trở lại đây, chăn nuôi lợn trên thế giới phát triển mạnh,
tăng nhanh cả về số lƣợng và chất lƣợng. Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông
lƣơng thế giới (FAO), ngành chăn nuôi lợn thế giới tăng trƣởng ổn định trong


7

những năm qua và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Theo kết quả điều
tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kê, cả nƣớc có 26,39 triệu con
lợn, tăng nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ. Hiện tại chăn nuôi lợn khá thuận lợi do giá lợn
hơi tăng và dịch lợn tai xanh không xảy ra đã kích thích ngƣời chăn nuôi đầu tƣ tái
đàn. Sản lƣợng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm ƣớc tính đạt 1963,3 nghìn
tấn, tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trƣớc.[6]
Theo Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt lợn
của Việt Nam vào khoảng 2,245 triệu tấn, tăng 1,8% so với năm 2013. Sản lƣợng
thịt lợn của Việt Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26 triệu USD, đảm bảo cho Việt
Nam xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn.[15]
Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng chất… cho
con ngƣời. Chất dinh dƣỡng từ động vật có chất lƣợng cao hơn, dễ hấp thu hơn là từ
rau quả. Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu ngƣời ở các nƣớc công nghiệp
rất cao thì tại nhiều nƣớc đang phát triển, bình quân dƣới 10 kg, gây nên hiện tƣợng
thiếu và suy dinh dƣỡng. Ƣớc tính, có hơn 2 tỷ ngƣời trên thế giới, chủ yếu ở các
nƣớc chậm phát triển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin
A, iodine, sắt và kẽm, do họ không đƣợc tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh
dƣỡng nhƣ thịt, cá, trái cây và rau quả.[15]
Bảng 2.1. Sản xuất thịt trên thế giới qua 3 năm (2012 - 2014)
ĐVT: triệu tấn
Chỉ tiêu

67,2

68,0

2,3

103,5

85,4

89,5

92,9

7,5

108,8

Thịt lợn

101,7

98,8

100,6

-1,1

98,9


Quốc, Mêxico, Hàn Quốc và Austraylia đều là nƣớc vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu
thịt lợn với khối lƣợng lớn.
Về nguồn giống có rất nhiều giống lợn bản địa đang tồn tại, chúng thích nghi
tốt với các điều kiện địa phƣơng. Lợn thƣơng phẩm bao gồm các giống chủ yếu:
Landraces (Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Ý…), các giống Đại bạch ở châu Âu, đƣợc lai
với giống Pietrain của Bỉ. Ở châu Á, có các giống lợn đen Bắc Kinh, Meissan, của
Trung Quốc và Móng Cái của Việt Nam rất phổ biến.
Chăn nuôi lợn trên thế giới đang từng bƣớc chuyển dịch từ các nƣớc đã phát
triển sang các nƣớc đang phát triển. Các nƣớc đã phát triển xây dựng kế hoạch chiến
lƣợc phát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ổn định, nâng cao quá trình thâm canh,
các biện pháp an toàn sinh học, chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Các nƣớc
đang phát triển ở châu Á và châu Nam Mỹ đƣợc nhận định sẽ trở thành khu vực chăn
nuôi chính và cũng đồng thời là khu vực tiêu thụ nhiều các sản phẩm chăn nuôi. Các
nƣớc đã phát triển chỉ duy trì ổn định sản lƣợng chăn nuôi của họ để đảm bảo an toàn
thực phẩm, phần thiếu hụt sẽ đƣợc nhập khẩu từ các nƣớc xuất khẩu vƣợt qua đƣợc


9

hàng rào kỹ thuật về chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm của họ. Đây là cách tiếp cận
khôn ngoan để giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh ở động vật.
Nhìn chung, các sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn đƣợc sử dụng rộng rãi
khắp nơi trên thế giới (trừ ở các nƣớc theo tín ngƣỡng Hồi Giáo). Giá trị dinh dƣỡng
cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con ngƣời, không những thế ngành chăn
nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế của các nƣớc.[13]
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi của nƣớc ta có bƣớc phát triển đáng
kể, mặc dù có nhiều dịch bệnh xảy ra số lƣợng lợn giảm. Qua số liệu ở bảng 2 ta
thấy, số lƣợng lợn giảm từ 26.494 ngàn con (năm 2012) tới 26.261,4 ngàn con (năm
2013), tăng 562 ngàn con, tƣơng ứng 0,77%. Theo Cục Chăn nuôi, tổng đàn lợn

11

Bảng 2.2. Số lƣợng lợn của cả nƣớc và các vùng chính

Năm

2011
Số lƣợng

Vùng
* Cả nƣớc

(1000con)

2012
%

Số lƣợng
(1000con)
26.494,0

2013
%

27.056,0

100

1, Đb sông Hồng


Số lƣợng
(1000con)
26.261,4

2012/2011
%

+/(1000con)

%

2013/2012
+/(1000con)

%

100

-562

97,92

-202,6

99,23

6.759,6

25,73


-169

96,78

424,2

100,83

3.722,9

14,05

3.595,6

13,69

-50

98,67

-127,3

96,58

Nguồn : Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2014


12

2.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn ở tỉnh Lào Cai

2663

2014/2013
+/-

%

419,3

6

1,01

2771

266

1,04

(Nguồn : Tổng cục Thống kê)
Trong 3 năm qua số lƣợng lợn liên tục tăng nhẹ từ 413,3 ngàn con năm 2013
lên 419,3 ngàn con năm 2014, tăng 6 ngàn con, tăng 0,01%. Do ảnh hƣởng của dich
bệnh nên số lƣợng lợn năm 2013 giảm so với năm 2012. Nhƣng tăng nhẹ và liên
tục ở các năm tiếp theo.
Chăn nuôi lợn tiếp tục chuyển biến tích cực, chất lƣợng đàn lợn đƣợc cải
thiện, cơ bản đã chủ động đƣợc giống lợn ngoại cung ứng cho các hộ dân nuôi lợn
nái, nuôi lợn thịt. Chăn nuôi theo hƣớng tập trung, trang trại, công nghiệp đã đạt
đƣợc kết quả rõ nét cả về số lƣợng và quy mô. Sản phẩm chăn nuôi đã đƣợc một số
thị trƣờng ngoài tỉnh chấp nhận, bƣớc đầu đã xây dụng đƣợc một số cơ sở an toàn
dịch bệnh, cơ sở diết mổ tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản

chuyển giống nái nội sang nái ngoại.
Bảng 2.4. Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Văn Bàn
qua 3 năm (2012 - 2014)
Năm

Số lƣợng (con)

2012

49.644

Sản lƣợng thịt
hơi xuất
chuồng(tấn/năm)
3.475

Tỷ trọng giá trị
chăn nuôi trong
nông nghiệp(%)
38,24

2013

48.520

3.406

40,41

2014

ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U
3.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi
lợn nói riêng của các nông hộ trên địa bàn xã trên cơ sở đã nghiên cứu kỹ các đặc
điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nhƣ: Tài nguyên đất, nƣớc… Và tình
hình dân số lao động trong vùng, cơ sở hạ tầng, thị trƣờng tiêu thụ, cơ chế chính
sách đối với các hộ chăn nuôi lợn.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng phát triển của ngành
chăn nuôi lợn của các hộ gia đình thuộc xã Dƣơng Quỳ.
Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu trong địa giới hành chính xã
Dƣơng Quỳ và tại 50 hộ chăn nuôi lợn tại 6 thôn, Gồm các Thôn 3,4,7,8,9 và thôn
18 Xã Dƣơng Quỳ
Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu để phân tích qua 4 năm (2011-2014),
đặc biệt là số liệu điều tra cụ thể 50 hộ năm 2014.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu đặc điểm địa bàn nghiên cứu
-Thực trạng chăn nuôi lợn trong các hộ trên địa bàn xã Dƣơng Qùy - Văn
Bàn - Lào Cai
- Những giải pháp cụ thể phát triển chăn nuôi lợn tại xã Dƣơng Qùy - Văn
Bàn - Lào Cai
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Lựa chọn điểm nghiên cứu có tính chất ảnh hƣởng quyết định đến hiệu quả
của việc nghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng nông thôn . Khi
chọn địa điêm nghiên cứu , tiêu chí phải lựa chọn phải mang tính đại diện cao ,
đồng nhất về thời gian và không gian là một điểm rất quan trọng .



Thôn 18
Tổng

Hộ CN lợn
Cơ cấu (%)
8
16
8
16
8
16
9
18
8
16
9
18
50
100
( Nguồn : số liệu điều tra 2014)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status