Lêi më ®Çu
Việt Nam đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật
chất- kỹ thuật , trình độ của lực lượng sản xuất chưa phát triển hoàn thiện.
Sự phân công lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật ở các ngành kinh tế then
chốt như : Công nghiệp-Nông nghiệp -Dịch vụ chưa hợp lý và vẫn lạc hậu.
Vì vậy CNH-HĐH là quá trình tạo ra những điều kiện vật chất - kỹ
thuật, khoa học công nghệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung hay
cơ cấu ngành kinh tế nói riêng, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn lực, đẻ không ngừng tăng năng suất lao động làm cho nền kinh tế tăng
trưởng nhanh, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân. Từ đó
thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh
thái.
Đó cũng chính là mục tiêu tổng quát trong sự nghiệp CNH-HĐH của
nước ta được Đảng Cộng Sản Việt Nam xác định tại Đại hội VIII :
Xây dựng nước ta trở thành một Nước có cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện
đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với quá
trình phát triển của lực lượng sản xuất, đồi sống vật chất và tinh thần
cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giau Nước mạnh, xã hội công
bằng, văn minh.
Do đó nhiệm vụ tất yếu của Đảng và toàn dân ta trong thời điểm hiện
nay là:
1. Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật thông
qua việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và vùng kinh tế hiệu quả,
hợp lí theo hướng CNH-HĐH ( là nhiệm vụ trọng tâm)
-1-
2. Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN thông qua thực hiện
chính sách nền kinh tế nhiều thành phần.
3. Mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
đoạn này, xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới hiện đại nh luyện kim, hóa
chất, điện. Cơ cấu xã hội biến đổi, các chủ doanh nghiệp tham gia vào bộ máy
lãnh đạo đất nớc, đời sống tinh thần của dân chúng đợc nâng lên, giai đoạn
này kéo dài khoảng 60 năm.
-4-
1.5. Giai đoạn tiêu dùng cao
Đây là giai đoạn quốc gia thịnh vợng, xã hội hóa sản xuất cao, sản xuất
hàng loạt hàng tiêu dùng và dịch vụ tinh vi; dân c giàu có, thu nhập bình quân
đầu ngời tăng cao. Theo W.W. Rostow thì nớc Mỹ cần khoảng 100 năm để
chuyển từ giai đoạn trởng thành sang giai đoạn cuối cùng này.
2. Lý thuyết về "cái vòng luẩn quẩn và cú huých" từ bên ngoài
Đây là lý thuyết do nhiều nhà kinh tế học t sản đa ra, trong đó có Paul
a.Samuelson. Theo lý thuyết này, để tăng trởng kinh tế nói chung phải bảo
đảm 4 nhân tố là nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ cấu t bản và kỹ thuật.
2.1. Về nhân lực
ở những nớc nghèo, tuổi thọ trung bình thấp, đạt khoảng 57-58 tuổi,
trong đó ở các nớc tiên tiến 72-75 tuổi. Do đó, phải có chơng trình kiểm soát
bệnh tật, nâng cao sức khỏe và đảm bảo dinh dỡng để họ làm việc có năng
suất cao hơn. Điều đó đòi hỏi phải xây dựng bệnh viện, hệ thống bảo vệ sức
khỏe, coi đó là những vốn xã hội có lợi ích sống còn chứ không phải là hàng
xa xỉ phẩm. ở các nớc đang phát triển, số ngời lớn biết chữ chỉ chiếm từ 32 52%. Cho nên phải đầu t cho chơng trình xóa nạn mù chữ, trang bị cho con
ngời những kỹ thuật mới trong nông nghiệp, công nghiệp; phải gửi những ngời
thông minh ra nớc ngoài để lấy về kiến thức và kỹ thuật kinh doanh. Phần lớn
lực lợng lao động của các nớc đang phát triển làm việc trong nông nghiệp
(70%). Do vậy, phải chú ý tới tình trạng thất nghiệp trá hình - lãng phí trong
sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, năng suất lao động không cao; sản lợng sẽ không giảm nhiều khi lao động nông thôn chuyển nhiều sang công
nghiệp.
2.2. Về tài nguyên thiên nhiên
kiện cho nền kinh tế phát triển. Bởi vì trong khu vực kinh tế truyền thống đất
đai vốn đã chật hẹp, lao động lại quá d thừa. Ngoài số lao động cần đủ cho sản
xuất nông nghiệp còn có lao động thừa làm các ngành nghề lặt vặt, buôn bán
nhỏ, phục vụ trong gia đình và lao động phụ nữ Số lao động dôi d này
-6-
không có công ăn việc làm, nên năng suất giới hạn bằng không. Hay nói cách
khác, họ không có tiền lơng và thu nhập, hoặc thu nhập không đáng kể. Vì
vậy, khi có một mức lơng cao hơn so với khu vực này thì các doanh nghiệp
đầu t nớc ngoài sẽ có ngay nguồn cung sức lao động không giới hạn từ nông
nghiệp chuyển sang. Họ chỉ cần phải trả lơng theo nguyên tắc năng suất giới
hạn, do đó phần còn lại là lợi nhuận thuộc về các doanh nghiệp. Nhờ đó các
chủ doanh nghiệp thu hồi đợc vốn nhanh, có lợi nhuận cao và tiếp tục tái sản
xuất mở rộng nhanh chóng.
4. Lý thuyết tăng trởng và phát triển kinh tế ở các nớc châu á - gió
mùa của Harry T.OShima.
Harry T.OShima là nhà kinh tế học Nhật Bản, Ông nghiên cứu mối quan
hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp dựa trên những đặc điểm
khác biệt của các nớc đang phát triển châu á - gió mùa. Đó là nền nông nghiệp
lúa nớc, có tính thời vụ cao. ở các nớc này trong khu vực nông nghiệp vẫn có
hiện tợng thiếu lao động trong những thời điểm cao của mùa vụ, nhng lại có
hiện tợng d thừa lao động nhiều trong những mùa nhàn rỗi (nông nhàn). Lý
thuyết này đợc H.T.OShima trình bày trong cuốn "Tăng trởng kinh tế ở châu á
- gió mùa".
Theo H.T.OShima, thì lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên của
A.LeWis cho rằng việc tăng trởng kinh tế do chuyển lao động d thừa trong
khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp mà không làm sản lợng nông
nghiệp giảm đi, là không đúng đối với các nớc nông nghiệp châu á - gió mùa.
Bởi vì nền nông nghiệp lúa nớc vẫn thiếu lao động trong các đỉnh cao của mùa
suất lao động trong nông nghiệp tăng lên, tạo điều kiện cho việc di dân từ
nông thôn ra thành thị để phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ. Quá
trình này diễn ra liên tục, đến một thời kỳ nhất định thì khả năng tăng việc
làm sẽ vợt quá tốc độ tăng lao động, làm cho cung thị trờng lao động thu hẹp
và tiền lơng thực tế trong nông nghiệp tăng lên. Khi đó các chủ trại sẽ tăng
việc sử dụng máy móc thực hiện cơ giới hóa trong nông nghiệp, thay thế lao
động thủ công, làm năng suất lao động nông nghiệp tăng nhanh, góp phần giải
phóng lao động ở nông thôn. Vì vậy lao động di chuyển từ nông thôn ra thành
-8-
thị nhiều hơn nhng lại không làm giảm sản lợng nông nghiệp. Các nhà t bản
công nghiệp cũng tích cực áp dụng các công nghệ sản xuất hiện đại, dần dần
hình thànhvà phát triển các ngành dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và các hoạt động xã hội khác. Quá trình đó làm cho tổng sản phẩm
quốc dân GNP bình quân đầu ngời tăng nhanh. Khi đó sự quá độ từ nền kinh
tế nông nghiệp chuyển sang nền kinh tế công nghiệp đợc hoàn thành. Nền
kinh tế tiếp tục chuyển sang giai đoạn sau là sự quá độ từ công nghiệp sang
dịch vụ. Từ đó, ông kết luận nông nghiệp hóa là con đờng tốt nhất để bắt đầu
một chiến lợc phát triển kinh tế ở các nớc châu á- gió mùa, tiến tới một xã hội
có cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp - dịch vụ hiện đại.
5. Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành
Đây là lý thuyết tăng trởng của các nhà kinh tế học nh R.Nurkse,
O.Rosenstein - Rodan đa ra vào những năm 1950 - 1960. Họ cho rằng để
nhanh chóng công nghiệp hóa, tăng trởng và phát triển kinh tế nhanh, cần thúc
đẩy sự phát triển đồng đều ở tất cả mọi ngành kinh tế quốc dân. Lý thuyết này
của họ chủ yếu dựa trên những luận cứ sau:
Một là, trong quá trình phát triển, tất cả các ngành kinh tế đều liên quan
mật thiếu với nhau trong chu trình "đầu ra" của ngành này là "đầu vào" của
ngành kia. Vì thế, sự phát triển đồng đều và cân đối chính là đòi hỏi của sự
đang phát triển. Điều đó khiến cho ngay cả việc "sửa chữa" lại di sản cơ cấu
kinh tế què quặt của thời kỳ thuộc địa cũ cũng bị trở ngại. Chính vì thế, chỉ
sau một thời kỳ tăng trởng, các nền kinh tế theo đuổi mô hình cơ cấu cân đối
này đã nhanh chóng rơi vào tình trạng thiểu năng.
6. Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối hay "cực tăng trởng".
Lý thuyết này do các nhà kinh tế học (A.Hirschman, F.Perrons,
G.Destanne de Bernis ) đa ra vào những năm 70 của thế kỷ XX. Ngợc lại
với các quan điểm phát triển nền kinh tế theo một cơ cấu cân đối khép kín nêu
trên, trong lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối, các nhà kinh tế
học trên cho rằng: không thể và không nhất thiết phải đảm bảo tăng trởng bền
- 10 -
vững bằng cách duy trì "cơ cấu cân đối liên ngành" đối với mọi quốc gia.
Quan điểm của họ dựa trên những luận cứ chủ yếu sau:
Một là, việc phát triển cơ cấu không cân đối sẽ gây nên áp lực, tạo ra sự
kích thích đầu t. Trong mối tơng quan giữa các ngành, nếu cung cầu thì sẽ
triệt tiêu động lực khuyến khích đầu t nâng cao năng lực sản xuất. Do đó, nếu
có những dự án đầu t lớn hơn vào một số lĩnh vực đầu t sẽ xuất hiện bởi cầu
lớn hơn cung lúc đầu và sau đó thì cung lớn hơn cầu ở một số lĩnh vực. Chính
những dự án đó có tác dụng lôi kéo đầu t theo kiểu lý thuyết số nhân.
Hai là, trong mỗi giai đoạn phát triển của thời kỳ công nghiệp hóa, vai
trò "cực tăng trởng" của các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau. Vì
thế, cần tập trung những nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực quan trọng
một thời điểm nhất định.
Ba là, trong thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hóa, các nớc đang phát
triển rất thiếu vốn, thiếu lao động kỹ thuật, thiếu công nghệ và thị trờng nên
không đủ điều kiện để cùng một lúc phát triển đồng bộ tất cả các ngành hiện
đại. Vì thế, việc phát triển cơ cấu không là một sự lựa chọn bắt buộc.
Thay th s dng vt t cụng ngh t nhiờn sang s dng vt
t cụng ngh nhõn to
Cuc Cỏch Mng cụng ngh sinh hc
Cỏch mng cụng ngh tin hc
Hin i hoỏ l quỏ trỡnh nng cao v trỡnh KHKTCN ca mt
Quc gia no ú lờn ngang tm vi trỡnh m thi i ang t c. K tha
cú chn lc nhng nhng tri thc vn minh ca nhõn loi, rỳt ra nhng kinh
nghim trong lch s tin hnh CNH-HH vi thc t CNH-HH Vit
Nam trong thi kỡ i mi, hi ngh ban chp hnh T ng ln VII khoỏ VI
v i hi i biu ton Quc VII , ng Cng Sn Vit nam ó xỏc nh :
Cụng nghip hoỏ l quỏ trỡnh chuyn i cn bn, ton din cỏc hot
- 12 -
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT-XH từ sử dụng sức
lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao
động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện
đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ KHKTCN tạo ra
năng xuất lao động cao.
III. Cơ cấu kinh tế quốc dân
Là tổng thể các quan hệ kinh tế hợp thành nền kinh tế Quốc dân, nền
kinh tế của một địa phương, một cơ sở. Các quan hệ này có quan hệ chặt chẽ
và tác động lẫn nhau tồn tại như một chỉnh thể mang tính hệ thống, tường
được thể hiện ở chất lượng, nhịp độ phát triển và tỷ trọng giá trị của từng bộ
phận cấu thành tổng thể diễn ra trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định nhằm
thực hiện mục tiêu phát triển nền kinh tế trong từng thời kỳ.
Kinh tế cá thể, tiểu chủ: dựa trên tư hữu nhả về tư liệu
sản xuất và khả năng lao động của bản thân người lao động và
gia đình.
Kinh tế tư bản tư nhân: Sản xuất kinh doanh dụa trên
cơ sở chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất và bóc lột
sức lao động làm thuê.
Kinh tế tư bản Nhà Nước: Dựa trên hình thức sở hữu
hỗn hợp về vốn giữa một bên là Nhà Nước một bên là tư bản
trong nước hoặc nước ngoài.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: gồm các doanh
nghiệp có thể đầu tư 100% vốn nước ngoài, có thể liên kết
kinh doanh với doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp tư
nhân ở Nước ta
Cơ cấu vùng kinh tế: Đặc điểm thuận lợi về kinh tế điển hình ở mỗi
vùng lãnh thổ .
IV.Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta:
Là một bộ phận quan trọng nhất trong cơ cấu nền kinh tế Quốc dân. Là
- Cải tiến lao động thủ công, lạc hậu thành lao động sử dụng máy móc,
tức là phải cơ khí hoá nền kinh tế quốc dân. Đó là bớc chuyển đổi căn bản từ
nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp.
- Đồng thời phải hiện đại hoá các ngành để nhằm nâng cao năng suất lao
động cũng nh chất lợng sản phẩm, hàng hoá. Đi liền với cơ khí hoá là điện khí
hoá, tự động hoá sản xuất từng bớc và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Sự nghiệp CNH- HĐH đòi hỏi phải xây dựng và phát triển mạnh mẽ các
ngành công nghiệp (vì đây là ngành chế tạo ra TLSX), là "đòn neo" để cải tạo,
phát triển kinh tế quốc dân, phát triển kinh tế khu vực nông - lâm - ng nghiệp.
- Sử dụng kỹ thuật công nghệ cao sẽ làm tăng năng suất lao động xã hội,
chất lợng, đời sống xã hội nâng cao. Đồng thời sản phẩm tốt dẫn đến cạnh
tranh hàng hoá, nền kinh tế thị trờng phát triển. Do đó ngành dịch vụ phải đợc
quan tâm, chú trọng đặc biệt.
* Rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế giữa nớc ta với các nớc tiên
tiến.
- 15 -
* Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá các doanh nghiệp, cả nền kinh
tế để từ đó tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ở thế chủ động.
1.2 Do yêu cầu của việc phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng
XHCN
- Qúa trình hình thành và phát triển các ngành kinh tế (CN-NN-DV) đặc
biệt là những ngành có hàm lợng khoa học cao, sự xuất hiện các vùng sản xuất
chuyên canh tập trung không chỉ là biểu hiện của sự phát triển của lực l ợng
sản xuất, phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật trong tiến trình CNH-HĐH mà
còn làm cơ cấu kinh tế thay đổi hợp lý.
Nghĩa là: trong nền kinh tế thị trờng nh nớc ta hiện nay, đòi hỏi các
ngành kinh tế trọng yếu CN-NN-DV cần phải có phơng hớng chuyển dịch hợp
lý và hiện đại thông qua việc áp dụng KHKTCN tiên tiến.
2. Nội dung chuyển dịch
* Xét nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mang tính tổng thể
Đó là bớc chuyển biến, thay đổi về tỷ trọng:
Tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng, đặc biệt là tỷ trọng khu vực
dịch vụ ngày càng tăng, tỷ trọng khu vực nông - lâm - ng nghiệp và khai
khoáng ngày càng giảm trong tổng giá trị sản phẩm xã hội.
Đảng ta đã xác định một cơ cấu ngành kinh tế hợp lý mà "bộ xơng" của
nó là cơ cấu kinh tế công - nông.Dịch vụ gắn với phân công và hợp tác Quốc
tế sâu rộng.
- Mục tiêu phấn đấu của nớc ta đến năm 2010 là: tỷ trọng GDP của nông
nghiệp 16 - 17%
Công nghiệp 40 - 41%
Dịch vụ 42 - 43%
Khi đó thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời là 800$/năm 2020.
GDP tăng bình quân hàng năm = 7,2%
- Mục tiêu đến năm 2020
Nớc ta trở thành một nớc xã hội chủ nghĩa với lực lợng sản xuất đạt trình
độ tơng đối hiện đại. Đời sống ngời lao động nâng cao gấp 10 lần so với năm
2000 GDP đầu ngời là 5000 - 6000$/năm
- 17 -
Tích luỹ 30%, 70% cho tiêu dùng
Cơ cấu ngành kinh tế ngày càng hiện đại, hợp lý
Nông nghiệp: 10%
Công nghiệp: 41%
Dịch vụ: 49%
* Cụ thể nội dung chuyển dịch từng ngành kinh tế.
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp mục tiêu giảm xuống 16 - 17%.
Do việc coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
của ngời lao động càng cao, nhu cầu về các loại hình dịch vụ của dân c càng
lớn. Phát triển dịch vụ trực tiếp góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của
dân c.
- 19 -
Phần II
Thực trạng cơ cấu kinh tế Việt Nam
I. Những thành tựu và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình
CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay
1. Những thành tựu đã đạt đợc ở thời kỳ (2000-2008)
Mục tiêu phát triển kinh tế ở nớc ta thời kỳ 2000-2008 đã đợc xác
định trong Đại hội Đảng lần thứ 8 là phấn đấu đạt mức tăng trởng 6-10%/năm.
Qua hai năm 2001-2002 đã đat đợc mức đề ra
Những tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động tới tăng trởng và nâng cao hiệu quả kinh tế, đạt đợc từ 4% năm 2001 đã lên tới 9% năm
2005, đạt bình quân 7,3% mỗi năm. Cuối năm 2001 nền kinh tế gặp khó khăn
song vẫn tăng từ 8%-9%. Tốc độ tăng trởng bình quân GDP thời kỳ 20012008 là 6,7%.
Trong 6 năm 2000-2006, tăng trởng GDP đạt 7,2% (mục tiêu 6,8%7,5%) tất cả các ngành chủ chốt đều tăng trởng. Trong đó công nghiệp tăng
nhanh nhất 12,9% (mục tiêu 9,5%-12,5%), dịch vụ 8,2% (mục tiêu 12-13%),
nông nghiệp khoảng 5,4% (mục tiêu 4%-4,2%). Với mức tăng trởng trên so
với các nớc là một thành tựu đáng kể.
Chuyển dịch nền kinh tế theo hớng CNH, nông nghiệp tăng khá về
giá trị tuyệt đối, từ 38,7% năm 2000 xuống còn 25% năm 2008, tơng ứng
công nghiệp và xây dựng tăng từ 22,7% lên khoảng 34,5% và dịch vụ 38,6%
lên 40,5% trong GDP (mức độ thay đổi trong 8 năm đối với nông nghiệp là
-13,7%, công nghiệp 11,8%, dịch vụ là 1,9%)
- 20 -
40,5
-13,7
11,8
1,9
- Hình thành một số sản phẩm mới:
+ Khai thác dầu khí tới năm 2008 đạt 16,5 triệu tấn dầu thô và 1,5 tỷ m 3
khí.
+ Lắp ráp tô tô từ 2000-2008 có 14 doanh nghiệp với tổng công suất
132.860 xe/năm, xe máy có 5 doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiép nớc ngoài
và 40 cơ sở trong nớc có tổng công suất 1.800.000 xe/năm, công nghiệp điện
tử công suất 1.600.000 cái bóng hình, lắp ráp ti vi 2.000.000 chiếc.
- Khối dịch vụ có sự chuyển biến mạnh mẽ nhất là lĩnh vực tài chính
ngân hàng và bu chính viễn thông. Khối dịch vụ thu hút mạnh lao động (từ 4,6
triệu ngời năm 2000 lên tới 7,2 triệu ngời năm 2008).
2. Những hạn chế cơ bản của cơ cấu chuyển dịch
a. Nền kinh tế vẫn thiên về nhập khẩu
* Tuy tốc độ tăng xuất khẩu khá cao tính từ năm 2000-2008 xuất khẩu
tăng 3,5 lần, bình quân hàng năm 26-28%. Song việc tăng xuất khẩu không
làm thay đổi đáng kể cơ cấu sản phẩm. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thô
(nguyên liệu, khai khoáng) trong xuất khẩu chiếm 85% vào năm 2000, tuy có
giảm nhng vẫn còn 70% vào năm 2008. Hàng nhập khẩu quan trọng là nguyên
liệu, sắt, thép, phân bón, linh kiện điện tử, hàng dêt, phụ tùng ô tô, xe máy...
tăng nhanh.
b. Cơ cấu kinh tế còn kém hiệu quả điều này thể hiện
Thu ngân sách có xu hớng tăng chậm và tỷ trọng GDP có xu hớng giảm
dần năng suất lao động thấp (thời kỳ 2000-2005 năng suất lao động bình quân
tăng 4,7%/năm, đến thời kỳ 2006-2008 giảm còn 3,7%).
- 21 -
Cụng nghip hoỏ nụng thụn.
To dng th trng cỏc loi hỡnh kinh t u cú iu kin tham gia
v phỏt trin.
p dng khoa hc cụng ngh phỏt trin cỏc ngnh cụng nghip to ra
t liu sn xut : sn xut du khớ, luyn kim, hoỏ cht, c khớ, in t.
Vn dng hiu qu cụng ngh thụng tin vo mi lnh vc.
Mc tiờu ti nm 2010:
Giỏ tr sn xut cụng nghip tng TB 13%/nm. GDP ca cụng
nghip t 45,5%. Giỏ tr hng cụng nghip xut khu t 1200-1300triu$
vi 30% sn phm cụng nghip lm ra phc v cho xut khu v 60% xớ
nghip cụng nghip cú trỡnh thit b cụng ngh tng ng vi cỏc nc
trong khu vc. C cuni b ngnh: Cụng nghip ch bin 95,5% gim cũn
95%, cụng nghip khai thỏc phõn phi in nc t 4,9%.
- 23 -
Đầu tư nghiên cứu và hợp tác chế tạo dể tiến tới sản xuất thành
công máy công cụ, các dây chuyền chế biến, các loại máy phục vụ cho công
nghiệp dạng CNC.Tăng khả năng chế tạo các loại máy móc sử dụng trong
công nghiệp chế biến và nông nghiệp. Đáp ứng 25% nhu cầu thay thế, chế tạo
thiết bị của nền kinh tếvà nội địa hoá khoảng 70-80% cacs loại phụ tùng xe
máy, 30% phụ tùng xe ôtô.
Nông nghiệp và kinh tế nông thôn tới năm 2010:
Dựa vào điều kiện tự nhiên, lao động của từng vùng sản xuất
hàng hoá chuyên canh phù hợp. Ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ
sinh học vào sản xuất. Gắn liền nông nghệp với công nghiệp chế biến. Liên
tục khai hoang, mở rộng đát thường xuyên. Phân bố lực lượng lao động thật
- 24 -
hợp lí nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân gấp 1,7lần đến năm 2010
so với năm 2005.
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách đồng bộ: chuyển
đổi mùa vụ, cơ cấu cây trông theo hướng thâm canh, tăng năng xuất lúa, tăng
sản lượng các loại rau quả và các loại sản phẩm đặc trưng khác theo hướng
sản xuất hàng hoá….Mục tiêu đạt 37 triệu tấn lương thực/2010. Tăng sản
lượng cây công nghiệp: cao su, chè, cà phê…Đồng thời tiến hành trồng và cải
tạo rừng ( trong dự án 5 triệu ha rừng) năng độ che phủ lên 38-39%/2010 đẻ
ổn định đời sống dân vùng núi.
Chăn nuôi: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi về vốn, kỹ
thuật để phát triển hộ hoặc nông trại chăn nuôi quy mô lớn. Ứng dụng công
nghệ sinh học để cải tiến về con giống, sinh sản nhân tạo, về nguồn thức ăn,
các biện pháp chăn nuôi hiệu quả, tăng cường công tác thú y….Tiến đến đạt
2,5 triệu tấn thịt/2010. Đầu tư, trang bị phương tiện để phát triển đánh bắt xa