DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. CNH – HĐH – Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá.
2. TNCS – Thanh niên cộng sản.
3. XHCN – Xã hội chủ nghĩa.
4. BTV – Ban thường vụ.
5. LHTN – Liên hiệp thanh niên.
6. UBND – Uỷ ban nhân dân.
7. TTN – Thanh thiếu nhi.
8. ĐVTN – Đoàn viên thanh niên.
9. CLB – Câu lạc bộ.
10. TDTT – Thể dục thể thao.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................ 1
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP....................................................................1
3. Quy định trách nhiệm, phạm vi, thẩm quyền giải quyết thực hiện công việc của từng cán bộ cơ
quan................................................................................................................................................... 2
3.1. Đồng chí La Thị Thuỷ - Thủ trưởng cơ quan (Bí thư Huyện Đoàn)....................................................2
3.2. Đồng chí Hoàng Việt Tùng – Phó thủ trưởng cơ quan (Phó Bí thư Huyện Đoàn).............................3
3.3. Đồng chí Đoàn Hồng Khuyên – Uỷ viên Ban Thường vụ Huyện Đoàn..............................................4
3.4. Đồng chí Đỗ Phương Trà – Cán bộ cơ quan Huyện Đoàn.................................................................5
PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP.......................................................................7
TÊN ĐỀ TÀI THỰC TẬP........................................................................................................ 7
VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG VIỆC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HOÁ DÂN TỘC........................7
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................................................... 7
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.................................................................................................................. 8
4. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................9
4.1 Đối tượng...........................................................................................................................................9
2.3.4. Đa dạng hoá các mô hình hoạt động...........................................................................................54
2.3.5. Tăng cường công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực văn hoá để động viên kịp thời đoàn
viên thanh niên và nhân dân trong huyện.............................................................................................55
2.3.6. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng..........................................................................55
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ..................................................................................................... 56
1. KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 56
2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................................................... 58
2.1. Đối với đoàn TNCS Hồ Chí Minh......................................................................................................58
2.2. Đối với cấp uỷ đảng chính quyền địa phương................................................................................58
2.3. Đối với phòng văn hoá thông tin.....................................................................................................58
2.4. Đối với đoàn cơ sở...........................................................................................................................59
2.5. Đối với gia đình và nhà trường........................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................... 61
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập tại trường và từ khi chuẩn bị nghiên cứu đề tài tốt
nghiệp.Chúng em đã được thầy cô trong khoa, trường dìu dắt, dạy bảo tận
tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em hoàn thành khoá học.
Với cá nhân em, qua cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này cho em được
bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Ban giám hiệu nhà trường,
các khoa, phòng, cô giáo cố vấn học tập, các thầy cô giáo bộ môn. Đặc biệt là
sự hướng dẫn tận tình của cô giáo thạc sĩ Đào Thị Mai người đã trực tiếp
hướng dẫn em làm bài báo cáo và giúp đỡ em trong đợt thực tập vừa qua.
Trong đợt thực tập vừa qua, em đã được biết thêm về nhưng nghiệp vụ
hành chính, những kĩ năng về tổ chức, điều hành, quản lí trong cơ quan nhà
nước. Những kiến thức lý thuyết đã được hoc tại trường, qua thời gian thực
tập này đã không còn là xa lạ đối với chúng em nữa.Đợt thực tập 10 tuần tại
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Thường xuyên
nâng cao trình độ mọi mặt cho Đoàn viên thanh niên và thiếu niên nhi đồng,
tạo điều kiện cho Đoàn viên thanh niên phát triển kinh tế tạo việc làm, tăng
thu nhập, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của Đoàn viên thanh niên
và thiếu niên nhi đồng.
Huyện đoàn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban
nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Tỉnh Đoàn Quảng Ninh.
2.1.1. Nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 1; Cơ quan Thường trực Huyện đoàn được thành lập theo Điều lệ
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh gồm các chức danh: Bí thư Huyện Đoàn, Phó Bí
thư Huyện đoàn và các đồng chí cán bộ tuyển dụng
Chị: La Thị Thủy – Bí thư Huyện đoàn Tiên Yên:
Anh: Hoàng Việt Tùng - Phó Bí thư Huyện đoàn Tiên Yên
Anh: Đoàn Hồng Khuyên – Cán bộ chuyên trách.
Chị: Đỗ Phương Trà – Cán bộ chuyên trách.
Chị: Lương Thi Nhung Điệp – Kế toán khối, biên chế Huyện đoàn.
Điều 2; Chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn,
1
-
Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Huyện đoàn về công
tác Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh thiếu nhi của huyện.
Nghiên cứu tham mưu với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ huyện Đoàn
- Phân công, quản lý công việc của các đồng chí cán bộ cơ quan
Thường trực Huyện Đoàn. Chịu trách nhiệm trong quan hệ, xử lý công
việc với các nghành, các đơn vị liên quan.
- Phụ trách chỉ đạo các hoạt động thi đua chào mừng Đại hội XII của
Đảng, nhiệm kỳ 2015 – 2020,bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và
bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021; 85
năm ngày thành lập Đoàn TNCS, 75 năm ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí
Minh, 60 năm ngày truyền thống Hội LHTN Việt Nam; Chỉ đạo chung các
chương trình ; Đoàn tham gia xây dựng nông thôn mới, nâng cấp đô thị Tiên
Yên, cải cách hành chính.
- Chỉ đạ o cán bộ cơ quan tham gia thực hiện Quyết định số 44 QĐ/TU,
Ngày 30/11/ 2015, của tỉnh uỷ Quảng Ninh về việc phê duyệt, triển khai thực
hiện đề án “Xây dựng cơ quan tham mưu, giúp việc chung trong Khối mặt
trận Tổ quốc và các Đoàn thể chính trị - xã hội cấp Huyện”; triển khai thực
hiện có hiệu quả 04 Đề án của BTV Tỉnh Đoàn Quảng Ninh được BTV Tỉnh
uỷ phê duyệt trong năn 2015.
3.2 . Đồng chí Hoàng Việt Tùng – Phó thủ trưởng cơ quan (Phó Bí thư
Huyện Đoàn)
- Phụ trách chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục của Đoàn; việc
học tập 6 bài lý luận chính trị cho đoàn viên thanh niên. Phụ trách chỉ
đạo chương trình tuyên truyền, giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường.
- Phụ trách chính mảng Đoàn tham gia xây dựng nông thôn mới,
chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, phát triển vốn vay, m ô hình kinh tế
thanh niên, tham gia cải cách hành chính, các diễn đàn, cuộc thi, liên hoan
tuyên truyền trong năm 2016, các Hoạt động của Hội LHTN Việt Nam
huyện, công tác Đội, trường học và hoạt động của UBKT Huyện Đoàn.
ngũ trở về địa phương, thanh niên có quá khứ lỗi lầm); giúp đỡ gia đình trẻ
thoát nghèo. Đội 3 lực lượng cấp huyện, các hoạt động của Đoàn, tham gia
đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Phụ trách thực hiện triển khai thực hiện công trình Đại Phong, triển khai
xây dựng lò đốt rác, phụ trách quản lý máy trộn bê tông của Đoàn.
- Phụ trách duy trì hoạt động của các câu lạc bộ: Ngân hàng máu sống, thầy
thuốc trẻ, tin học trẻ cấp huyện. Phụ trách chỉ đạo chương trình Đoàn tham
gia nâng cấp đô thị Tiên Yên, chương trình khám phát thuốc nhân đạo (2
đợt)
-
Phụ trách chỉ đạo nắm bắt tình hình và tổng hợp các hoạt động tình
nguyện, các công trình, phần việc thanh niên tại cơ sở.
- Tham mưu tổ chức các hoạt động thực hiện Đề án “ Phát huy vai trò của
thanh niên khám phá miền biên giới thiêng liêng hùng vĩ, tham gia xây dựng
thương hiệu Tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2014 – 2017”.
4
- Phụ trách chính nhà thiếu nhi: Đội kèn trống Đội, các lớp năng khiếu.
- Xây dựng lịch 1 tháng 1 lần phân công Lãnh đạo, cán bộ cơ quan Thường
trực Huyện Đoàn đến dự sinh hoạt chi đoàn trên địa bàn dân cư( xây dựng
lịch trước ngày 03 hàng tháng, đảm bảo tối thiểu dự 2 chi đoàn/đồng chí/
tháng).
6
PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
TÊN ĐỀ TÀI THỰC TẬP
VAI TRÒ CỦA ĐOÀN THANH NIÊN HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH
QUẢ NG NINH TRONG VIỆC GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC
VĂN HOÁ DÂN TỘC
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Nền văn hoá Việt Nam ra đời từ rất sớm cùng với lịch sử mấy nghìn
năm của dân tộc Việt Nam, nền văn hoá lúa nước với nhiều nét độc đáo được
truyền từ đời này sang đời khác. Đó là nền văn hoá quần chúng lao động hình
thành từ lao động sản xuất, từ sinh hoạt cộng đồng, từ xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Nghị quyết Đại hội Đảng X của Đảng ta đã xác định: “Văn hoá là nền
tảng tinh thần trong xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển
kinh tế văn hoá”.
Trong thời kỳ mở cửa hội nhập quốc tế, với chủ trương của Đảng và
Nhà nước ta là: Muốn làm bạn với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng chủ
quyền dân tộc của nhau, không can thiệp nội bộ của nhau đã mở ra cho Việt
Nam một luồng sinh khí mới nhưng cũng chính vì thế mà đã có một luồng
văn hoá ngoại lai xâm nhập vào từng ngôi nhà, từng góc phố, từng con người
Việt Nam. Vì thế mà việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc là vấn
đề bức xúc và cần thiết. Nghị quyết Trung ương V khoá VIII Đảng cộng sản
Việt Nam đặt ra mục tiêu: “Xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc văn hoá
dân tộc”.
Ngày nay trước những biến đổi to lớn của xã hội, nền văn hoá dân tộc
đang bị coi nhẹ, nhất là đối với giới trẻ. Xu hướng ăn, nói, mặc, đi đứng đều
bắt chước văn hoá phương Tây, đồng thời là sự quan tâm chưa thoả đáng của
với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đoàn TNCS Hồ Chí Minh với việc giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
- Nghiên cứu thực trạng vai trò hoạt động của đoàn thanh niên về việc
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
8
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy hơn nữa vai trò của Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh trong việc giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
4. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
4.1 Đối tượng.
Các giải pháp kiến nghị nhằm phát huy hơn nữa vai trò của Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh với việc giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
4.2. Khách thể
Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý văn hoá tại địa phương
Các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội ở địa phương ảnh hưởng đến
việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
Đoàn thanh niên cơ sở và thông qua các hoạt động của họ trong sự
nghiệp giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Từ ngày 21/12/2015 – 13/03/2016
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
dân tộc trong mọi thời đại. Trong giữ nước thanh niên là lực lượng chính cầm
súng đánh giặc bảo vệ chủ quyền của đất nước, bảo vệ dân tộc. Trong dựng
nước thanh niên vẫn là xung kích đi đầu trong phát triển kinh tế, ổn định
chính trị xã hội.
Thanh niên là người chủ tương lai của đất nước, nước nhà thịnh hay
suy, yếu hay mạnh đều phụ thuộc phần lớn vào thanh niên, thanh niên là
10
nguồn hạnh phúc của mỗi gia đình và của xã hội. Đa số thanh niên đang tích
cực hiện thực hóa các nghị quyết của Đảng xây dựng nền văn hóa tiên tiến
đậm đà bản sắc dân tộc, vì một đất nước Việt Nam giàu mạnh dân chủ văn
minh. Thế hệ thanh niên là lực lượng chủ chốt xung phong tình nguyện đi đầu
sáng tạo, thực hiện mục tiêu lý tưởng của Đảng, chính sách pháp luật của nhà
nước. Nhân cách của những con người XHCN trong thanh niên, góp phần
thành công chiến lược kinh tế xã hội, trở thành mục tiêu, là động lực cho sự
phát triển chung của quốc gia, Đảng ta luôn đánh giá đúng vai trò trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đào tạo bồi dưỡng và phát huy thanh niên
là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, gia đình và toàn xã hội. Nhà nước có
chính sách tạo điều kiện cho thanh niên học tập, lao động, giải trí phát triển
thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức truyền thống dân tộc, ý thức công dân, ý
chí vươn lên phấn đấu vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân
chủ văn minh.
Thanh niên không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín
ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp đều được tôn trọng và bình
đẳng về quyền và nghĩa vụ. Thanh niên luôn tiên phong trong việc giữ gìn và
phát huy những giá trị chuẩn mực của dân tộc, bởi những điều kiện đổi mới
và hội nhập, thanh niên có nhiều điều kiện tiếp cận với các nền văn hóa nhân
loại, có điều kiện để cống hiến và trưởng thành hơn.
* Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị-xã hội của Thanh niên
đây 2000 năm..
Từ thế kỷ V đến XIV nhân loại trì trệ trong đêm trường Trung cổ. Đến
thời kỳ phục hưng xuất hiện rất nhiều nhà văn hoá khổng lồ về văn học nghệ
thuật: Sexpia, lêona, đaxnhi…Khai thác nhân văn, họ coi “văn hoá” là năng
lực để con người sáng tạo ra những giá trị.
Vào thế kỷ XIX khoa học văn hoá ra đời. Taylor là người đầu tiên đã
đưa ra định nghĩa “văn hoá” trong tác phẩm văn hoá 1871: “Văn hoá là một
tổng thể phức tạp bao gồm tri thức, tín ngưỡng nghệ thuật, đạo đức, pháp luật,
phong tục và cả những năng lực của thói quen mà con người đạt được trong
12
xã hội”, “Văn hoá là tất cả những gì do con người sáng tạo ra một cách có ý
thức và vì sự tiến bộ của nhân loại”.
Ngày nay thuật ngữ “văn hoá” còn đang được bổ sung và hoàn thiện,
do lịch sử loài người luôn vận động phát triển. Theo các nhà nghiên cứu văn
hoá thì hiện nay có khoảng 400 thậm trí hàng ngàn định nghĩa văn hoá theo
các góc độ khác nhau.
-Dưới đây là một số định nghĩa về văn hoá:
Theo ABRaHam Molesn (người pháp): “Văn hoá - đó là chiều hạn trí
tuệ môi trường lãnh đạo do con người xây dựng nên trong tiến trình đời sống
xã hội của mình”.
Vũ Khiêu (Việt Nam): “Văn hoá thể hiện trình độ vun trồng của con
người trong xã hội. Văn hoá là trạng thái của con người ngày càng tách ra
khỏi giới động vật, ngày càng xoá bỏ đi những đặc tính của động vật để khẳng
định những đặc tính của con người, trong đó giáo dục là cốt lõi và văn hoá là
đặc trưng cơ bản của con người.Văn hoá là tiêu chí quan trọng đánh giá sự
phát triển của xã hội.
Pederico Mayor Tổng giám đốc tổ chức văn hoá giáo dục liên hợp quốc
cứu nước cho đến khi còn một lời chúc cuối cùng Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn
luôn quan tâm đến sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam tiên
tiến đậm đà bản sắc dân tộc, các tư tưởng văn hoá của Hồ Chí Minh là bộ
phận hợp thành triết lý phát triển xã hội của người. Các tư tưởng đó đã từng
phát huy trong tiến trình nhân dân ta xây dựng xã hội mới nền văn hoá mới.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng kiến thiết xã hội phải coi trọng ngang nhau cả
về kinh tế, xã hội và văn hóa không có nghĩa rằng mỗi bộ phận đó của xã hội
đó tách rời nhau càng không có nghĩa không có cái nào là cơ sở là cơ bản, và
Người cho rằng “Văn hóa là kiến trúc thượng tầng, những cơ sở hạ tầng của
xã hội có kiến thiết rồi, văn hóa mới kiến thiết được và đủ điều kiện phát
triển”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng “Năm điều lớn xây dựng nền văn hóa
dân tộc, xây dựng tâm lý, tính cách tinh thần tự lực tự cường, xây dựng luân
lý, biết hy sinh mình làm lợi ích cho quần chúng, xây dựng chính trị dân
14
quyền xây dựng kinh tế”. Đặt các vấn đề xã hội lên hàng đầu trong tiến trình
xây dựng nền văn hóa Việt Nam mới, Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm toàn
diện với vai trò sáng tạo lịch sử, sáng tạo văn hóa của nhân dân lao động.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân dân là người sáng tạo ra toàn bộ lịch sử xã
hội, trong đó có các giá trị văn hóa. Muốn phát triển văn hóa phải quan tâm
đến một động lực to lớn của lịch sử và vai trò sáng tạo của quần chúng nhân
dân. Theo Người: “Trong bầu trời này không có gì quý bằng nhân dân, trong
thế giới này không có gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân”. Chủ
tịch Hồ Chí Minh còn nhắc nhở: “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn
lần dân liệu cũng xong” vì thế trong tư tưởng của mình, dù giải quyết bất cứ
vấn đề gì chủ tịch Hồ Chí Mính cũng gắn với sức mạnh đại đoàn kết dân tộc,
của nhân dân. Văn hóa là trình độ của con người, của các quan hệ xã hội, con
người là trung tâm của nền văn hóa. Trong tiến trình xây dựng xã hội mới
tộc và mối quan hệ giữa dân tộc và giao lưu văn hoá. Dân tộc ta, có một
lịch sử lâu đời.Điều đó có ý nghĩa to lớn trong sự trưởng thành, củng cố và
giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Không những thế, trong lịch sử lâu đời đó có
cả một lịch sử đấu tranh kiên cường hàng ngàn năm để không bị sát nhập
vào thế giới Hán hoá cũng như có hàng chục cuộc kháng chiến anh hùng
bảo vệ nền độc lập. Trong sự nghiệp đấu tranh kiên cường đó, vấn đề đặt ra
đối với con người Việt Nam không chỉ là độc lập dân tộc mà còn là bảo vệ
bản sắc văn hoá của mình.
Trong bản sắc văn hoá dân tộc trước hết phải thấy được tinh thần yêu
nước, hạt nhân của tinh thần sáng tạo của dân tộc. Đây là tài sản có giá trị
nhất trong hành trang của người thanh niên Nguyễn Tất Thành lúc xuống tàu
ra đi tìm đường cứu nước năm 1911.Nó là cơ sở xuất phát, là động lực, là sợi
chỉ đỏ xuyên suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của Người. Bằng tình yêu
nước chân chính, nhiều dân tộc trên thế giới như Liên Xô, Trung Quốc, Triều
Tiên... đã chiến thắng kẻ thù xâm lược. Với dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh
cho rằng: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý
báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại
16
sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi
nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước”.
Hồ Chí Minh nhận thức sâu sắc chủ nghĩa yêu nước Việt Nam, cũng
như tinh thần yêu nước của nhân dân các dân tộc trên thế giới.
Cũng như Mác - Ănghen - Lê Nin, Hồ Chí Minh là một nhà Mác-xít
Lê-Nin chân chính. Những con người vĩ đại đó là những nhà cách mạng chân
chính nên họ nhất quán nhấn mạnh và đề cao văn hoá dân tộc.
Di chúc Hồ Chí Minh là kết tinh của bản sắc văn hoá Việt Nam đậm đà
chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng “Không có gì quý hơn độc
việc “Cần xây dựng và phát triển thuần phong mĩ tục” tức là một trong những
giá trị văn hoá tinh thần truyền thống, biểu hiện mặt nổi của bản sắc văn hoá
dân tộc.Tuy nhiên, trân trọng giữ gìn thuần phong mĩ tục bao giờ cũng đi liền
với phê phán bài trừ đồi phong, bại tục. Chúng ta cần trân trọng các giá trị của
người xưa để lại như: Tương thân, tương ái, tận chung với nước, tận hiếu với
dân...Những cái xấu cái phiền phức cần xoá bỏ như là: tính lười biếng, tham
lam, chủ nghĩa cá nhân, tục cúng cơm, cưới hỏi quá xa xỉ...
Một nét riêng mà thế giới nhận ra ở Việt Nam đó là truyền thống đấu
tranh bất khuất của dân tộc để bảo vệ độc lập dân tộc và góp phần tích cực
cho nền hoà bình thế giới. Sử sách Việt Nam đã ghi nhận những gương mặt
tiêu biểu cho sự đấu tranh giành độc lập dân tộc của Lý Thường Kiệt, Trần
Hưng Đạo, Quang Trung, các bậc hiền tài thi sĩ, đã giày công vun đắp lên nền
văn hoá dân tộc. Chúng ta càng tự hào và vô cùng biết ơn Bác Hồ kính yêu vị
anh hùng dân tộc vĩ đại, nhà văn hoá lớn của thời đại, người cộng sản mẫu
mực, người chiến sĩ quốc tế trong sáng thuỷ chung, tấm gương sáng về người,
về lòng yêu nước thương dân, về tư tưởng, trí tuệ, nhân cách, lối sống cho các
thế hệ Việt Nam.
Những giá trị văn hoá mà cha ông đã để lại cho chúng ta thật to lớn,
chúng ta phải khai thác những giá trị ấy phục vụ cho công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, ấm no, tự do
và hạnh phúc.
*Khái niệm về giũ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam.
18
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, văn hoá Việt
Nam hình thành trên nền văn hoá Nam - Á và Đông Nam Á (lớp văn hoá thứ
nhất) trải qua nhiều thế kỷ nó đang phát triển trong sự giao lưu mật thiết với
văn hoá khu vực, trước hết là lớp văn hoá Trung Hoa (lớp văn hoá thứ hai).
Từ vài thế kỷ trở lại đây nó đang chuyển đổi dữ dội nhờ sự giao lưu càng chặt
lập tự do và XHCN, chung một Đảng lãnh đạo, chung một chế độ quản lí của
chính quyền nhà nước XHCN nhưng mỗi dân tộc vẫn được hiến pháp nhà
nước bảo đảm quyền bình đẳng quyền bảo vệ bản sắc các giá trị văn hóa lưu
truyền được dùng tiếng nói chữ viết riêng...
Sự phát triển không đều về kinh tế xã hội là một trong những nguyên
nhân chính của tình trạng chênh lệch nhau về học vấn, về số lượng trí thức và
công nhân vẫn có thể phát huy các giá trị truyền thống, có thể sáng tạo ra đời
sống văn hoá phù hợp với hoàn cảnh của mình.
Mối quan hệ giao lưu văn hóa trong cả nước càng ngày càng được mở
rộng từ Bắc đến Nam, từ đồng bằng lên miền núi và các dân tộc được tạo
những điều kiện để tiếp xúc với nhau, hiểu nhau trao đổi với nhau, bổ sung
cho nhau.
Tóm lại: Nhận thức đúng về bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam
chúng ta mới có thể hiểu, coi trọng. Từ đó đề ra những chủ trương, biện
pháp bảo vệ, tôn tạo, kế thừa và phát huy đối với nền văn hoá Việt Nam.
* Nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc:
Trong đề cương văn hoá Việt Nam năm 1943, Đảng ta xác định nền
văn hóa mới Việt Nam có ba tính chất: Dân tộc, khoa học và đại chúng. Đồng
thời chỉ rõ: Đó là nền văn hoá có tính chất dân tộc về hình thức và tân dân chủ
về nội dung. Đến Đại hội III năm 1960, đó là nền văn hoá với nội dung
XHCN và tính chất dân tộc. Từ Đại hội VII năm 1991 đến nay Đảng ta đề
xướng: Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc.
Nền văn hoá tiên tiến: Là nền văn hoá yêu nước tiến bộ. Yêu nước là
nấc thang giá trị cao nhất của văn hoá Việt Nam.Và đây là chủ nghĩa yêu
nước chân chính, hoàn toàn xa lạ với chủ nghĩa Sôvanh nước lớn hoặc chủ
20
nghĩa dân tộc hẹp hòi, vị kỷ.Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với chủ nghĩa quốc
tế chân chính của giai cấp công nhân.