Quản trị kinh doanh bảo hiểm - Pdf 35

Áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ với mức miễn thường là
1.000 USD, nếu tổn thất 2.000 USD, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường bao
nhiêu?
Đáp án đúng là A: 1.000 USD
Vì: Trong chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ, thiệt hại thực tế phải lớn hơn mức miễn
thường mới được bồi thường nhưng STBT sẽ bị khấu trừ theo mức miễn thường này. Công thức:
STBT = Giá trị thiệt hại thực tế - Mức miễn thường = 2.000 - 1.000 = 1.000 USD.

Áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ với mức miễn thường là
1.000 USD, nếu tổn thất 500 USD, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường bao nhiêu?
Đáp án đúng là D: Không bồi thường.
Vì: Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với những tổn thất mà giá trị thiệt hại thực tế
vượt quá mức miễn thường.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần d. Phân loại bảo hiểm thương mại
(BG, tr.14).

Áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường không khấu trừ với mức miễn thường là
1.000 USD, nếu tổn thất 2.000 USD, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường bao
nhiêu?
Đáp án đúng là B: 2.000 USD
Vì: Chế độ bảo hiểm miễn thường không khấu trừ bảo đảm chi trả cho những thiệt hại thực tế
vượt quá mức miễn thường nhưng STBT sẽ không bị khấu trừ theo mức miễn thường. Công
thức: STBT = Giá trị thiệt hại thực tế = 2.000 USD.

Áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường không khấu trừ với mức miễn thường là
2.000 USD, nếu tổn thất 1.000 USD, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường bao
nhiêu?
Đáp án đúng là D: Không bồi thường.
Vì: Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm đối với những tổn thất mà giá trị thiệt hại thực tế
vượt quá mức miễn thường.



Bảo hiểm nhân thọ nhóm, là loại hình bảo hiểm thiết thực và phù hợp với doanh
nghiệp do tận dụng được ưu thế về số đông, phí thấp.
Các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm thường có thời hạn bảo hiểm tối thiểu:
Đáp án đúng là C: 5 năm.
Vì: Đây là đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2. Lựa chọn sản phẩm bảo hiểm cho doanh nghiệp (BG, tr.165).

Bảo hiểm tài sản KHÔNG áp dụng nguyên tắc nào dưới đây?
Đáp án đúng là C: Nguyên tắc khoán.
Vì: Chỉ hoạt động bảo hiểm con người mới áp dụng nguyên tắc khoán.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần d. Phân loại bảo hiểm thương mại
(BG, tr.14).

Bảo hiểm thương mại có mấy nguyên tắc hoạt động?
Đáp án đúng là D: 5
Vì: Bảo hiểm thương mại có 5 nguyên tắc hoạt động: Số đông bù số ít; Rủi ro có thể được bảo
hiểm; Phân tán rủi ro; Trung thực tuyệt đối; Quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần c. Nguyên tắc hoạt động bảo hiểm
thương mại (BG, tr.11).

Bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động đối với người lao động sẽ không
bồi thường cho trường hợp nào?
Đáp án đúng là B: Người lao động bị thương tật do chiến tranh trong quá trình làm việc.
Vì: B. Người lao động bị thương tật do chiến tranh trong quá trình làm việc là rủi ro loại trừ đối
với bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động đối với người lao động.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6.3. Phạm vi bảo hiểm (BG, tr.119).

Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý là loại hình bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm là:
Đáp án đúng là A: trách nhiệm dân sự của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phát sinh do hoạt

2


Bên mua bảo hiểm KHÔNG có quyền:
Đáp án đúng là C: yêu cầu doanh nghiệp cho vay tiền để đóng phí khi gặp khó khăn về tài
chính.
Vì: Đây không phải là nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm và quyền của bên mua bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3. Giao kết hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.150) và Điều 18, Luật kinh
doanh bảo hiểm 2000.

BHTN được triển khai ở Việt Nam năm 2009 theo sự điều chỉnh của Luật nào?
Đáp án đúng là A: Luật BHXH.
Vì: BHTN bắt đầu được thực hiện ở Việt nam 01/01/2009 theo quy định của Luật BHXH.

BHXH ra đời ở nước Phổ năm nào?
Đáp án đúng là C: 1850
Vì: Nước Phổ là nước đầu tiên trên thế giới có giai cấp công nhân đấu tranh chống lại giới chủ.
Năm 1850, Thủ tướng Bismack của nước Phổ (nay là CHLB Đức) đã thiết lập hệ thống BHXH ở
nước này.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.1.2. Lịch sử ra đời của BHXH (BG, tr.28).

BHXH trở thành một trong những quyền con người và được Đại hội đồng Liên
hợp quốc thừa nhận và ghi vào Tuyên ngôn Nhân quyền vào thời gian nào?
Đáp án đúng là A: 10/12/1948
Vì: Đại hội đồng Liên hợp quốc thừa nhận và ghi vào Tuyên ngôn Nhân quyền ngày 10/12/1948
rằng: “Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng bảo hiểm xã hội,
quyền đó được đặt cơ sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá, nhu cần cho
nhân cách và sự tự do phát triển con người”.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Bản chất của BHXH (BG, tr.29).


(1) Chăm sóc y tế;

3


(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)

Trợ
Trợ
Trợ
Trợ
Trợ
Trợ
Trợ
Trợ

cấp
cấp
cấp
cấp
cấp
cấp
cấp

Căn cứ vào việc đo lường hậu quả của rủi ro, có những loại rủi ro nào?
Đáp án đúng là A: Rủi ro tài chính và rủi ro phi tài chính.
Vì: Phân loại rủi ro căn cứ vào việc đo lường hậu quả của rủi ro, có 2 loại rủi ro tài chính và rủi ro
phi tài chính.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.2. Phân loại rủi ro (BG, tr.4).

Câu hỏi nào KHÔNG đúng khi đề cập đến hoạt động phân tích rủi ro của doanh
nghiệp?
Đáp án đúng là B: Liệu doanh nghiệp có đạt mục tiêu lợi nhuận?
Vì: Câu hỏi: Liệu doanh nghiệp có đạt mục tiêu lợi nhuận? thường dùng trong phân tích tài chính
chứ không sử dụng trong việc phân tích rủi ro.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1. Rủi ro trong doanh nghiệp (BG, tr.160).

Chiến lược và mục tiêu của doanh nghiệp là một trong những nhân tố ảnh
hưởng đến việc lập kế hoạch bảo hiểm. Trường hợp nào dưới đây là đúng nhất?
Đáp án đúng là A: Một doanh nghiệp đặt mục tiêu ổn định trong dài hạn thường quan tâm đến
chương trình bảo hiểm.
Vì: Đây là trường hợp phù hợp nhất.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.1. Khái niệm kế hoạch bảo hiểm (BG, tr.163).

Chính sách nào thường được lựa chọn là trụ cột trong hệ thống ASXH quốc gia?
Đáp án đúng là C: Bảo hiểm xã hội.
Vì: BHXH có đối tượng tham gia BHXH là rộng lớn, BHXH gián tiếp kích thích tăng trưởng và
phát triển kinh tế, BHXH điều tiết các chính sách khác trong hệ thống ASXH.

Chủ thể của quỹ BHXH ai?
Đáp án đúng là D: Người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.
Vì: Chủ thể của quỹ BHXH chính là những người tham gia đóng góp để hình thành nên quỹ, do
đó có thể bao gồm cả: người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.


bao gồm:
Đáp án đúng là D: Các phạm vi bảo hiểm bắt buộc bởi nhà nước; theo yêu cầu của khách hàng,
đối tác và các nhà cung cấp; và các trường hợp cần thiết để bảo vệ doanh nghiệp.
Vì: Đây là đáp án phù hợp nhất.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2. Xác định phạm vi bảo hiểm (BG, tr.162).

Doanh nghiệp bảo hiểm KHÔNG có nghĩa vụ:
Đáp án đúng là A: ứng trước tiền cho bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm hoặc giảm phí khi
bên mua bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính.
Vì: Đây không phải là nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3. Giao kết hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.150) và Điều 17, Luật kinh
doanh bảo hiểm 2000.

Doanh nghiệp bảo hiểm không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo
hiểm trong trường hợp:
Đáp án đúng là A: bên mua bảo hiểm đã đóng 1 lần hoặc 1 số lần phí bảo hiểm nhưng không
thể đóng được các khoản phí tiêp theo sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí của
doanh nghiệp bảo hiểm.
Vì: Bên mua bảo hiểm đã đóng 1 hoặc một số lần phí bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3. Giao kết hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.150) và Điều 17, Điều 19
Luật kinh doanh bảo hiểm 2000.

Doanh nghiệp mua bảo hiểm phải khai báo rủi ro theo yêu cầu của nhà bảo hiểm.
Việc khai báo này được thực hiện khi:
Đáp án đúng là C: doanh nghiệp yêu cầu bảo hiểm và trong thời gian bảo hiểm khi có yếu tố làm
thay đổi rủi ro.
Vì: Đây là đáp án đúng và chính xác nhất.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.2. Quản lý các hợp đồng bảo hiểm thương mại (BG, tr.170).

Đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm tai nạn hành khách là gì?


Đối tượng của bảo hiểm thương mại là:
Đáp án đúng là B: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Vì: Phân loại bảo hiểm thương mại theo đối tượng bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm tài sản, bảo
hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần d. Phân loại bảo hiểm thương mại
(BG, tr.14).

Đối tượng được tham gia bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật là gì?
Đáp án đúng là D: Người làm trong hầm mỏ.
Vì: Người làm trong hầm mỏ thuộc đối tượng được tham gia bảo hiểm.

Đối tượng nào được tham gia bảo hiểm tai nạn con người 24/24?
Đáp án đúng là C: Người 22 tuổi.
Vì: Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn 24/24 thường bao gồm tất cả những người từ 18 đến 60
tuổi. Những người bị bệnh thần kinh, tàn phế, hoặc thương tật vĩnh viễn ở một mức độ nhất định
(ví dụ: 50% trở lên) không được chấp nhận tham gia.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.7.3.1. Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 (BG, tr.129).

Đối tượng nào KHÔNG phải là đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm hỏa hoạn?
Đáp án đúng là C: Chi phí chăm sóc y tế.
Vì: Chi phí chăm sóc y tế không phải là đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm hỏa hoạn.

Đối tượng nào KHÔNG phải là người được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng?
Đáp án đúng là B: Công nhân xây dựng.
Vì: Công nhân xây dựng không phải người được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm xây dựng.

Đối tượng nào là đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm hỏa hoạn?
Đáp án đúng là D: Công trình xây dựng.
Vì: Công trình xây dựng là đối tượng bảo hiểm của bảo hiểm hỏa hoạn.

hành khách bồi thường?
Đáp án đúng là C: Bị tai nạn khi đi xe taxi khác đi thăm người nhà khi xe dừng cho hành khách
ăn uống.
Vì: Bị tai nạn khi đi xe taxi khác đi thăm người nhà khi xe dừng cho hành khách ăn uống không
thuộc thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.7.3.2. Bảo hiểm tai nạn hành khách (BG, tr.131).

Hầu hết các nước khi mới có chính sách BHXH, đều thực hiện BHXH đối với đối
tượng nào?
Đáp án đúng là C: Các viên chức Nhà nước, những người làm công hưởng lương từ ngân sách
Nhà nước.
Vì: Đây là đối tượng dễ dàng quản lí, tiền lương và công việc ổn định, có nhận thức tốt.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Bản chất của BHXH (BG, tr.29).

Hệ thống đầy đủ các chế độ BHXH bao gồm mấy chế độ?
Đáp án đúng là C: 9 chế độ.
Vì: Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã nêu trong Công ước số 102 tháng 6
năm 1952 tại Giơnevơ, hệ thống đầy đủ các chế độ BHXH bao gồm 9 chế độ.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.4.3. Mục đích sử dụng quỹ BHXH (BG, tr.36).

Hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
Đáp án đúng là D: giấy yêu cầu bảo hiểm, đơn bảo hiểm/giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy sửa
đổi bổ sung.
Vì: Giấy khám sức khỏe cho người được bảo hiểm thường chỉ có trong bảo hiểm người khi đánh
giá rủi ro bảo hiểm, còn biên bản giám định là được lập khi có tổn thất xảy ra.

Hợp đồng bảo hiểm gồm ít nhất 2 bên là:
Đáp án đúng là C: doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
Vì: Hợp đồng bảo hiểm cũng như các hợp đồng dân sự khác phải có ít nhất 2 bên là doanh
nghiệp bảo hiểm (người bán) và bên mua bảo hiểm. Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm, người

Vì: Do đặc thù của sản phẩm bảo hiểm nên pháp luật quy định hợp đồng bảo hiểm phải làm
thành văn bản.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.1. Khái niệm hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.145) và BG powerpoint,
slide 6; Điều 14, Luật kinh doanh bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm tài sản là:
Đáp án đúng là B: hợp đồng được áp dụng cho đối tượng là tài sản thuộc quản sử hữu và quản
lý hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Vì: Đây là bảo hiểm tài sản mà không phải là bảo hiểm con người hay trách nhiệm dân sự .
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3. Phân loại hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.146)

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là:
Đáp án đúng là C: hợp đồng được áp dụng cho đối tượng là trách nhiệm dân sự của người
được bảo hiểm đối với người thứ 3 theo quy định của pháp luật.
Vì: Đây là bảo hiểm trách nhiệm dân sự mà không phải là bảo hiểm con người hay bảo hiểm tài
sản, và bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì không áp dụng cho trách nhiệm hình sự.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3. Phân loại hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.146)

Kế hoạch bảo hiểm là:
Đáp án đúng là A: một chương trình bảo hiểm toàn diện cho doanh nghiệp. liên quan đến việc
xác định các loại hình bảo hiểm cần tham gia, tiến hành thu xếp hợp đồng bảo hiểm, quản lý các
hợp đồng bảo hiểm và các loại hình bảo hiểm thuộc bảo hiểm xã hội.
Vì: Trường hợp “các hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp tham gia” và “chương trình bảo hiểm
xã hội mà doanh nghiệp phải tham gia theo Luật định” chỉ đề cập đến 1 khía cạnh của 1 chương
trình bảo hiểm. “Một chương trình quản trị rủi ro tổng thể” đề cập đến chương trình quản trị rủi
ro, rộng hơn một chương trình bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.1. Khái niệm kế hoạch bảo hiểm (BG, tr.163).

Khi mua bảo hiểm, doanh nghiệp có nhiều lựa chọn. Việc mua bảo hiểm trực tiếp
là hình thức:


Loại bảo hiểm nào dưới đây có đối tượng là trách nhiệm dân sự?
Đáp án đúng là D: Bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động đối với người lao động.
Vì: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24; Bảo hiểm tai nạn hành khách và bảo hiểm trợ cấp nằm
viện phẫu thuật có đối tượng bảo hiểm là con người. Bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao
động đối với người lao động có đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ sử dụng lao
động đối với người lao động.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây có mục đích kinh doanh?
Đáp án đúng là A: Bảo hiểm thương mại.
Vì: Hoạt động BHXH không nhằm mục đích kiếm lời. BHYT mang đầy đủ tính chất của BHXH.
Mục đích, đối tượng và tính chất của BHTN cũng tương tự như BHXH. BHTM là loại hình bảo
hiểm kinh doanh với mục tiêu chính là lợi nhuận.

Loại hình bảo hiểm nào sau đây áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại?
Đáp án đúng là D: Bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
Vì: Trong 4 phương án trên chỉ có bảo hiểm vật chất xe cơ giới có đối tượng bảo hiểm là tài sản
và được áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần d. Phân loại bảo hiểm thương mại
(BG, tr.14).

Loại hình bảo hiểm nào sau đây áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại?
Đáp án đúng là A: Bảo hiểm hàng hóa.
Vì: Trong 4 phương án trên chỉ có bảo hiểm hàng hóa có đối tượng bảo hiểm là tài sản và được
áp dụng nguyên tắc bồi thường thiệt hại.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần d. Phân loại bảo hiểm thương mại
(BG, tr.14).

Loại hình bảo hiểm nào sau đây áp dụng nguyên tắc khoán?
Đáp án đúng là B: Bảo hiểm nhân thọ.

công ty cung cấp.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3. Thu xếp bảo hiểm (BG, tr.167).

Lưu giữ tổn thất: trên thực tế là việc lập các quĩ dự phòng tổn thất và sử dụng
khi rủi ro xảy ra. Lưu giữ tổn thất có vai trò:
Đáp án đúng là B: giúp doanh nghiệp đối phó với các tổn thất nhỏ, không đáng kể.
Vì: Lưu giữ tổn thất là hình thức lập quĩ dự phòng giúp doanh nghiệp đối phó với các tổn thất nhỏ
không đáng kể, không ảnh hưởng nhiều đến năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1. Rủi ro trong doanh nghiệp (BG, tr.160).

Một hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn cho tài sản của công ty X có ghi: Thời hạn bảo
hiểm từ 0 giờ ngày 4/7/2013 đến 16 giờ ngày 4/7/2014, số tiền bảo hiểm là 6 tỷ
đồng; Hồi 10 giờ ngày 5/7/2014 do chập điện, tài sản của công ty X bị cháy, giá trị
thiệt hại là 130 triệu đồng, chi phí dập tắt đám cháy là 12 triệu đồng. Số tiền bồi
thường công ty X được nhận là bao nhiêu?
Đáp án đúng là D: 0 đồng.
Vì: Thiệt hại xảy ra nằm ngoài thời hạn bảo hiểm nên công ty bảo hiểm không phải bồi thường.

Một hợp đồng bảo hiểm hỏa hoạn ngang giá trị có ghi: Số tiền bảo hiểm là 4 tỷ
đồng, mức miễn thường có khấu trừ là 30 triệu đồng; Trong thời hạn bảo hiểm,
do hỏa hoạn, tài sản bị thiệt hại, giá trị thiệt hại là 300 triệu đồng; chi phí dập tắt
đám cháy là 45 triệu đồng. Xác định số tiền bồi thường chủ tài sản được nhận?
Đáp án đúng là C: 315 triệu đồng.
Vì: Bảo hiểm bồi thường giá trị tài sản bị thiệt hại và chi phí dập tắt đám cháy, có trừ đi mức miễn
thường và bằng 300 + 45 - 30 = 315 triệu đồng.

Một kế hoạch bảo hiểm đươc lập trên cơ sở:
Đáp án đúng là A: các qui định của pháp luật, chiến lược kinh doanh, nhu cầu và khả năng tài
chính của doanh nghiệp, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì: Đây lầ đáp án thể hiện đầy đủ nhất các cơ sở lập một kế hoạch bảo hiểm.

thiệt hại 40 triệu đồng. Số tiền bảo hiểm bồi thường là bao nhiêu?
Đáp án đúng là A: 20 triệu đồng.
Vì: Số phí bảo hiểm phải nộp là 800.000 đ Theo chế độ bảo hiểm theo tỷ lệ, số tiền bồi thường =
Giá trị thiệt hại thực tế ´ (Số phí đã nộp/Số phí lẽ ra phải nộp) = 40 ´ (400.000/800.000) = 20
(triệu đồng)
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần d. Phân loại bảo hiểm thương mại
(BG, tr.14).

Một tài sản có giá thị trường là 100 triệu đồng, được mua bảo hiểm với tỷ lệ phí
bảo hiểm 0,5%. Chủ tài sản đã nộp phí bảo hiểm là 300.000 đồng. Trong thời gian
còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, tài sản gặp rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm,
thiệt hại 20 triệu đồng. Số tiền bảo hiểm bồi thường là bao nhiêu?
Đáp án đúng là B: 12 triệu đồng.
Vì: Số phí bảo hiểm phải nộp là 500.000 đồng. Theo chế độ bảo hiểm theo tỷ lệ, số tiền bồi
thường = Giá trị thiệt hại thực tế ´ (Số phí đã nộp/Số phí lẽ ra phải nộp) = 20 ´ (300.000/500.000)
= 12 (triệu đồng)
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần d. Phân loại bảo hiểm thương mại
(BG, tr.14).

Một việc công việc quan trọng của khâu quản lý hợp đồng là thông báo rủi ro và
yêu cầu bồi thường. Việc thông báo rủi ro được thực hiện vào thời điểm:
Đáp án đúng là D: ngay khi rủi ro xảy ra và thông báo lại bằng văn bản trong thời gian qui định.
Vì: Đây là đáp án đúng và đầy đủ nhất. đáp án “ngay khi rủi ro xảy ra” đúng như chưa đủ. Các
đáp án còn lại sai.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.2. Quản lý các hợp đồng bảo hiểm thương mại (BG, tr.170).

Mua bảo hiểm qua trung gian bảo hiểm là việc:
Đáp án đúng là D: mua bảo hiểm thông qua đại lý hoặc môi giới bảo hiểm.
Vì: Trung gian bảo hiểm bao gồm đại lý và môi giới.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3. Thu xếp bảo hiểm (BG, tr.167).



hàng tháng.
Tham khảo: Mục 4 chế độ hưu trí, điều 52 mức lương hưu hàng tháng

Muốn giữ được dịch vụ vận chuyển và bảo hiểm trong hoạt động nhập khẩu phải
theo những điều kiện nào?
Đáp án đúng là A: Điều kiện FOB.
Vì: Nhập FOB thì người mua tự điều tàu và mua bảo hiểm do đó sẽ giữ được 2 dịch vụ này.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.1.2. Trách nhiệm của các bên liên quan (BG, tr.74).

Muốn giữ được dịch vụ vận chuyển và bảo hiểm trong hoạt động xuất khẩu phải
theo những điều kiện nào?
Đáp án đúng là B: Điều kiện CIF.
Vì: Nhập CIF thì người bán sẽ thuê hộ người mua dịch vụ vận tải và bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.1.2. Trách nhiệm của các bên liên quan (BG, tr.74).

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho quỹ BHTN theo tỷ lệ nào?
Đáp án đúng là D: Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền
công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
và mỗi năm chuyển một lần.
Vì: Căn cứ theo quy định về nguồn hình thành quỹ BHTN quy định trong luật BHXH.

Nghiệp vụ bảo hiểm nào KHÔNG phải là bảo hiểm con người phi nhân thọ?
Đáp án đúng là D: Bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động đối với người lao động.
Vì: Bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động đối với người lao động là bảo hiểm trách nhiệm.

Người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì
phương thức đóng được thực hiện như thế nào?

Đáp án đúng là B: Áp dụng phương pháp khấu hao lũy tiến.
Vì: Quy định nguyên tắc tính khấu hao.

12


Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3.4. Tai nạn đâm va và cách giải quyết (BG, tr.72).

Nguyên tắc tính khấu hao nào KHÔNG đúng khi tính thiệt hại trong bảo hiểm vật
chất xe cơ giới?
Đáp án đúng là A: Chỉ tính khấu hao khi có tổn thất bộ phận.
Vì: Quy định nguyên tắc tính khấu hao.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3.4. Tai nạn đâm va và cách giải quyết (BG, tr.72).

Nguyên tắc tính khấu hao nào KHÔNG đúng khi tính thiệt hại trong bảo hiểm vật
chất xe cơ giới?
Đáp án đúng là D: Mua bảo hiểm từ ngày 1 đến ngày 15: không tính khấu hao.
Vì: Quy định nguyên tắc tính khấu hao.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3.4. Tai nạn đâm va và cách giải quyết (BG, tr.72).

Nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm những biện pháp nào?
Đáp án đúng là C: Tránh né rủi ro; Ngăn ngừa tổn thất; Giảm thiểu tổn thất.
Vì: Nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm biện pháp tránh né rủi ro, ngăn ngừa tổn thất,
giảm thiểu rủi ro.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.1. Kiểm soát rủi ro (BG, tr.5).

Những thiệt hại nào được bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy bồi thường?
Đáp án đúng là B: Thiệt hại về lợi nhuận và các chi phí cố định khi doanh nghiệp bị đình trệ hoạt
động sản xuất kinh doanh do cháy.
Vì: Đối tượng của bảo hiểm gián đoạn kinh doanh sau cháy là thiệt hại về lợi nhuận do công việc

bảo hiểm. Trách nhiệm dân sự không phụ thuộc vào giá trị xe, thời điểm mua xe hay trình độ lái
xe mà chỉ phụ thuộc vào xác suất tai nạn.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.3. Hạn mức trách nhiệm và phí bảo hiểm (BG, tr.69).

Phí thuần trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phụ thuộc vào
yếu tố nào?

13


Đáp án đúng là B: Xác suất xẩy ra tai nạn giao thông.
Vì: Quy định của nghiệp vụ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.3. Hạn mức trách nhiệm và phí bảo hiểm (BG, tr.69).

Phí thuần trong bảo hiểm vật chất xe cơ giới không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đáp án đúng là C: Phương thức nộp phí.
Vì: Quy định của nghiệp vụ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3.2. Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm (BG, tr.70).

Phương thức đóng góp BHXH của người lao động và người sử dụng lao động
được các quốc gia lựa chọn phổ biến là gì?
Đáp án đúng là C: Căn cứ vào mức lương cá nhân và quỹ lương của cơ quan, doanh nghiệp.
Vì: Dễ dàng quản lý, ổn định, đảm bảo tính khoa học và công bằng.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.4.2. Nguồn hình thành quỹ BHXH (BG, tr.35).

Quỹ BH thất nghiệp tự nguyện đầu tiên ra đời tại Bécnơ (Thuỵ sỹ) vào năm nào?
Đáp án đúng là A: 1893
Vì: Để giữ được những công nhân có tay nghề cao gắn bó với mình, năm 1893 các chủ doanh
nghiệp ở Thụy sĩ đã lập ra quỹ doanh nghiệp để trợ cấp cho những người thợ phải nghỉ việc vì lý
do thời vụ sản xuất gọi là quỹ bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện.

Vì: Động đất là rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.5.3.3. Phạm vi bảo hiểm – phần a. Rủi ro được bảo hiểm (BG, tr.112).

Rủi ro nào KHÔNG được bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn?
Đáp án đúng là D: Tài sản tự lên men.
Vì: Đây là một rủi ro loại trừ, công ty bảo hiểm không bồi thường thiệt hại cho tài sản tham gia
bảo hiểm hỏa hoạn do rủi ro này gây ra.

Rủi ro nào không thuộc phạm vi bảo hiểm vật chất xe cơ giới?
Đáp án đúng là D: Chiến tranh.

14


Vì: Quy định của nghiệp vụ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.2. Đối tượng và phạm vi bảo hiểm (BG, tr.68).

Rủi ro nào là rủi ro cơ bản trong nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu
vận chuyển bằng đường biển?
Đáp án đúng là C: Chìm đắm.
Vì: Quy định của nghiệp vụ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.1.3. Đối tượng bảo hiểm, rủi ro và tổn thất hàng hải (BG, tr.75).

Rủi ro nào loại trừ đối với bảo hiểm xây dựng?
Đáp án đúng là A: Lỗi thiết kế.
Vì: A. Lỗi thiết kế là rủi ro loại trừ đối với bảo hiểm xây dựng.

Rủi ro nào loại trừ đối với bảo hiểm xây dựng?
Đáp án đúng là A: Lỗi thiết kế.
Vì: A. Lỗi thiết kế là rủi ro loại trừ đối với bảo hiểm xây dựng.

Đáp án đúng là D: Bị máy bay rơi vào.
Vì: Đây là một rủi ro phụ thường được bảo hiểm cùng với rủi ro chính là hỏa hoạn.

Rủi ro nào thường được bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn?
Đáp án đúng là B: Giông bão.
Vì: Đây là một rủi ro phụ thường được bảo hiểm cùng với rủi ro chính là hỏa hoạn.

Rủi ro nào thường KHÔNG được bảo hiểm trong bảo hiểm hỏa hoạn?
Đáp án đúng là A: Chiến tranh.
Vì: Đây là một rủi ro loại trừ, công ty bảo hiểm không bồi thường thiệt hại cho tài sản tham gia
bảo hiểm hỏa hoạn do rủi ro này gây ra.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2.2. Phạm vi bảo hiểm – phần b. Rủi ro loại trừ (BG, tr.96).

Rủi ro thuần túy mà một doanh nghiệp có thể gặp phải là gì?
Đáp án đúng là A: Hỏa hoạn.
Vì: Hỏa hoạn là trường hợp rủi ro xảy ra chỉ có thể dẫn đến khả năng tổn thất.

15


Trường hợp biến động về giá, sự thay đổi về thể chế chính trị, dao động về tỉ giá là các trường
hợp rủi ro thị trường hoặc rủi ro do môi trường chính trị.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1. Rủi ro trong doanh nghiệp (BG, tr.160).

Sản phẩm bảo hiểm có thời hạn xác định. Việc theo dõi quản lý hợp đồng bảo
hiểm theo thời hạn cho phép doanh nghiệp có thể đóng phí, tái tục hợp đồng
đúng hạn, đảm bảo sự bảo vệ một cách liên tục. Thời hạn bảo hiểm của các sản
phẩm bảo hiểm tài sản thường tối đa:
Đáp án đúng là C: 12 tháng.
Vì: Đối với bảo hiểm phi nhân thọ nói chung và bảo hiểm tài sản nói riêng thời hạn bảo hiểm tối

Đáp án đúng là C: 1 năm kể từ ngày người được bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Vì: Đây là quy định của Luật. Điều 28, Luật kinh doanh bảo hiểm 2000.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp người thứ 3 yêu cầu người
được bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm thì
thời hạn yêu cầu trả tiền bồi thường là:
Đáp án đúng là C: 1 năm kể từ ngày người thứ 3 yêu cầu.
Vì: Đây là theo quy định của Luật.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3. Giao kết hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.150) và Điều 28, Luật kinh
doanh bảo hiểm 2000.

Theo nguyên tắc “Rủi ro có thể được bảo hiểm”, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ nhận
bảo hiểm cho các rủi ro nào?
Đáp án đúng là D: Khách quan và bất ngờ không lường trước được.
Vì: Theo nguyên tắc “Rủi ro có thể được bảo hiểm”, các rủi ro đã xảy ra, chắc chắn hoặc gần
như chắc chắn sẽ xảy ra thì bị từ chối bảo hiểm. Nói cách khác, những rủi ro có thể được bảo
hiểm phải là những rủi ro bất ngờ, không lường trước được. Thêm vào đó, nguyên nhân gây ra
rủi ro có thể được bảo hiểm phải là nguyên nhân khách quan, không cố ý.

16


Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Bảo hiểm thương mại – phần c. Nguyên tắc hoạt động bảo hiểm
thương mại (BG, tr.11).

Theo nguyên tắc “rủi ro có thể được bảo hiểm”, trường hợp nào được bảo
hiểm?
Đáp án đúng là D: Thiệt hại tài sản do sét đánh gây cháy.
Vì: Theo nguyên tắc “rủi ro có thể được bảo hiểm”, các rủi ro đã xảy ra, chắc chắn hoặc gần như
chắc chắn sẽ xảy ra thì bị từ chối bảo hiểm.

Theo quy định về hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm KHÔNG có quyền:
Đáp án đúng là D: không cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, điều kiện điều
khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
Vì: Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3. Giao kết hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.150) và Điều 17, Điều 19
Luật kinh doanh bảo hiểm 2000.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định là 3 tháng nếu người lao
động thỏa mãn điều kiện gì?
Đáp án đúng là A: Có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Vì: Căn cứ theo quy định của luật BHXH nội dung quy định về thời gian hưởng trợ cấp thất
nghiệp.

Thời gian người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đóng bảo
hiểm thất nghiệp đủ?
Đáp án đúng là A: Từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp.
Vì: Căn cứ theo điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.5. BHTN ở Việt Nam (BG, tr.57).

Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm là:
Đáp án đúng là C: 3 năm kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

17


Vì: Đây là quy định của Luật.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3. Giao kết hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.150) và Điều 28, Luật kinh
doanh bảo hiểm 2000

Tổ chức quốc tế nào đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của BHXH trên

Đáp án đúng là D: ITC
Vì: Quy định nghiệp vụ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.2.3. Bộ điều kiện bảo hiểm thân tàu (BG, tr.83).

Trong bảo hiểm thân tàu biển, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho chủ tàu
tham gia bảo hiểm thiệt hại nào?
Đáp án đúng là C: Thiệt hại bản thân vỏ con tàu được bảo hiểm.
Vì: Quy định nghiệp vụ.

Trong bảo hiểm thân tàu biển, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trách nhiệm
dân sự của chủ tàu theo mức nào?
Đáp án đúng là C: 3/4
Vì: Quy định nghiệp vụ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.2.5. Tai nạn đâm va và cách giải quyết (BG, tr.84).

Trong bảo hiểm thân tàu biển, doanh nghiệp bảo hiểm KHÔNG bồi thường trách
nhiệm dân sự của chủ tàu khi chủ tàu tham gia bảo hiểm thân tàu theo điều kiện
nào?
Đáp án đúng là B: TLO
Vì: Quy định nghiệp vụ.
Trong chương trình bảo hiểm, việc quản lý các hợp đồng bảo hiểm thương mại bao gồm
các công việc sau:
Đáp án đúng là D: theo dõi thời gian bảo hiểm; theo dõi thời gian bảo hiểm và chú ý thu xếp tái
tục khi hết hạn hợp đồng; và theo dõi việc đóng phí bảo hiểm, theo dõi việc đảm bảo các qui định

18


của hợp đồng về khai báo rủi ro, báo cáo khi thay đổi yếu tố rủi ro.
Vì: Đây là đáp án đầy đủ nhất.

chi phí giám định thuộc về:
Đáp án đúng là B: Doanh nghiệp bảo hiểm.
Vì: Đây là quy định của Luật và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3. Phân loại hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.146) và Điều 34, Luật
kinh doanh bảo hiểm 2000.

Trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự, doanh nghiệp bảo hiểm KHÔNG
chịu trách nhiệm:
Đáp án đúng là D: bồi thường khoản tiền mà người được bảo hiểm phải trả cho người thứ 3
vượt quá số tiền bảo hiểm.
Vì: Đây là nguyên tắc bồi thường trong bảo hiểm nói chung.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.3. Phân loại hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.146) và Điều 34, Luật
kinh doanh bảo hiểm 2000.

Trong hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm là:
Đáp án đúng là B: người có tài sản, trách nhiệm dân sự hay tính mạng, sức khỏe được bảo
hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Vì: Đây là người được bảo hiểm mà không phải là người tham gia bảo hiểm, hay người được thụ
hưởng quyền lợi bảo hiểm, hay người bán bảo hiểm.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.1. Khái niệm hợp đồng bảo hiểm (BG text, tr.145)

Trong hợp đồng bảo hiểm, người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm là:
Đáp án đúng là C: người được người tham gia bảo hiểm chỉ định hưởng quyền lợi bảo hiểm
theo hợp đồng bảo hiểm.
Vì: Đây là người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm mà không phải là người tham gia bảo hiểm,

19


hay người được bảo hiểm, hay người bán bảo hiểm.

bảo hiểm con người. Bảo hiểm trùng chỉ áp dụng trong bảo hiểm tài sản.

Trường hợp nào dưới đây KHÔNG được áp dụng trong bảo hiểm tài sản?
Đáp án đúng là A: Áp dụng nguyên tắc khoán.
Vì: Nguyên tắc số đông bù số ít và nguyên tắc trung thực tuyệt đối được áp dụng đối với bảo
hiểm thương mại, trong đó có bảo hiểm tài sản. Nguyên tắc bồi thường được áp dụng trong bảo
hiểm tài sản. Nguyên tắc khoán chỉ áp dụng trong bảo hiểm con người.

Trường hợp nào KHÔNG được bảo hiểm tai nạn hành khách bồi thường?
Đáp án đúng là D: Hành khách bị ngộ độc thức ăn.
Vì: Hành khách bị ngộ độc thức ăn không thuộc phạm vi bảo hiểm của hiểm tai nạn hành khách.

Trường hợp nào nhà bảo hiểm KHÔNG bồi thường trong nghiệp vụ bảo hiểm vật
chất xe cơ giới?
Đáp án đúng là C: Xe vượt ra khỏi lãnh thổ quốc gia.
Vì: Quy định của nghiệp vụ.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.2. Đối tượng và phạm vi bảo hiểm (BG, tr.68).

Trường hợp nào sau đây là rủi ro trong bảo hiểm thương mại?
Đáp án đúng là C: Người lao động bị tai nạn lao động trong quá trình lao động.
Vì: Rủi ro là các biến cố không mong đợi.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.1. Khái niệm rủi ro (BG, tr.3).

Vào thời kỳ khủng hoảng kinh tế, số người thất nghiệp gia tăng thì thời hạn
hưởng trợ cấp BHTN thay đổi như thế nào?
Đáp án đúng là C: Kéo dài ra.
Vì: Thời gian hương trợ cấp phụ thuộc vào thời gian người lao động có thể tìm kiếm được việc
làm mới.

Về nguyên tắc mức trợ cấp BHXH phải thấp hơn mức lương lúc đang đi làm,

Đáp án đúng là D: cơ sở lập kế hoạch; các rủi ro và tổn thất mà doanh nghiệp có thể phải
đương đầu; phương thức thu xếp/tham gia bảo hiểm, lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm (đối với
bảo hiểm thương mại), thu xếp bảo hiểm.
Vì: Đây là đáp án đúng nhất.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.1. Khái niệm kế hoạch bảo hiểm (BG, tr.163).

Việc phân tích rủi ro và nguy cơ tổn thất được thực hiện dựa vào các nguồn
thông tin sau:
Đáp án đúng là D: danh sách rủi ro được nhận dạng; báo cáo tổn thất trong quá khứ; vị trí, đặc
điểm hoạt động, ngành nghề của của doanh nghiệp.
Vì: Việc phân tích rủi ro và nguy cơ tổn thất được thực hiện dựa trên nhiều yếu tố bao gồm cả
danh sách rủi ro được nhận dạng; báo cáo tổn thất trong quá khứ; và vị trí, đặc điểm hoạt động,
ngành nghề của của doanh nghiệp.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1. Rủi ro trong doanh nghiệp (BG, tr.160).

Xếp hạng của một công ty bảo hiểm được đánh giá và dựa vào nhiều yếu tố, bao
gồm:
Đáp án đúng là D: năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh; năng lực đánh giá và quản lý rủi
ro; và chất lượng dịch vụ.
Vì: Để xếp hạng doanh nghiệp bảo hiểm, mỗi tổ chức có thể có một hệ thống chỉ tiêu khác nhau,
tuy nhiên đều bao gồm các yếu tố được thể hiện trong cả năng lực tài chính và hiệu quả kinh
doanh; năng lực đánh giá và quản lý rủi ro; và chất lượng dịch vụ.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3. Thu xếp bảo hiểm (BG, tr.167).

Ý nghĩa của việc áp dụng chế độ miễn thường trong bảo hiểm là:
Đáp án đúng là D: nâng cao ý thức và trách nhiệm đề phòng hạn chế rủi ro của người được bảo
hiểm.
Vì: Bảo hiểm theo mức miễn thường có ý nghĩa trong việc nâng cao ý thức và trách nhiệm đề
phòng hạn chế rủi ro của người được bảo hiểm.


tr.99).

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status