TRẦN NINH - NGUYỄN THỊ MINH UKH
I
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRẦN NINH - NGUYỄN THỊ MINH LAN
THÚCTẬP
HẺ THÍNG HOCIHdC VAT
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
MỤC LỤC
T rang
Lòi nói đ ầ u
B à i 1.
1
C á c d ụ n g cụ d ù n g cho th ự c t ậ p m ô n H ệ
5
t h ố n g học T h ự c v ậ t
B à i 2,
N g à n h N ấ m n h à y - M y x o m y c o ta , N g à n h
57
T ả o silíc - B a c illa r io p h y ta
B à i 7.
N g à n h T ả o n â u - P h a e o p h y ta , N g à n h T ả o
65
m ắ t - E u g le n o p h y ta
B à i 8.
N g à n h T ả o lục - C h lo ro p h y ta , N g à n h Đ ịa y
75
- L ic h e n o p h y ta
B à i 9.
N g à n h R ê u - B ry o p h y ta , N g à n h L á t h ô n g -
93
p s ilo to p h y ta , N g à n h T h ô n g đ ấ t L y c o p o d io p h y ta
B à i 10.
N g à n h T h á p b ú t • E q u is e to p h y ta ; N g à n h
99
P h â n lớp c ẩ m c h ư ớ n g - C a r y o p h y llid a e
121
B à i 16 .
P h â n lỏp s ổ - D ile n iid a e
125
B à i 17.
P h â n lớp H o a h ồ n g - R o sid a e
133
B à i 18.
P h â n lớp H o a môi - L a m iid a e , P h â n lớp
139
C ú c - A s te r i d a e
B à i 19 .
P h â n lớp T r ạ c h t ả - A lis m a tid a e , P h â n lớp
147
Chương trinh Thực tập Hệ thống học Thực vật nhằm giúp sinh
viên nắm được những phần cơ bản của giáo trinh lý thuyết hệ thông
vật một cách tốt hơn. Đổng thời, hiếu biết các kỹ thuật cần thiết khi
nghiên cứu những môn học khác có liên quan. Thông qua các kỹ thuật
thực
tiến hành trong phòng thí nghiệm sẽ góp phần rèn luyện cho sinh viên
tác phong tỉ mỉ, chính xác, gọn gàng và trung thực của người làm công
tác khoa học,
Mục đích của thực tập là chứng minh cho những điều đá được học
trong phần lý thuyết. Cụ thể, thực tập hệ thống học thực vật là dựa trên
các mẫu vật cụ thế và quan sát các đặc điểm cấu tạo đặc trưng cho từng
hệ thống phản loại (taxon). Qua các mẫu vật cụ thề giúp cho sinh viên
nắm được lý thuyết vững vàng và tiếp cận, nâng cao các thao tác kỹ
thuật trong phòng thí nghiệm.
Những vấn đề lí luận đã được nêu trong giáo trinh lý thuyết, nên
trong các bài thực tập này chỉ trinh bày nhửng đặc điểm chinh đặc
trưng cho taxon mà sinh viên phải quan sát được trong thực tậpy do đó
các hài thực tập là một bộ phận không thế thiếu đưỢc của môn học, Sinh
uiên phải nắm vững kĩ li thuyết trưởc khí làm thực tập, đồng thời phải
thực hiện đầy đủ nội dung các bài thực tập mới được quyền tham dự kỳ
thi kết thúc học kỳ.
Khi thực hành xong giáo trinh này, sinh viên cần đạt được các y*êu
Vỏ thực tập phải đóng giấy không kẻ để thuận tiện cho việc vẽ hinh.
Phần lớn mẫu thực tập thực vật bậc thấp phải quan sát dưới kính
hiến vỉ. Ví vậy, khi chuẩn bị mẫu và tiến hành đưa mẫu vật lên kính
phải thực hiện đúng nguyên tắc, tránh cấu thả làm vở mẫu và làm nước
dây vào vật kính (chi tiết được trình bày ở bài 1). Mẩu vật dùng để thực
tập có thế là mẫu tươi, mẫu khô, hoặc ngâm trong formôl 5% hoặc được
nuôi cấy thuần khiết trong phòng thí nghiệm và củng có thể là các tiêu
bản hiển vi đã được chuẩn bị sẵn.
♦
-
•
Mẩu thực vật bậc cao thường được quan sát và vẽ dưới kính lúp
hoặc bằng mắt thường với các tiêu bản ép khô, tươi hoặc ngâm
trong formôl 5% hoặc cồn,
-
Phần thực vật bậc thấp tiến hành thực tập với các ngành nấm,
mặc dầu theo quan điểm hiện đại Nấm được tách thành một
giới riêng, còn vi khuẩn lam (hay còn gọi là tảo lam) được thực
tập theo giáo trinh '"Vi sinh vật học'' nên chúng tôí không đề cập
ở đây.
Quyển sách hướng dẫn thực tập “Hẻ thống học thực vậí' dực
chủ yếu vào sách '"Thực tập Hệ thống học thực vậf (Thực vật bậc thấp
k ín h có các ôc v ậ n c h u y ể n cho phép c h ú n g t a t h a y đổi vỊ t r í k í n h
tụ q u a n g và v ậ t k í n h so với bàn k ín h và m ẫ u v ậ t q u a n s á t.
c. B à n k ín h : L à m ột b à n p h ẳ n g h ìn h v u ô n g h a y h ì n h t r ò n và
đ ặ t v u ô n g góc với đường đi của á n h s á n g từ k í n h t ụ q u a n g đ ế n
v ậ t k ín h . T r ê n b à n k ín h th ư ò n g có hai h a y bô"n cái k ẹ p d ù n g để
giữ tiê u b ả n . ở các k ín h h iệ n đại hơn ngưòi t a s ử d ụ n g t h ê m bộ
p h ậ n t h a y đổi vỊ t r í c ủ a tiê u b ản cần q u a n s á t.
d. T a y cầm : T a y cầm là p h ầ n tiếp th e o c ủ a t h â n k í n h v à giữ
c h ắ c p h ầ n đ ầ u k í n h ỏ p h ía trên. T ay c ầ m luô n lu ô n v u ô n g góc
với b à n k í n h và có thê’ t h a y đổi được k h o ả n g c á c h g iữ a đ ầ u k í n h
và b à n k ín h . T a y c ầm là chỗ đề di c h u y ê n k í n h t ừ nơi n à y s a n g
nơi k h á c tr o n g q u á t r ìn h sử dụng. Khi di c h u y ể n k í n h t u y ệ t đối
k h ô n g d ù n g m ộ t t a y n ắ m ở tay cầm , m à c ầ n d ù n g m ộ t t a y k ia đ ề
đõ đ ế k ín h . D ù n g h a i ta y n h ư vậy sẽ b ảo đ ả m c ho s ự c h í n h xác
c ủ a các bộ p h ậ n cơ học c ũ n g n h ư q u a n g học c ủ a k í n h h iể n vi. K h i
sử d ụ n g k í n h c ầ n lư u ý p h ả i đê to à n bộ đ ế k í n h t r ê n m ặ t b à n ,
k h ô n g được xê dịch vị trí n h ằ m t r á n h dố vỡ.
e. Đ ầ u k in h : Là p h ầ n trô n cùng và giữ v ai tr ò q u a n tr ọ n g
t r o n g p h ầ n cơ học c ủ a k ín h h iển vi. Đ ầ u k í n h g ồ m m ộ t đ ĩa x o a y
m a n g v ậ t k í n h và ô n g kínli m a n g th ị k ín h . Đ ĩa x o a y t h ư ờ n g có 4
lỗ t r ò n có r ă n g ốc đê lắp các v ậ t k ín h có độ p h ó n g đ ạ i lớn n h ỏ
k h á c n h a u . P h ía tr o n g cúa đĩa xoay có đ i n h ốic v à m ộ t cái lẫ y
g iú p cho việc t h a y đổi các vật kính m ột c á c h d ễ d à n g và giữ
c h ú n g ỏ vị t r í c h ín h xáo,
Ố n g m a n g th ị k ín h đưực làm b ằ n g k im loại, m ộ t đ ầ u đ ể lắ p
t h ị k í n h còn đ ầ u kia nối với đĩa xoay m a n g v ậ t k ín h . K h c ả n g
cách
từ chỗ lắp v ậ t k ín h đến chỗ lắp th ị k í n h ở các loại k í n h
vói t h à n h r ă n g c ư a. T h ô n g th ư ò n g , ở m ặ t ng oài k ín h h iể n vi có
h a i ốc v ậ n c h u y ể n : ốc v ậ n c h u y ể n n h a n h h a y gọi là b á n h xe to và
ốc v ậ n c h u y ể n c h ín h xác h a y là b á n h xe n h ỏ . B á n h xe v ậ n
c h u y ế n n h a n h g iú p t a t h a y đổi vị t r í c ủ a đ ầ u k í n h m ộ t cách
n h a n h ch ó n g , s ử d ụ n g vào b á n h xe n à y sẽ l à m q u a y v ào t h à n h
r ă n g c ư a đ ể n â n g đ ầ u k í n h lê n h o ặ c h ạ đ ầ u k í n h x u ố n g . B á n h xe
n h ỏ chỉ được s ử d ụ n g đ ể là m rõ n é t k h i q u a n s á t các m ẫ u v ậ t,
đặc b iệ t k h i q u a n s á t m ẫ u v ậ t ở các v ậ t k í n h có độ p h ó n g đại lớn.
N h ò việc p h ố i hợp t r o n g hệ th ô n g n h iê u b á n h r ă n g và đòn b ấ y
m à s ự c h u y ể n đ ộ n g c ủ a ốc vi c ấ p g iả m đi r ấ t n h i ề u g iú p cho s ự di
c h u y ể n c ủ a đ ầ u k í n h so với b à n k í n h r ấ t c h ậ m . P h ầ n lớn ở cắc
k iể u k í n h h i ể n vi b á n h xe v ậ n c h u y ể n n h a n h và b á n h xe v ậ n
c h u y ể n c h ín h xác ở h a i vị t r í k h á c n h a u . M ộ t vài k iể u k í n h h a i
b á n h xe n à y lại n ằ m t r ê n h a i t r ụ c lồn g vào n h a u , ho ặc cả h a i loại
v ậ n c h u y ể n lại được th ự c h iệ n chỉ b ằ n g m ộ t b á n h xe d u y n h ấ t.
8
Phần quang học
P h ầ n q u a n g học gồm các bộ p h ậ n q u a n trọ n g n h ấ t c ủ a k ín h
hiển vi nhưng lại là những bộ phận dễ hỏng, dễ mốc nhất, đặc biệt
trong điểu kiện ẩm ướt như ở Việt Nam. Việc bảo quản các bộ phận
quang học là điều tôl cần thiết trong các phòng thí nghiệm.
P h ầ n q u a n g học có m ộ t h ệ th ố n g r ấ t p h ứ c t ạ p gồm các t h ấ u
k ín h có t iê u cự n g ắ n , được s ắ p x ếp t r o n g m ộ t k h o ả n g c á c h r ấ t
n g ắ n c ủ a đ ầ u k í n h cho p h é p q u a n s á t đưỢc ả n h ỉón n h ấ t c ủ a vật.
Phần quang học gồm các bộ phận sau đây:
G ư ơ n g p h ả n c h iế u c ủ a k í n h h iể n vi t h ư ò n g có h a i m ặ t , m ộ t m ặ t
p h ă n g v à m ộ t m ặ t lồi. M ặ t g ư đ n g p h ẳ n g th ư ờ n g đ ể s ử d ụ n g k h i
có n g u ồ n á n h s á n g tố t n h ư á n h s á n g tự n h i ê n v à o n h ữ n g n g à y
đ ẹ p tròi. M ặ t g ư ơ n g lôm có k h ả n ă n g hội t ụ á n h s á n g k h i t a d ù n g
k í n h t r o n g p h ò n g t h í n g h iệ m có n g u ồ n á n h s á n g y ế u n h ư đ è n
đ iệ n h a y n h ữ n g n g à y thồ i t iế t x ấ u h oặc k h i d ù n g k í n h ỏ độ p h ó n g
đ ạ i cao.
2. Cách sử dụng kinh hiển vi
K ín h h iể n vi là m ột tro n g các loại m á y móc c h ín h xác, do đó,
c ần p h ả i b iế t các h sử d ụ n g và bảo q u à n . B iết s ử d ụ n g t h à n h th ạ o
k ín h h iể n vi sẽ đ ả m bảo k ế t q u ả n g h iê n cứu được c h ín h xác. Đ ể sử
d ụ n g tố t k i n h h iể n vi c h ú n g t a c ần tiến h à n h các công việc sau:
а. Chuẩn bị kính:
K hi q u a n sát, k í n h h iể n vi c ầ n được đ ặ t
t r ê n b à n m ộ t c á c h c h ắ c c h ắ n , ở chỗ có đ ủ á n h s á n g t ự n h i ê n h a y
có đ è n c h iế u . N gưòi ngồi q u a n s á t k h ô n g q u á cao, c ũ n g n h ư
k h ô n g q u á t h ấ p so với k ín h , ở m ộ t s ố loại k ín h , k h i c ầ n có th ể
n g h i ê n g k í n h m ộ t góc 10-15° cho v ừ a t ầ m m ắ t . K h ô n g n ê n
n g h i ê n g k í n h q u á vì sẽ là m đ ổ k ín h . T rư ớ c v à s a u k h i d ù n g k í n h
c ầ n d ù n g k h ă n l a u m ề m đ k ín h , ch ỉ la u b ê n n g o à i, k h ô n g t h á o ròi
các v ậ t k í n h v à t h ị k í n h ra .
б. Chiếu sáng: Để quan sát được ảnh mẫu vật dưởi kính hiển
vi c h ú n g t a c ầ n c h ú ý đ ế n n g u ố n s á n g cho k ín h . L iê n q u a n đ ế n
á n h s á n g c h ú n g c ầ n lư u ý m ấ y đ iể m s a u đây:
Về c ấ u tạ o c ủ a k í n h lú p đơn g iả n hơ n k i n h h i ể n vi. T o à n bộ
h ệ th ô n g q u a n g học t ậ p t r u n g ở đ ầ u k ín h v à g ồ m h a i th ị k ín h ,
t r ụ c t h ấ u k í n h p h ó n g đại và v ậ t k ín h .
V ậ t k í n h c ủ a lú p h a i m ắ t gồm m ộ t v ậ t k í n h có q u a n g tr ư ờ n g
r ộ n g h o ặ c h a i v ậ t k í n h có q u a n g tr ư ờ n g n h ỏ g h é p lại với n h a u .
N hờ c ấ u tạ o đ ặ c b iệ t c ủ a v ậ t k í n h cho p h é p t á c h á n h s á n g p h á t
ra t ừ v ậ t q u a n s á t đ ế n các th ị k í n h c á c h n h a u m ộ t góc 14 - 16"
m à tạ o n ê n c ả m giác h ì n h nổi cho ngư òi q u a n s á t.
T r ụ c t h ấ u k í n h p h ó n g đại có k h ả n ă n g x o a y d ễ d à n g t r ê n đó
12
m a n g c á c t h ấ u k í n h có độ p h ó n g đ ạ i t h íc h hợp. G iá tr ị độ p h ó n g
đ ạ i c ủ a t ừ n g c ặ p t h ấ u k ín h k h ô n g được g h i r i ê n g m à c h ú n g được
ghi p h ố i h ợ p vói độ p h ó n g đ ạ i củ a v ậ t k í n h .
Đ è n c h iế u th ư ờ n g đưỢc gắn tr ê n m ộ t c ầ n h ìn h c u n g có tâ m
nằm ngay trên trục quang học và là tiêu điểm ngoài của vật kính.
c. Kính lúp
T r o n g t h ự c h à n h m ô n H ệ th ố n g học T h ự c v ậ t c h ú n g t a c ũ n g
th ư ờ n g h a y d ù n g loại d ụ n g cụ q u a n g học đơn g iả n là lú p . L ú p
được d ù n g đ ể q u a n s á t các m ẫ u v ậ t n h ỏ n h ư p h â n tíc h h o a . H a i
loại lú p t h ư ồ n g được sử d ụ n g là:
L ú p bàn: D ù n g đ ể p h â n tích m ẫ u t r o n g p h ò n g t h í n g h iệ m v à
r ấ t t h u ậ n lợi đối việc th ự c t ậ p c ủ a s i n h v iên.
L ú p cầ m tay: Có n h i ề u k iểu k h á c n h a u . C h ủ y ế u d ù n g k h i
n g h iê n c ứ u n g o à i t h i ê n n h iê n . T r o n g p h ò n g t h í n g h i ệ m c ũ n g
E. Các d ụ n g cụ k h ác
Đ ể tiế n h à n h được các b à i th ự c t ậ p m ô n H ệ th ô n g h ọ c T h ự c
v ậ t, n g o à i các d ụ n g c ụ q u a n g học c h ú n g t a c ầ n sử d ụ n g m ộ t s ố
d ụ n g c ụ n g h i ê n c ứ u k h á c n h ư sa u ;
-
K im n h ọ n và k im m ũ i mác: D ù n g đ ể p h â n tíc h h o a c ũ n g
n h ư các bộ p h ậ n có k íc h th ư ớ c n h ỏ m à c h ú n g ta chỉ q u a n s á t
được dưới k í n h h iể n vi h a y lú p.
- Panh: D ù n g tro n g việc gắp các tiê u b ả n c ủ a các m ẫ u v ậ t nhỏ.
- P h iến k ín h và k ín h p h ủ : D ù n g đ ặ t v à đ ậ y các t i ê u b ả n
p h â n tíc h c ủ a th ự c v ậ t b ậ c t h ấ p h a y các b à o t ử và p h ấ ri h o a c ủ a
th ự c v ậ t bậc cao.
- Lưỡi d a o cạo: D ù n g đ ể c ắ t các l á t m ỏ n g c ầ n q u a n s á t .
- K h ă n la u kín h : D ù n g k h ă n b ô n g h o ặ c k h ă n v ả i m à n m ề m
và sạ c h .
14
Bài 2
NGÀNH NẤM NHÀY - MYXOMYCOTA,
NGÀNH NẤM NOÃN - OOMYCOTA
VÀ LỚP NẤM TIẾP HỢP - ZYGO M YCETES
(THUỘC NGÀNH EUMYCOTA)
I. N gành Nấm nhày - M yxomycota
S te m o n itis sp. T h u ộ c bộ S t e m o n i t a l e s , lớp M y x o m y c etes.
Hinh 3. Stem onitis sp.
A. Nhóm thể sinh bào tử trẻn giá thể; B. Thể sinh bào tử và sợi xoắn
Yêu cầu quan sát và vẽ hình
•
M ột n h ó m t h ể s i n h bào t ử (b ào t ử n a n g ) t r ê n giá t h ể b ằ n g
m ắ t th ư ò n g .
- M ộ t b à o tử n a n g dưới k í n h h i ể n vi ỏ v ậ t k í n h 8x, p h â n b iệ t
c u ố n g , n a n g t r ụ v à m ạ n g lưới.
- M ộ t v à i b à o tử ỏ vật kín h 40x.
- V ẽ m ộ t b à o t ử n a n g với c u ố n g , n a n g t r ụ v à m ạ n g lưói ỏ độ
p h ó n g đ ạ i 8x c ủ a v ậ t k í n h . M ộ t v à i b à o tử ỏ độ p h ó n g đ ạ i 40x c ủ a
v ậ t k ín h .
C ách tiế n h à n h
S a u k h i q u a n s á t m ẫ u v ậ t t r ê n g iá th ể , d ù n g k im n h ọ n lấ y
16
m ộ t v à i b à o tử n a n g đ ặ t lên p h iến k ín h . N h ỏ lê n m ẫ u v ậ t 1 - 2
giọt cồn 70°, n h ỏ tiế p vài giọt a x it axetic. S a u đó r ử a s ạ c h b ằ n g
nước (đ ể n g h i ê n g p h iế n k ín h rồi cho từ n g giọt nướ c c h ả y q u a).
C uối c ù n g đ ậ y k í n h p h ủ (lam en) lại và q u a n s á t dưôi k í n h h iể n
vi. T a t h ấ y b ào t ử n a n g của n ấ m th ư ò n g có d ạ n g t r ụ , hđi t r ò n lại
ỏ đ ầ u , m à u n â u tối hoặc tím. C uốn g bào tử n a n g n ằ m ở g iữ a b à o
tử n a n g , m à u n â u tối, nhỏ d ầ n về p h ía đ ỉn h b à o t ử n a n g . P h ầ n
n ằ m t r o n g b à o t ử n a n g được gọi là t h ể t r ụ ( n a n g trụ ). T a t h ấ y
Bào tử nghi’ n ả y m ầ m vào n ă m s a u và nội c h ấ t c ủ a nó b iế n t h à n h
các đ ộ n g b à o t ử c h u y ể n đ ộ n g vói h a i roi k h ô n g b ằ n g n h a u . S a u
đó r ụ n g roi, các đ ộ n g b à o tử b iế n t h à n h các a m i p n h à y ( I n ) ,
x u y ê n q u a lô n g h ú t rễ , c h ú n g hỢp n h ấ t lại tạ o n ê n
t h ể n h à y sơ
c ấ p (In ) . T h ể n h à y sơ c ấ p s a u m ộ t th ò i g ia n p h â n c h ia h ì n h
t h à n h m ộ t v à i đ ộ n g b à o t ử n a n g . Đ ộ n g b à o tử n a n g k ế t hỢp t ừ n g
đôi m ộ t n h ư n g k h ô n g k ế t hỢp n h â n . N gười t a cho r ằ n g , c ác đ ộ n g
bào tử h a i n h â n n à y t h â m n h ậ p các t ế b à o vỏ rễ k h á c và v ào các
t ế b à o rễ ở b ê n tr o n g , ở đ â y c h ú n g p h â n c h ia v à b ắ t đ ầ u tạ o t h ể
n h à y m ối lư ỡ n g bội. N h â n k ế t hợp t ừ n g đôi m ột. S a u đó d iễ n r a
sự p h â n c h ia g iả m n h i ễ m h ì n h t h à n h b à o tử n g h ỉ đ ơ n bội có
m à n g k i ti n b a o p h ủ .
Câu hỏi củng cố kiến thức
1. C ác đ ặ c đ iể m c h ín h k h i p h â n loại n ấ m n h à y là gì?
2. C ấ u t ạ o cơ t h ể c ủ a n ấ m n h à y ?
3. K iể u d i n h d ư ỡ n g đ ặ c t r ư n g c ủ a n ấ m n h à y ?
4. G iai đoạn nào tron g đời sô n g của nấm n h à y ở pha đđn bội
v à g ia i đ o ạ n n à o ở p h a lư õ n g bội?
II. N gành N ấm n oãn - O om ycota
T h ể d i n h d ư õ n g d ạ n g sỢi p h á t t r i ể n tố t n h ư n g c h ư a có v á c h
18
ngăn ngang, m à n g t ế bào c h ứ a xenlulỏ/a Sin h sả n vô tín h bằng
Cách tiến hành
D ù n g k im n h ọ n lấ y m ộ t í t b ú i sỢi n ấ m , đ ặ t lên p h i ế n k í n h ,
nhỏ m ột giọt nước, đậy kính phủ lại, tìm m ẫu ở v ật k ín h 8x của
k ín h h iể n vi, rồi c h u y ể n s a n g q u a n s á t ở v ậ t k í n h 40x h ệ sỢi n ấ m
và thể sin h động bào tử.
Sợi n ấ m k h ô n g có v á c h n g ă n n g a n g , m à u t r ắ n g , d ạ n g b ú i sỢi
bông xốp và lộ ra trê n giá thể.
T h ể s i n h đ ộ n g b à o tử ở đ ầ u sỢi, h ì n h c h ù y được t á c h k h ỏ i sỢi
dinh dưỡng bằn g vách ngăn ngang, lúc đầu có nội c h ấ t đồng
nhất, sa u lổn n h ổn tạo ra động bào tử có hai roi. Đ ộn g bào tử có
hai loại: sơ cấp h ìn h quả lê và thứ cấp hìn h thận.
Cơ q u a n s i n h s ả n đự c và cái có t h ể t h ấ y ở các n h á n h b ê n ,
nằm gần giá th ể hơn. N o ãn k h í hìn h cầu vối 8 trứng ở trong,
h ù n g k h í h ì n h t r ụ , n h i ề u n h â n , b á m q u a n h n o ã n k h í b ằ n g các
vòi thụ tinh.
Mẩu vật quan sát 2
P h y to p h to r a in fe s ta n s D e B a r y - g â y b ệ n h m ốc s ư ơ n g c à
c h u a , ( t h u ộ c bộ N ấ m m ốc s ư ơ n g - P e r o n o s p o r a l e s , lớp
P eron osp orom ycetes).
-
M â u t h u ở n h ữ n g r u ộ n g cà c h u a , k h o a i t â y v.v...
-
L á bị b ệ n h có m à n g t r ắ n g d ạ n g m ạ n g n h ệ n ở m ặ t dư ớ i lá.