CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2006 – 2015 - Pdf 35

1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế quốc tế mọi quốc qia đều mở rộng

cánh cửa và nỗ lực bắt tay làm bạn với tất cả các quốc gia trên thế giới. Nhằm mục đích
thúc đẩy tăng trửơng kinh tế nhanh và bền vững. Nhưng để hoạt động hướng ngoại thành
công thì mỗi quốc gia đều phải tìm cho mình một hướng đi đúng. Mét trong những con
đường dẫn đến thành công của rất nhiều quốc gia đó là việc đẩy mạnh thu hut đầu tư trực
tiếp nước ngoài.
Malaysia là một nước có môt trường đầu tư hấp dẫn và thông thoáng nhất Đông
Nam Á. Theo số liệu điều tra, tổng giá trị đầu tư nước ngoài của Malaysia năm 2015 là
46,7 tỷ đô gấp đôi lượng vốn mà Việt Nam thu hút được. Vậy Malaysia đã có những
chính sách gì để thu hút được một lượng vốn lớn như vậy? Việt Nam chúng ta học được
những kinh nghiệm gì trong việc hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài? Chúng
ta sẽ nghiên cứu cụ thể chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Malaysia trong những
năm gần đây.
Hiện nay, Việt Nam tiếp tục xác định thu hút đầu tư nước ngoài là mục tiêu quan
trọng với định hướng thu hút công nghệ cao, công nghệ hỗ trợ, phát triển hàm lượng công


2
nghiệp, giá trị gia tăng cao. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh với các quốc gia khác
trong thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng gay gắt, để tăng khả năng hấp dẫn của môi
trường đầu tư tại Việt Nam đòi hỏi thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc
nghiên cứu, so sánh chính sách FDI của các quốc gia có những điều kiện, trình độ tương

đưa ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

5.Kết cấu của đề tài


3
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo đề tài được chia
làm 4 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chương 2: Giới thiệu chung về đất nước Malaysia.
Chương 3: Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia giai đoạn 20062015.
Chương 4: Một số khuyến nghị để hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở Việt Nam.

NỘI DUNG BÀI VIẾT
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẪN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THU
HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.Khái niệm
Chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là tập hợp các chủ
trương, hoạt động của chính phủ nhằm thu hút vôn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của
nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên,
tạo việc làm cho người lao động và mở rộng xuất khẩu.

1.2. Mục tiêu
Tăng cường thu hút đầu tư có hiệu quả. Tăng quy mô đầu tư (ngoại tệ, công nghệ),
tăng thêm đóng góp vào khả năng xuất khẩu, và đóng góp phần quan trọng vào thu ngân
sách nhà nước (thuế, phí).
Việc thu hút FDI phải nhằm mục tiêu là nâng cao thu nhập và trình độ người lao
động thông qua tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động ở tất cả các trình độ. Học hỏi


Xây dựng và thực hiện quy hoạch thu hút đầu tư nước ngoài
Quy định về thủ tục thẩm định và cấp giấy phép đầu tư
Quy định về đối tượng tham gia và lĩnh vực đầu tư
Quy định về thời gian tối đa của dự án đầu tư
Quy định về thủ tục và trách nhiệm của các bên tham gia giải phóng mặt bằng và

thực hiện đến bù.
• Quy định về tuyển dụng lao động
• Quy định về trách nhiệm xử lý ô nhiễm môi trường
• Quy định về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẤT NƯỚC MALAYSIA


5
2.1. Địa lý và đa dạng sinh học
Malaysia là quốc gia có diện tích lãnh thổ lớn thứ 67 trên thế giới gồm hai phần
đất liền là Tây Malaysia và Đông Malaysia. Về biên giới trên đất liền Tây Malaysia giáp
với Thái Lan, còn Đông Malaysia giáp với Indonesia và Brunei. Malaysia có biên giới
biển với Việt Nam và Philippin.
Malaysia là một quốc gia nhiệt đới, là một trong 17 quốc gia đa dạng sinh học siêu
cấp trên Trái Đất, với nhiều loài đặc hữu cao. Theo ước tính, Malaysia có 20% số loài
động vật trên thế giới. Mức độ loài đặc hữu cao được phát hiện tại các khu rừng đa dạng
ở vùng núi Borneo, các loài tại đây bị cô lập với các loài khác ở các khu rừng đất thấp.
2.2. Xã hội
Thủ đô của Malaysia là Kuala Lumpur với biểu tượng là tòa tháp đôi Petronas,
hay Petronas Twin.
Với ngôn ngữ chính là tiếng Bahasa Malaysia, tiếng Anh và tiếng Hán cúng được
sử dụng phổ biến. Trong đó, tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai được dùng nhiều nhất, khi
tiếng Anh đóng vai trò là ngôn ngữ giảng dạy toán và khoa học trong toàn bộ các trường

vào hàng hóa xuất khẩu. Kết quả là du lịch trở thành nguồn thu ngoại tệ lớn thứ 3
của Malaysia.
2.4. Ngoại giao
Malaysia là một thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN), Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (OIC) và cùng tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế
Liên Hợp Quố, Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương và phong trào không
liên kết (NAM). Malaysia từng giữ chức chủ tịch ASEAN, OIC, NAM. Do là một cựu
thuộc địa của Anh Quốc, Malaysia cũng là một thành viên của Thịnh vượng chung các
quốc gia.
Chính sách ngoại giao của Malaysia về hình thức là dựa trên nguyên tắc hòa bình
với các quốc gia bất kể hệ thống chính trị của quốc gia đó. Hơn nữa, chính phủ cố gắng
khắc họa Malaysia là một quốc gia hồi giáo tiến bộ trong khi tăng cường quan hệ với các
quốc gia hồi giáo khác.


7
2.5. Giáo dục
Thu hút hơn 80000 sinh viên quốc tế trong năm 2010, ngành giáo dục của
Malaysia đã đạt được những tiến bộ quan trong trong thập kỷ qua và đang ghi dấu như
một trung tâm giáo dục chất lượng bậc nhất Đông Nam Á.
Malaysia có 20 trường đại học công, 24 trường kỹ thuật, 37 trường cao đẳng cộng
đồng công, 33 trường đại học tư, 4 chi nhánh của các trường đại học nước ngoài và
khoảng 500 trường cao đẳng tư. Cũng có nhiều cơ sở giáo dục đại học khác của Vương
quốc Anh, Mỹ, Úc, Canada, Pháp, Đức và New Zealand tổ chức các chương trình đào tạo
liên kết và nhượng quyền thông qua các mối quan hệ đối tác với các trường đại học và
cao đẳng của Malaysia.
Nhắc đến giáo dục thì Malaysia có chỉ số cạnh tranh về giáo dục đại học và đào
tạo tương đối cao trong khu vưc Đông Nam Á.
Bảng 2.1: Chỉ số cạnh tranh về giáo dục đại học và cao đẳng
Chỉ số cạnh tranh về giáo dục đại học và đào tạo(nguồn: Báo cáo chỉ số cạnh tranh của Diễn đàn kinh tế thế

4.3

Thái Lan

66

4.3

Philipines

67

4.3

Việt Nam

95

3.7


8
Lào

111

3.3

Campuchia



3.2.1. Các công cụ tài chính
1.Ưu đãi với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài-đặc biệt là các doanh nghiệp
xuất khẩu.


9
Nhằm tăng giá trị xuất khẩu, Malaysia áp dụng các ưu đãi như giảm 10% thuế giá
trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu, giảm 5% giá trị nguyên liệu đầu vào nội địa để sản
xuất hàng xuất khẩu, cũng như chi phí quảng cáo, nghiên cứu thị trường.
2.Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào những khu vực mới phát triển, sản xuất những
loại hàng được ưu tiên hay sử dụng trên 50% nguyên vật liệu địa phương để sản xuất
hàng xuất khẩu, hay có lượng vốn góp lớn được cấp tín dụng ưu đãi.
Cụ thể với mục tiêu tạo việc làm và khuyến khích đầu tư mở rộng của doanh
nghiệp FDI, Malaysia đã đưa ra điều kiện để được hưởng ưu đãi là lao động thường
xuyên từ 500 người trở lên hoặc vốn giải ngân đạt từ 25 triệu RM trở lên. Các doanh
nghiệp có vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn trong thời gian ngắn có thể lựa chọn hình thức
ưu đãi thuế như giảm trừ thuế đối với vốn đầu tư (Investment tax allowance) hoặc giảm
trừ tái đầu tư (reinvestment allowance), theo đó doanh nghiệp có thể giảm trừ tới 60%
vốn đầu tư trong thời gian 10 năm. Số giảm trừ chưa hết có thể chuyển vào các năm tiếp
theo (không khống chế số năm).
Từ năm 2006 đến nay, nhằm khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, các
ưu đãi cơ bản đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất được thực hiện
trên nền chính sách “nhà đầu tư tiên phong”, “trợ cấp thuế đầu tư” sẽ được hưởng ưu đãi
thuế trong vòng 5 năm, kể từ ngày bắt đầu hoạt động với mức thuế suất 7,5% so với mức
thuế suất phổ thông là 25%. Cụ thể, các lĩnh vực sản xuất được áp dụng chính sách “nhà
đầu tư tiên phong” và “trợ cấp thuế đầu tư” bao gồm: chế biến sản phẩm nông nghiệp,
sản xuất các sản phẩm cao su, sản phẩm từ dầu cọ, hóa chất và hóa phẩm dầu khí, dược
phẩm, đồ gỗ, bột giấy, giấy và bảng giấy, các sản phẩm từ bông vải sợi, may mặc, các sản
phẩm sắt thép, kim loại không màu, máy móc, thiết bị và phụ kiện, các sản phẩm điện

Thực hiện biện pháp tự do hóa đầu tư nước ngoài mở của hoàn toàn cho ngành chế
tạo với FDI đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài trong nhánh chế tạo được
cạnh tranh tự do trên thị trường trong nước. Tuy nhiên, trong những lĩnh vực công nghệ


11
thấp như sản xuất bao bì bằng giấy, nhựa tổng hợp, sản xuất ống tiêm nhựa, chế tạo kim
loại,.. người nước ngoài không được quyền sở hữu 100% vốn.
Chính phủ cho phép người nước ngoài được mua tài sản chiến lược của quốc gia
như năng lượng, bất động sản,…và được quản lý một số sân bay của đất nước- điều này
vốn không được phép trước thời khi xảy ra khủng hoảng tài chính.
Các biện pháp tăng cường thu hút đầu tư vào các ngành ưu tiên được chính phủ
tiếp tục chú trọng hơn nữa trong kế hoạch ngân sách năm 2005, trong kế hoạch phát triển
kinh tế 5 năm lần thứ 9. Theo kế hoạch này, chính phủ cho phép sở hữu 100% vốn nước
ngoài trong các công ty hoạt động thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, hủy bỏ những hạn
chế về số lượng các công ty phân phối nước ngoài, cho phép các công ty đa quốc gia
được phát hành trái phiếu bằng đồng Ringgit. Đến năm 2009, Malaysia cho phép thành
lập cơ sở 100% vốn đầu tư nước ngoài cho 27 ngành dịch vụ, bao gồm: Y tế, xã hội, du
lịch, giao thông và các dịch vụ liên quan tới máy tính,…
3.2.2. Các công cụ phi tài chính
1. Không có các biện pháp cấm, hạn chế xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị và
nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất để xuất khẩu.
2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực,
Malaysia đã cấp ưu đãi cho phép các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo
hướng nghiệp cho người lao động hoặc xây dựng các trường đào tạo.
Theo “Hội nghị khu vực về đào tạo nghề - đột phá chất lượng đào tạo nghề” từ
kinh nghiệm của Quỹ phát triển Nguồn nhân lực (HRDF) Malaysia đã đưa ra các mục
tiêu về phát triển nguồn nhân lực như sau:
Khuyến khích người sử dụng lao động trong lĩnh vực tư nhân, thực hiện đào tạo lại

thời gian và công sức để tìm kiếm hơn hẳn.
4.Tạo thuận lợi từ chính sách di chuyển, thủ tục thẩm định và cấp giấy phép đầu tư
Chính phủ Malaysia đã thực hiện chính sách một cửa trong cấp visa, cấp giấy phép
kinh doanh, giải quyết các thủ tục hàng chính,…nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian, giảm
bớt những phiền hà cho nhà đầu tư nước ngoài vào Malaysia.


13
Trước đây, thời hạn xin cấp giấy phép đầu tư thường kéo dài từ 1-3 tháng thì hiện
nay là 8 tuần.
Quy trình, thủ tục đầu tư tại Malaysia được thực hiện qua 2 bước
Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký thành lập doanh nghiệp với ủy ban Doanh
nghiệp của Malaysia (CCM). Sau khi nhận được Giấy đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư
phải thực hiện các thủ tục khác như mở tài khoản ngân hàng, đăng ký với cơ quan thuế
thu nhập của Malaysia và đăng ký để xin cấp giấy phép văn phòng từ cơ quan địa phương
nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh.
Bước 2: Phê duyệt giấy phép đối với dự án thuộc lĩnh vực sản xuất. Để bắt đầu một dự án
sản xuất mới tại Malaysia, nhà đầu tư nước ngoài ngoài việc cần được CCM cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải được Cơ quan phát triển đầu tư Malaysia
(MIDA) phê duyệt giấy phép sản xuất. Các công ty sản xuất với vốn góp cổ đông từ 2,5
triệu RM trở lên hoặc sử dụng từ 75 lao động toàn thời gian trở lên phải xin giấy phép
sản xuất.
Để bắt đầu một dự án sản xuất mới, nhà đầu tư nước ngoài cần có Giấy phép sản
xuất và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty sản xuất với vốn góp cổ đông từ
2,5 triệu RM trở lên hoặc sử dụng trên 75 lao động phải xin Giấy phép sản xuất. Tiêu chí
phê duyệt dự án đầu tư ở Malaysia được xây dựng dựa trên tỷ lệ vốn đầu tư cho mỗi lao
động (C/E). Các dự án có tỷ lệ C/E nhỏ hơn 55.000 RM được xác định là dự án sử dụng
nhiều lao động và do đó không đủ điều kiện cấp giấy phép sản xuất để nhận ưu đãi về
thuế.
Tuy nhiên, một dự án sẽ được xem là ngoại lệ so với quy định trên nếu đáp ứng ít

hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, dòng vốn FDI vào nước này năm 1998
và năm 2001 lần lượt giảm xuống còn 2,7 tỷ USD và 0,6 tỷ USD. Đến năm 2009, dòng
vốn này mới chỉ đạt 1,5 tỷ USD do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới


15
thế giới năm 2008. Nhưng đã nhanh chóng lấy lại đà tăng trưởng và đạt mức 12,2 tỷ USD
tổng số vốn đăng ký vào năm 2011 và đạt 46,7 tỷ USD trong năm 2015 gấp đôi lượng
vốn mà Việt Nam thu hút được trong năm 2015 là 24,1 tỷ USD

Hình 3.1: FDI đầu tư vào Malaysia giai đoạn 1990 – 2012 (tỷ USD)

3.3.1.2. Về đối tác đầu tư
Về đối tác đầu tư ở Malaysia, đến hết năm 2007, FDI vào nước này từ bốn khu
vực chính là Châu Âu (Hà Lan, Vương Quốc Anh, Nauy, Đức và Thụy Sỹ), Châu Á
(Singapore và Nhật Bản), Đảo Cribe (Đảo British Virgin và đảo Bermuda) và Bắc Mỹ
(Hoa Kỳ). Mười quốc gia này đóng góp tới 85% tổng số FDI ở Malaysia giai đoạn 20032007. Trong đó 3 quốc gia dẫn đầu trong đầu tư vào Malaysia là Nhật Bản (2003 và
2004), Mỹ (2005 và 2006) và Singapore (2007).


16
Bảng 3.1: Nhóm 10 quốc gia đầu tư lớn nhất vào Malaysia giai đoạn 2003-2007
Đơn vị: Tỷ Ringgit
Quốc gia
Singapore
Mỹ
Nhật Bản
Hà Lan
Vương quốc Anh
Tổng

19,4
20,3
12,4
17,2
19,4
168,1
190,1
253,8
Nguồn: WWW.statistics.gov.my

Năm 2010, các nước và vùng lãnh thổ đầu tư chính vào Malaysia gồm: Nhật Bản
(804 triệu USD), Mỹ (771 triệu USD), Singapore (637 triệu USD), Hà Lan (402 triệu
USD) và Đài Loan (402 triệu USD)
3.3.1.3. Thành tựu về xây dựng chính sách
Malaysia đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống chính sách thu hút FDI
tương đối đồng bộ, thông thoáng, nhất quán và minh bạch đối với các nhà đầu tư nước
ngoài. Bên cạnh những cam kết bảo đảm sở hữu; tạo lập môi trường chính trị - xã hội ổn
định; nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật; chú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân
lực; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ… Malaysia còn có những
chính sách khuyến khích ưu đãi về thuế. Qua đó, đã tạo được môi trường đầu tư hấp dẫn
đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

3.3.2. Hạn chế


“Ưu đãi với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài-đặc biệt là các doanh
nghiệp xuất khẩu”. Chính sách này là một hình thức trợ cấp xuất khẩu. Khi gia
nhập WTO việc trợ cấp xuất khẩu đã bị cấm và việc vẫn tiếp tục áp dụng chính

sách này sẽ dễ bị phạt bởi các tổ chức quốc tế.

phẩm công nghiệp đã được xoá bỏ và được thay bằng ưu đãi cấp phép theo chế độ đăng


18
ký. Việc thực hiện thủ tục cho thuê đất đã được chuyển từ Thủ tướng Chính phủ sang Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho thuê đất.
4.1.3. Phân cấp quản lý
Phân cấp trong việc cấp phép, quản lý được thực hiện bởi tất cả các địa phương
nhưng việc xác định trách nhiệm là không rõ ràng. Phân cấp tạo ra sự cạnh tranh thu hút
đầu tư bằng cách ban hành thêm các quy định quá mức, có lợi cho các nhà đầu tư nhưng
tạo ra sự khác biệt khá lớn trong việc thực hiện chính sách chung của trung ương.
4.1.4. Ưu đãi về tài chính
Hình thức ưu đãi bao gồm miễn giảm thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế thu nhập
doanh nghiệp (doanh thu), thuế chuyển lợi nhuận, tái đầu tư, chuyển lỗ và khấu trừ chi
phí, thuế bản quyền đối với chuyển giao công nghệ, ưu đãi theo ngành nghề, ưu đãi theo
địa bàn, ưu đãi thêm của địa phương: tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí
hạ tầng do địa phương cung cấp, đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin.
4.1.5. Ngoại tệ và vay vốn
Tiền đồng chưa được chuyển đổi tự do cho tất cả các giao dịch thương mại theo
yêu cầu của doanh nghiệp (kể cả trong nước).
4.1.6. Visa, giấy phép lao động và tiền lương
Đã miễn visa ngắn hạn cho các nước ASEAN, APEC, miễn visa cho người được
cấp thẻ APEC nhưng chưa thể xin cấp visa tại cửa khẩu. Quy định và thủ tục xin giấy
phép lao động khá phức tạp, nhất là các giấy tờ phải công chứng và chứng thực tư pháp.
Doanh nghiệp nước ngoài đã được tự tuyển lao động, không bắt buộc phải thông qua các
trung tâm giới thiệu việc làm.
4.1.7. Đất đai và tiền thuê đất
Tương tự như người Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài không có quyền sở hữu đối
với đất đai mà chỉ có quyền thuê đất với thời hạn tối đa là 16 70 năm. Đa số có thời hạn
20-30 năm. Thực tế nhà đầu tư nước ngoài phải trả tiền thuê đất đắt hơn nhà đầu tư trong



20
4.2. Nét tương đồng trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia và
Việt Nam


Vốn xuất phát là một nước nông nghiệp lạc hậu thiếu vốn đầu tư, không có những
khoản tiết kiệm nên đã tạo ra rất nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài để

thu hút thêm lượng vốn nhằm thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn của nghèo đói.
• Thuộc nhóm các nước ASEAN, là nước đang phát triển và có mức thu nhập trung
bình.
• Có nguyền tài nguyên thiên nhiên đa dạng phong phú như Malaysia có thiếc, dầu
cọ, cao su,... Việt Nam có dầu mỏ, than đá, và rất nhiều loại nông sản khác,.. đặc
biệt là cảnh quan thiên nhiên ưu đãi thuận lợi cho việc thu hút FDI vào ngành du
lịch.
• Vị trí giáp biển tạo ra sự dễ dàng cho việc lưu thông hàng hóa qua đường biển.
• Ngành công nghiệp (chế biến, chế tạo) vẫn là ngành chiếm tỷ lệ lớn nhất trong
tổng vốn FDI, tiếp đến là khu vực dịch vụ, khai thác đá và khoáng sản.
Ngành nông, lâm ngư và xây dựng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu FDI theo
ngành.
• Là đất nước đang trong quá trình mở cửa và hội nhập hóa nên có nhiều cải biến
trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài để phủ hợp hơn với nhưng yêu cầu của
quốc tế và cũng là để cạnh tranh với các quốc gia khác trong việc thu hút vốn FDI.
4.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Malaysia giai đoạn 2006 - 2015

4.3.1. Trong lĩnh vực đầu tư



Phải đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư công nghệ cao, dành các ưu đãi đầu tư đặc

biệt cho các loại dự án này.
• Việc quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài cần tập trung và thống nhất tại cơ
quan cấp trung ương không phân cấp cho chính quyền địa phương. Việc tập trung
này thuận lợi cho việc thực hiện cung cấp dịch vụ hành chính cho nhà đầu tư và
triển khai các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài cấp quốc gia.
• Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, nhà đầu tư phải tuân thủ các tiêu chuẩn về
xây dựng, bảo vệ môi trường.

4.3.3. Về ưu đãi đầu tư
Đối với một số dự án mục tiêu, Chính phủ Việt Nam cần để Bộ kế hoạch và đầu tư
đàm phán trực tiếp gói ưu đãi đầu tư với nhà đầu tư. Vì vậy, trong một số trường hợp cần
đặc biệt thu hút đầu tư, Bộ kế hoạch và đầu tư có thể xây dựng những chính sách hỗ trợ
linh hoạt và tốt nhất cho nhà đầu tư.


22
4.3.4. Các biện pháp thúc đẩy thu hút FDI


Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư một cách thường xuyên theo định hướng
vào các đối tác có tiềm năng đầu tư lớn. Các hoạt động này phải được thực hiện
một cách bài bản và thông qua một mạng lưới thống nhất do một cơ quan có thẩm

quyền cấp nhà nước quản lý.
• Cần đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, nhưng tránh vận động tràn lan,
chồng chéo. Chúng ta không nên ngồi chờ các nhà đầu tư đến gõ cửa mà phải đi
gõ cửa các nhà đầu tư. Thực hiện công tác quảng bá hình ảnh cũng như môi

được một số bài học kinh nghiệm trong thu hút FDI của Việt Nam. Chương 4 của đề tài
đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại và góp
phần đẩy mạnh thu hút và sử dụng tốt hơn nguồn vốn FDI của Việt Nam. Những năm gần
đây, Việt Nam đã có nhiều cơ hội đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức to
lớn, đặc biệt là phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về thu hút FDI giữa các nước trong
khu vực. Sự ổn định về chính trị cùng với chính sách nhất quán và lâu dài “Việt Nam
muốn làm bạn với tất cả các nước” cùng với những lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội sẽ vẫn là thế mạnh cho môi trường đầu tư tại Việt Nam. Cùng với
những nỗ lực và quyết tâm thu hút FDI, hứa hẹn Việt Nam sẽ là điểm đến hấp dẫn đối với
các nhà đầu tư nước ngoài trong tương lai gần.

DANH MỤC THAM KHẢO

1. “Kinh nghiệm của Malaysia đối với Việt Nam trong chính sách thu hút đầu tư trực

tiếp nước ngoài”,
/>2. TS. Phạm Thái Hà, “Thu hút nguồn lực ngoại và bài học cho Việt Nam”,
/>

24
3. “Một số vấn đề về thu hút đầu tư nước ngoài tại Malaysia”,

4.






/>Các trang web sử dụng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status