ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM TRUNG HIẾU CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. KHU THỊ TUYẾT MAI XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS.Khu Thị Tuyết Mai
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN PGS.TS Phí Mạnh Hồng
Phạm Trung Hiếu
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
cứ một công trình nào khác. Học viên
Phạm Trung Hiếu
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT………………………………….i
DANH MỤC BẢNG ……………………………………………………… iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ……………………………………………………. iv
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI CỦA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI 29
3.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hƣởng đến chính sách
thu hút FDI của Thành phố Hà Nội 29
3.1.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên 29
3.1.2. Các yếu tố về điều kiện kinh tế- xã hội 31
3.2 Thực trạng chính sách thu hút FDI của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-
2013 36
3.2.1 Khái quát tình hình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn Thành phố
Hà Nội, giai đoạn 2001-2014. 36
3.2.2 Phân tích thực trạng chính sách thu hút FDIcủa Thành phố Hà Nội giai
đoạn 2001-2013 53
3.2.3 Đánh giá chung về chính sách thu hút FDI thành phố Hà Nội 69
Chƣơng 4 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH THU HÚT FDI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 77
4.1 Phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách
thu hút FDI của thành phố Hà Nội 77
4.1.1 Định hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội
đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và dự báo nhu cầu vốn FDI 77
4.1.2 Phƣơng hƣớng hoàn thiện chính sách thu hút FDI của Thành phố Hà
Nội đến 2020 87
4.1.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách thu hút FDI của
Thành phố Hà Nội 89
4.2 Kiến nghị 102
4.2.1 Giải quyết tốt những “nút thắt cổ chai” trong thu hút và sử dụng FDI 103
4.2.2. Hƣớng mạnh FDI vào các mục tiêu phát triển 104
4.2.3. Thu hút và sử dụng FDI phải phù hợp và hỗ trợ quy hoạch phát triển
DN
Doanh nghiệp
6.
DNNN
Doanh nghiệp nƣớc ngoài
7.
ĐHKT
Đại học kinh tế
8.
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
9.
EU
European Union - Liên minh Châu Âu
10.
FTA
Federal Transit Administration - Hiệp định thƣơng mại
tự do
11.
FDI
Foreign Direct Investment - Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
12.
GCN
Giấy chứng nhận
13.
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tƣ
14.
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
24.
PCI
Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh về môi trƣờng kinh doanh
25.
QĐ
Quyết định
26.
QLNN
Quản lý Nhà nƣớc
27.
R&D
Rearchs and DevelopmentNghiên cứu và phát triển
28.
SEZs
Special Economis Zones - Các khu kinh tế đặc biệt
29.
SXKD
Sản xuất kinh doanh
30.
TNCs
Transnational Corporation-Công ty xuyên quốc gia
31.
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
32.
UBND
Ủy ban nhân dân
33.
UNCTAD
United Nations Conference on Trade and Development
1
Bảng 1.1
Dòng vốn FDI vào Trung Quốc năm 2008 - 2013
15
2
Bảng 3.1
Tình hình thu hút vốn FDI vào Hà Nội giai đoạn
2001 – 2014
37
3
Bảng 3.2
Tình hình thu hút FDI theo đối tác đầu tƣ trên địa
bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 1988 – tháng
2/2015
39
4
Bảng 3.3
Tình hình thu hút FDI theo lĩnh vực đầu tƣ trên
địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 1988 – tháng
2/2015
40
5
Bảng 3.4
Tình hình thu hút FDI theo hình thức đầu tƣ trên
địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 1988 – tháng
2/2015
41
6
Bảng 3.5
Một số chỉ tiêu tăng trƣởng Kinh tế - Xã hội Hà
TT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
1
Biểu đồ 3.1
Lao động khu vực FDI phân theo trình độ - năm
2011
47
2
Biểu đồ 4.1
Mục tiêu chuyển đổi tỷ trọng cơ cấu kinh tế
Thành phố Hà Nội năm 2015
83
3
Biểu đồ 4.2
Dự kiến mục tiêu chuyển đổi tỷ trọng cơ cấu kinh
tế Thành phố Hà Nội năm 2020
84 DANH MỤC HỘP VÀ HÌNH
TT
Hộp
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Bản đồ Thành phố Hà Nội
đổi, bổ sung 4 lần, với kết quả cuối cùng hợp nhất thành Luật Đầu tƣ năm
2005 để đảm bảo phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu, rộng của đất nƣớc và đến năm 2014 đã đƣợc thay thế bằng Luật
số:67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực vào ngày 01
tháng 07 năm 2015. Hệ thống các chính sách liên quan đến FDI cũng đƣợc
điều chỉnh và có những cải cách đáng kể.
Với chủ trƣơng và chính sách đúng đắn đó, những thành quả của thu
hút FDI trong hơn 25 năm qua là rất đáng ghi nhận.Tính đến tháng 12-2013,
Việt Nam có 17.431 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký khoảng
268,7 tỷ USD, vốn thực hiện 111,7 tỷ USD, chiếm khoảng 41,6% [7]. Năm
2014, cả nƣớc thu hút FDI đạt 20,2 tỷ USD, giảm 6.5% so với năm 2013 và
vƣợt 19% kế hoạch năm 2014 (17 tỷ). Năm 2014 cả nƣớc có 1,588 dự án mới
đƣợc cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ với tổng vốn đăng ký hơn 15.6 tỷ USD,
tăng gần 10% so với cùng kỳ 2013. Về dự án đăng ký tăng vốn, có 594 lƣợt
dự án với tổng vốn tăng thêm là 4.6 tỷ USD, giảm gần 38% so với 2013 [10]. 2
Tỷ trọng đóng góp của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào GDP tăng dần qua
các năm và đạt khoảng 19% GDP vào năm 2011, đóng góp 14,2 tỷ USD cho thu
ngân sách giai đoạn 2001 - 2010. Riêng năm 2012, khu vực này đóng góp cho
thu ngân sách khoảng 3,7 tỷ USD, chiếm 11,9% tổng thu ngân sách [7].
Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của đất
nƣớc và là một trong những địa phƣơng dẫn đầu cả nƣớc trong việc thu hút
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Tính đến ngày 20/02/2015 Hà Nội đã thu
hút đƣợc 3.087 dự án với tổng vốn đăng ký 23,85 tỷ USD, đứng thứ 3 trong
danh sách các tỉnh và thành phố về thu hút FDI [7]. Trong những năm qua,
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh
tế - xã hội, tạo động lực đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chủ động trong hội nhập kinh
sách thu hút FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Chính sách thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) tại Thành phố
Hà Nội và giải pháp hoàn thiện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu chính sách thu hút vốn FDI trên địa bàn
thành phố Hà Nội mở rộng (gồm 29 quận, huyện, thị xã)
- Về thời gian :
+ Luận văn phân tích, đánh giá tình hình chính sách thu hút FDI của
Hà Nội giai đoạn 2001 – 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong luận văn:
4
Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, mô hình hóa để
phân tích các vấn đề đặt ra và thực hiện mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
+ Nguồn thông tin và số liệu là các nguồn thứ cấp, đảm bảo độ tin cậy.
Các nguồn chính bao gồm: các báo cáo của WB, IMF, VCCI, Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ, Sở kế hoạch và Đầu Tƣ thành phố Hà Nội, Cục thống kê Hà
Nội,…Trong quá trình thực hiện đề tài, luận văn có kế thừa kết quả nghiên
của các công trình nghiên cứu trƣớc đó.
5. Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần lời mở đầu, kết luận đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng
nhƣ sau :
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thu hút đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài (FDI)
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Chƣơng 4. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút
là, không làm gì cả-cách tiếp cận bị động trong hoạt động thu hút FDI; hai là,
6
can thiệp tích cực nhằm thu đƣợc lợi ích tối đa từ quá trình đầu tƣ. Các chính
sách bị động trong lựa chọn thứ nhất, dựa trên lợi thế so sánh tĩnh, hay trên
điều kiện kinh tế vĩ mô có sẵn. Trong trƣờng hợp cực đoan, chính phủ chỉ giới
hạn vai trò của mình ở việc xác lập thể chế pháp lý và các thủ tục hành chính
để điều tiết FDI và kiềm chế không ảnh hƣởng đến quá trình ra quyết định của
các hãng. Chiến lƣợc bị động này có thể là đủ để thu hút FDI mà động lực chủ
yếu bắt nguồn từ đặc điểm nội tại của nền kinh tế của nƣớc chủ nhà (tài
nguyên thiên nhiên, thị trƣờng nội địa hoặc thị trƣờng của nƣớc láng
giềng, ). Trong trƣờng hợp này, thành tích của chính sách thu hút FDI chủ
yếu đƣợc đo bằng lƣợng vốn FDI. Tuy nhiên, theo các tác giả, xu hƣớng toàn
cầu hiện nay là sự chuyển dịch sang khung khổ chính sách ngày càng phức
tạp hơn, theo đó không chỉ lƣợng vốn đổ vào quốc gia là quan trọng mà quan
trọng hơn là dạng thức đầu tƣ, hay chất lƣợng của nó, xét theo sự đóng góp
của FDI và sự nhất quán của nó với mục tiêu phát triển kinh tế của nƣớc chủ
nhà. Các tác giả nhấn mạnh, mặc dù hiện nay có rất nhiều chiến lƣợc thu hút
FDI khác nhau đƣợc các nƣớc triển khai, nhƣng các nƣớc thành công nhất
trong thu hút FDI dạng thức này và khai thác tốt nhất lợi ích của FDI chính là
các nƣớc đã thực hiện chính sách thu hút FDI một cách chủ động và có mục
tiêu [43]. Các tác giả cho rằng, với chính sách thu hút FDI tích cực các nƣớc
đang phát triển có thể thu hẹp dần khoảng cách với các nƣớc phát triển. Hai
nƣớc đƣợc đƣa ra xem xét nhƣ ví dụ điển hình là Singapore và Malaixia.
Nghiên cứu của Nick J.Freeman (2002) về “Tổng quan đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam” và nghiên cứu của Kenechi Ohno (2003) về “Chính
sách trọn gói nhằm thu hút FDI vào Việt Nam”. Các nghiên cứu này đã phân
tích, so sánh những điểm yếu, hạn chế trong nội dung và phƣơng pháp hoạch
định chính sách nói chung và thu hút FDI nói riêng của Việt Nam so với các
quản lý nhà nƣớc đối với FDI [20].
Luận án Tiến sỹ kinh tế của tác giả Hoàng Xuân Hải (2006): “Kinh
nghiệm thu hút FDI của các nước đang phát triển Châu Á và khả năng vận
dụng vào Việt Nam”. Luận án tập trung làm rõ việc thu hút và sử dụng FDI
của các nƣớc đang phát triển tại châu Á, các kinh nghiệm thu hút và sử dụng
FDI của các nƣớc đang phát triển nhƣ Singapore, Thai Lan… và đƣa ra một
số bài học kinh nghiệm có thể áp dụng với Việt Nam [12].
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Hùng (2002) về “Hoàn thiện hành
lang pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu vực kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài” và nghiên cứu của tác giả Tào Hữu Phùng
(2003) về “Hoàn thiện môi trường và khuyến khích FDI của Việt Nam”;
nghiên cứu của tác giả Phạm Mạnh Dũng (2004) về “Luật Đầu tư nước ngoài ở
Việt Nam - những tồn tại và giải pháp về pháp lý”. Các nghiên cứu trên nhằm lý
giải và so sánh những điểm tƣơng đồng, khác biệt, hấp dẫn, thông thoáng,…
giữa luật đầu tƣ nƣớc ngoài của Việt Nam so với Luật đầu tƣ nƣớc ngoài của các
nƣớc trong khu vực [13,19,11].
Qua các dữ liệu trên có thể thấy đã có khá nhiều các nghiên cứu trong
và ngoài nƣớc bàn về các khía cạnh liên quan đến FDI nói chung, quản lý nhà
nƣớc, chính sách đối với FDI nói riêng tại Việt Nam. Nhƣng các nghiên cứu
xuất phát từ nhiều thời điểm lịch sử, khác nhau về tầm nhìn, mục đích, khía
cạnh….Bên cạnh đó, vẫn chƣa có công trình nghiên cứu về chính sách thu hút
FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội một cách toàn diện, đặc biệt là sau khi Hà
Nội đƣợc mở rộng. Luận văn này tiếp tục bổ sung, phát triển các kết quả
nghiên cứu đã có nhƣng tập trung phân tích một cách có hệ thống, toàn diện
về chính sách thu hút FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội, đặc biệt là sau khi
9
mở rộng, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu
sắc. Đây chính là những điểm mới của Đề tài.
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn
đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại một quốc gia hoặc vùng lãnh
thổ khác nhằm mục đích kinh doanh có lãi.
1.2.1.2 Khái niệm chính sách FDI
- Khái niệm chính sách
Theo GS.TS Nguyễn Minh Thuyết (Phó chủ nhiệm Ủy ban văn hóa,
Giáo dục, Thanh nhiên Thiếu nhiến và Nhi đồng Quốc hội khóa XII) thì
"Chính sách là đƣờng lối cụ thể của một chính đảng hoặc một chủ thể quyền
lực về một lĩnh vực nhất định cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện đƣờng
lối ấy" Chính sách chỉ có thể thành công nếu nó phù hợp với điều kiện thực
tế khách quan. Trong quá trình quản lý nhà nƣớc sử dụng nhiều chính sách
khác nhau và các chính sách này nằm trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Sự tác động của chính sách là rất lớn đến các lĩnh vực, các vùng, miền,
các tầng lớp dân cƣ khác nhau. [15]. Vì đối tƣợng quản lý luôn vận động và
biến đổi qua từng thời kỳ nên không thể có một chính sách cố định cho mọi
giai đoạn. Việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chính sách luôn là điều cần
thiết trong quá trình phát triển của nền kinh tế.
- Khái niệm chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là các hành động của chính phủ nhằm điều tiết các
lĩnh vực kinh tế. Chính sách kinh tế chịu ảnh hƣởng bởi các nhà lãnh đạo đất
nƣớc, các cơ quan quyền lực trong nƣớc và các tổ chức kinh tế quốc tế.
- Khái niệm chính sách đầu tƣ
Chính sách đầu tƣ là một bộ phận của chính sách kinh tế của một quốc
gia và đƣợc hoạch định để điều chỉnh các hoạt động đầu tƣ của các nhà đầu tƣ
trong nƣớc và quốc tế.
11
- Khái niệm chính sách FDI
Theo TS. Vƣơng Đức Tuấn, chính sách FDI là một bộ phận của chính
sách đầu tƣ của một quốc gia và đƣợc hoạch định để điều chỉnh các hoạt động
quát, có thể hiểu chính sách thu hút FDI nhƣ sau:
Chính sách thu hút FDI bao gồm một hệ thống các quyết định thích hợp
mà nhà nƣớc áp dụng để điều chỉnh các hoạt động thu hút và sử dụng FDI vào
các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc gia trong một thời kỳ nhất định,
nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định trong chiến lƣợc phát triển kinh
tế-xã hội của quốc gia đó.
1.2.2 Đặc điểm của chính sách FDI
1.2.2.1 Tính hệ thống
Chính sách FDI phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích của nƣớc chủ nhà và
lợi ích của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, do vậy có tính hệ thống cao. Tính hệ
thống đƣợc thể hiện ở tập hợp các nguyên tắc, các công cụ và các biện pháp
thực hiện và mối liên hệ tác động qua lại giữa chúng. Tính hệ thống còn đƣợc
biểu hiện ở sự gắn kết và tƣơng thích với định hƣớng chiến lƣợc phát triển
quốc gia, các nguyên tắc và cam kết quốc tế.
1.2.2.2 Đối tượng của chính sách FDI là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Một mặt, chính sách FDI hƣớng tới việc bảo vệ lợi ích của các nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài, đặc biệt là bảo hộ quyền sở hữu (về vốn, bí quyết kinh doanh,
nhãn hiệu hàng hóa, …). Chính sách FDI phải rõ ràng minh bạch trong quá
trình hoạch định, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh để gia tăng niềm tin từ các nhà
đầu tƣ, từ đó đƣa ra quyết định đầu tƣ phù hợp có lợi cho cả hai bên.
Bên cạnh đó, chính sách FDI còn để ngăn chặn những tiêu cực có thể
nảy sinh từ FDI (vấn đê môi trƣờng, tiêu chuẩn công nghệ, quan hệ lao động,
mức lƣơng và an toàn lao động,…)
13
1.2.2.3 Phạm vi đối tượng điều chỉnh rộng
Đối tƣợng của chính sách FDI bao gồm các nhà đầu tƣ đến từ các quốc
gia và vùng lãnh thổ khác nhau dẫn đến những thay đổi từ môi trƣờng đầu tƣ
của nƣớc đầu tƣ và môi trƣờng đầu tƣ quốc tế có tác động lớn đến dòng vốn
theo mục tiêu của nƣớc chủ nhà .
- Chính sách hoạch định đúng sẽ tạo điều kiện huy động các nguồn lực
FDI (vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý) một cách hiệu quả phù hợp với
định hƣớng phát triển chung.
- Là công cụ quan trọng góp phần định hƣớng hành vi của các chủ thể
kinh tế có yếu tố nƣớc ngoài hƣớng tới mục tiêu phát triển chung của đất
nƣớc
1.2.4.2 Đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Là đối tƣợng chịu tác động trực tiếp của chính sách FDI (Tác động trực
tiếp đến sở hữu vốn, sở hữu trí tuệ, mục tiêu lợi nhuận của nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài).
- Chính sách FDI là căn cứ để các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài xem xét lợi
ích thu đƣợc từ dự án đầu tƣ (lựa chọn lĩnh vực đầu tƣ, hình thức đầu tƣ, đối
tác kinh doanh,…)
- Là cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp phát sinh.
- Là cơ sở để bảo vệ tài sản và lợi ích hợp pháp.
1.2.4.3 Đối với các nhà đầu tư trong nước
- Tạo môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi cho tất cả các nhà đầu tƣ
- Tạo sự bình đẳng trong ứng xử của chính phủ đối với các nhà đầu tƣ
trong và ngoài nƣớc.
1.3. Kinh nghiệm về chính sách thu hút FDI của một số nƣớc, một số địa
phƣơng và bài học rút ra cho thành phố Hà Nội