Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 26

Đ Ạ I H Ọ C Q UỐ C G IA H À N Ộ I
K IIO A K IN H T Ế
Nguyễn T h ị T lììn
CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẨU TƯTRựC TIẾP Nước NGOÀI
CỦA TRUNG QUỐC SAU KHI GIA NHẬP Tổ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
C huyên ngành : K in h tế chính tr ị
M a sò : 60 31 01
L U Ậ N V Ả N T H Ạ C S Ỹ K IN H T Ê C H ÍN H T R Ị
• • •
N gưòi huóììg dẫn khoa học: I)(;S,TS LÊ D ANH TỐN
ĐA, H OC Q U Ố C GíA HA MQI I
T R ũ :^ G 了Ẩ?ự 'HÕMG ĩl?v TH' : V1FN ị
Hà N òi - 2006
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CẤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MO ĐẨU 1
CHUÔNG 1: NHUNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VÀ c ơ SỞ THỤC TIEN 5


CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI ở TRUNG QUỐC
1.1.
N hữ ng vấn đề lý luận chung về chính sách thu hú t F D I
5
1.1.1.
Khái niệm và vai trò của F 1)1 đối vói các nước đang phát triển
5
L L 2 .
Khái niệm và nội dung của chính sách thư hút F D I
8


trước kh i gia nhập WTO
31
2.1.2. Đánh giá chung VC chính sáclỉ thu hút F D I của Trung Quốc

trước khi gia nhập WTO
42
2.2.
Sụ diều ch ỉnh chính sấch (hu h ú t F D I của T ru n g Quốc sau
kh i gia nhập W T O
47
2.2.1.
Kỉ ỉ ái quát vê tình hỉnh kỉnh tè - xă hội của Trung Quốc sau

khỉ gia nhập w r o
47
2.2.2.
Định hưóii\ị chung cìw việc CỈỈỂỈI chỉnh chínìi sách lìm húí F D I
52
2.2.3. Nội dung diều chỉnh chính sách thu hút F D I của Trung

Quốc sau khi gia nhập WTO
2.3. K ết quả của sự điểu chỉnh chính sách th u hú t F D I

T ru n g
Q uốc sail kh i gia nlìập W T O
2.3.1. Động thái mới của dòng vốn F D I ỏ Trung Quốc
2.3 2. Những ưu điểm và những vấn đế cần tiếp tục bố sung trong
chính sách thu hút F D I của Trung Quốc sau khi gia nhập


88
94
94
98
117
118
56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
D A N H M Ụ C CÁC K Ý H IỆ U V À C ÁC C H Ữ V IẾ T T Ắ T
1 1. APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình
2.—
A S E A N
H iệp hội cấc nước Đông Nam Á
i …•
3.
A S E M
______
_ _ _ _
Diẻn đàn liợp lác kinh lế A - Au
14.
1
___
__
_
_
BCC
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
5.
BOT

Khu chế xuất
1
17

EU
Liên m inh châu Âu
1 I f
FD I
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
19

I
FFE
Doanh nghiệp có vốn nước ngoài
>

—一
.
— -
1 20.
.,一
FSE
Doanh nghiệp cổ phần có vốn nước ngoài
21.
G A T T
H iệp định chung vể thuế quan và thương mạ



D A
Q uỹ hỗ trợ phát triển chính thức
'
30.
PFI
Đầu tư nước ngoài gián tiếp
31.
R & D N ghiên cứu và phát triền
32.
SEZ
Đăc khu kinh tế
*
]
33. TN C
Công ty xuyên quốc gia

34.
TR IP
H iệp định về quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến
thương mại của W T O
35.
U N C T A D
H ội nghị liên hợp quốc về thương mại và phát triển
36. USD Đồng đô la M ỹ Ị
37. V N D V iệt Nam đổng
1I1MI . |IHI11-I1|_■■■■ M ,M , , ^ .U, 以" n - ,- - , , , , -r

lĩn h vực thu hút FD I. Nhưng làm thế nào dể thu hút, sử dụng FDI có hiệu
quả, tận đụng cơ hội, chủ động vượt qua thách ihức khi tham gia vào cạnh
tranh quốc tê\ hội nhập kinh tế tích cực, nân<z cao “ thế0 và “ lực” của kinh tế
V iệ t Nam trong khu vực và thế giới vẫn là một câu hỏi lớn.
Tại T ru iìí Quốc\ cùng với cải cách, m ở cửa Iiồn kinh tế,Đảng cộng
sản và Nhà nước đã không ngừng hoàn thiộn chính sách thu hút FD I. Kết
quả là họ trở thành m ột “ hiện trượng” đáng khâm phục khi thu hút được
lượng vốn FDI kỷ lục. Tính linh hoạt trong chính sách thu hút FDI của
Trung Quốc càng thể hiện rõ nét sau kh i Trung Quốc gia nhập WTO
(11/12/2001). V ì vậy, nghiên cứu chính sách thu hút FD I của Trung Quốc,
m ột nước vốn có nhiều điểm tương đồng với V iệt Nam để từ đó vận dụng
kinh nghiệm của Trung Quốc vào thực tế nước ta hiện nay là hết sức cần thiết.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN cứ u
FDI có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của m ọi quốc gia
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy nó trở thành một đề
tài có tính thời sự. Nhiều học giả đã nghiên cứu, đưa ra những nhận xét ở
những mức độ, góc độ khác nhau về chính sách thu hút FD I của Trung
Quốc và Việt Nam, có thể nêu lên một số công trình chủ yếu sau:
- TS. Nguyễn K im Bảo (2000),
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung

Quốc từ 1979 đến naỵ9
Nxb. Khoa học xã hội.
- GS. TS ĐỖ Đức Bình (2003),Tạp chí
Những vấn đề kinh tế thế giới,

"Đầu lư trực liếp ngoài

Trung Quốc những năm gẩn đây và m ột số bài học
kinh nghiệm cho V iệt Nam ".

và cẩn có sự xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau. Luận văn này xin được
• • • J m
cập nhật dến vấn đề nêu trôn và mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào
vấn đề vừa có tính lý luận, vừa mang ý nghĩa thực tiễn đó.
3. MỤC ĐÍCH, NHIỆM vụ NGHIÊN cứ u
- M ục dích: Đánh giá sự điều chỉnh chính sách thu hút FD I ở Trung
Quốc sau khi nước này gia nhập W T

, rút ra những bài học kinh nghiệm,
đưa ra một số khuyên nghị nhằm vận dụng kinh nghiệm của Trung Quốc
vào V iệt Nam.
- N hiệm vụ:
+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và cơ sở của việc xây dựng

diều chỉnh chính sách thu hút FDI ở Trung Quốc.
+ Phân tích, đánh giá quá trình điều chỉnh, hoàn thiện chính sách thu
hút FD I của Trung Quốc trong cải cách, m ở cửa nền kinh tế, đặc biệt từ khi
Trung Quốc gia nhập W TO .
+ Rút ra bài học lừ sự điều chỉnh chính sách thu hút FDI của Trung
Q uốc và đưa ra m ột số gợi ý cho việc hoàn thiện chính sách thu hút FD I
của Việt Nam.
4. ĐÔÌ TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u
- Đ ố i tượng: Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách thu hút FD I
của Trung Quốc sau khi gia nhập W TO. Tuy nhiên, để có được sự so sánh,
luạn văn cũng dề cập đến chính sách thu hút F D I của Trung Quốc trong giai
đoạn trước, nhằm ]àm nổi bật tính thích ứng của chính sách thu hút FD1


giai đoạn mới. Đề tài cũng nghiên cứu khái quát hệ thống chính sách thu
ỉiút FDI của Việt Nam từ khi đổi mới đôn nay.

Những vấn đề lý luận chung và cơ sở của chính sách

thu hút F D I ở Trung Quốc
C hưong 2.
Sự điều chỉnh chính sách thu hút F D I của Trung Quốc

sau khi gia nhập WTO
C hư ơng 3.
Bài học kỉnh nghiệm từ chính sách thu hút F D I của

Trưng Quốc sau khi gia nhập WTO và những gọỉ ỷ đối vói Việt Nam
C H Ư Ơ N G 1
NHỮ NG VÂ N Đ Ể L Ý LU Ậ N CHU NG V À c ơ s ở
CỦA C H ÍN H S Á C II TH U H Ú T FD I ở T RU NG QUỐC
L l . N hững ván đề lý lu ậ n chung về chính sách thu hút F D I
L I.I. Khái niệm và vai trò của F D I đối vói các nước đang phát triển
L Ỉ. I.L Khái niệm FD I
Ngày nay, trong phạm trù đầu tư kinh tế thì đầu tư quốc tế là một
mảng lớn và rất quan trọng do dòng luân chuyển các nguồn lực sản xuất vật
chất vượt ra khỏi biên giớ i các nước Irờ nên tất yếu.
Đẩu tư quốc tế là sự di chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ thuật,
khả năng quản lý từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm mục
đích thu lợi nhuận trên phạm vi toàn cầu.
Đầu tư quốc tế được biểu hiện chủ yếu dưới hai hình thức cơ bản là
đầu tư nước ngoài gián tiếp (Portfolio Foreign Investment

PFI) và đầu tư
trực tiếp nước ngoài (Foreign D irect Investment — FD I). Trong hai hình thức
kể trên của đầu tư quốc tế thì đầu tư trực tiếp nước ngoài được các nhà kinh
tế rất chú trọng và đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:

thu lợi nhuận và bành trướng thế lực kinh tế. Người có vốn đầu tư trực tiếp
tham gia vào việc tổ chức, quản lý và điều hành dự án đầu tư,chịu trách
nhiệm vé kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận.
Về mặt lý luận một số lý thuyết đã ỉý giải sự xuất hiện của hoạt động
FD I là: L ý thuyết lợi nhuận cận biên, lý thuyết chu kỳ sản phẩm, lý thuyết
chiết trung (mô hình O LI), lý thuyết mô hình đàn sếu bay, lý thuyết phân
tán rủi ro
Sự luân chuyển các nguồn lực của sản xuất vật chất hiện nay trên thế
giới ngày càng nhiều vẻ trong đó hoạt động FD I không ngừng được mở
rộng, mang tính đa dạng và chiếm vị trí vổ cùng quan trọng trong sự phát
triển kinh tế toàn cầu. Hoạt động đẩu tư quốc tế nói chung và hoạt động
FD I nói riêng có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển của cả hai phía: nước
đáu tư và nước nhận đầu tư, đặc biệt nếu nước nhận đầu tư là m ột nước đang
phát triển như V iệ t Nam hoặc Trung Quốc thì FD I có tác động không nhỏ
đến mọi mặt của đời sống kinh tố - xã hội.
ỉ .! .1.2. Vai trò cùa FDI dối với cúc tỉ ước dang pìiáí triển
Xét bình diện toàn cầu, đáu lư quốc tế luôn cho phcp tối ưu hoá việc
•sử dụng các yếu tố sản xuất trong pliạm vi thế giới. Kết luận này được
khẳng định nhờ luận cứ từ lý ihuyết phát huy lợi thế so sánlì trong quan hệ
kinh tế quốc le
Đ ối với các nước đang phất triển, nguồn vốn FD I có ý nghĩa vô cùng
quan trọng:
- Tấc dụng lớn nhất của FDI là tăng nguồn vốn cho nén kinh tế, tăng
tích luỹ cho nền kinh tế và bù đắp lỗ hổng ngoại tệ.

FD I là m ột nhan tố quan Irọng thúc đẩy tãng trưởng và phát triển
kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh lế

các nước đang phát
triển, đưa lại luồng sinh khí m ới cho các nền kinh tế chuyển đổi như V iệt

L I .2.L Khúi ỉìiệm
Chính sách thu hút F D I là một bộ phận của chính sách kinh lế đối
ngoại nhằm điều chỉnh các hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
của một quốc gia. Chính sách thu hút FDI được thể hiện cụ thể ihành một
hệ thống các chính sách, các quy định về hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài, các công cụ, biện pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài mà Nhà nước của một quốc gia áp dụng trong từng thời kỳ nhất định
nhằm đạt được những mục tiêu phất triển kinh tế - xă hội.
Chính sách thu hút FD I là m ộl trong những yếu tố quan trọng quyết
định độ hấp dẫn của m ôi trường đầu tư nước ngoài. Hình thức thể hiện của
chính sách thu hút FD I là các vãn bản pháp luật và các quy định hướng dẫn
hoạt động FD L Nhìn vào hệ thống các chính sách này có thể thấy được mức
độ bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư, độ thông thoáng,hợp lý, hấp dẫn của
m ôi trường dầu tư tại nước chủ nhà.
1.1.2.2. Nội (liiỉìg chính sác II thu hút FDỈ
Trong quá trình xay dựng chính sách thu hút FD I, xuất phát từ lợi ích
và kỳ vọng của hai phía (đầu tư và nhận đầu tư) các quốc gia thường tập
trung nội dung của chính sách ở hai mảng lớn: Chính sách bảo đảm đầu tư
hàm chứa các vấn dề về sở hữu, tỷ lệ góp vốn, hình thức, lĩnh vực, dị a bàn,
thời hạn, định hướng đáu tư” và chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư
(bao gồm các vấn đề về thuế, đất đai, chính sách hổ trợ khác: giá, thị trường,
là i chính )
Trong chính sách bảo đảm đầu tư, một trong những vấn đề được các
nước nhận đầu tư, đặc biệt các nước đang phát triển quan tam là tỷ ]ộ sở hữu
vốn giữa trong nước và nước ngoài. Tỷ lệ này có thể không giống nhau ở
các nước khác nhau tuỳ thuộc vào quan điểm và mục tiêu của m ỗi nước
trong từng thời kỳ. ơ V iệt Nam không hạn chế mức phải góp vốn tối đa
nhưng mức tối thiểu phải trên 30% (Điều 8,Luật đầu tư nước ngoài tại V iệt
Nam (sửa đổi) — 1996).
Chính sách bảo đảm dầu tư nước ngoài ở nước ta được ghi ngay trong

nước chủ nhà. Ngược lại cung có Ihổ chính sách lại trở thành rào cản đối với
•sự lưu chuyển dòng vốn FDI. V í dụ: Nếu các chính sách thiếu nhất quán,
chổng chéo, không đổng bộ, các thủ tục hành chính rườm rà gây khó dễ cho
các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đi lại, xin cấp phép, giải quyết các khiếu
kiện… sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư.
Tính hiệu lực của những chính sách ở nước nhận đầu tư cũng ảnh hưởng
rất lớn đến khả năng thu hút FDL Nếu như thực hiện luật pháp không nghiêm
thì quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài bị đe doạ,họ sẽ rất lo sợ đầu tư
vào nơi có nhiều rủi ro này.
Những bảo đảm, cũng như những ưu đãi khuyến khích đầu tư trực
tiếp nước ngoài của chính sách tại nước chủ nhà phải thể hiện được sự
m inh bạch, cụ thể, và được pháp chế hoá.
10
Chính sách bảo đảm, ưu dãi và khuyến khích đđu tư là một trong
những cổng cụ có vai trò “ đòn báy,,hay là ‘‘chất xúc tác,,Irong việc tạo lực
húi FDI và hướng tới đạt mục lieu kinh tế

xã hội chung của m ội nước.
Đáu tư trực tiếp nước ngoài có tác động to lớn (cả tích cực và tieu
cực) đến tình hình kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư. Mức độ tác động,
chiều hướng tác động phụ thuộc rất nliiều vào chính sách thu hút FDI của
nước chủ nhà. Trung Quốc gần đay được xem như một quốc gia thành công
nhất trong thu hút FDI nhờ có hệ thống chính sách được xây dựiig, điéu
chỉnh linh hoạt theo từng thời kỳ của cải cách, mở cửa nền kinh tế.
1.2. Cơ
sở
của chính sách thư hút F D I ở T ru n g Quốc
1.2.1. Quan điểm của Trung Quốc về F D I
1.2.1.1. Bổi cảnh nền kinh tếínrớc cái cách (1979)
Nước C H N D Trung Hoa được thành lập nãm 1949 và thực hiện quá

xuyên, đời sống nhan dân khó khăn, thu nhập bình quân đầu người thấp, xã hội
mất ổn định, vị trí của Trung Quốc trên trường quốc tế bị giảm sút.
Xét mức thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc tại thời điểm
nấm 1978 so với các nước có thu nhập thấp là - 1,9 lần, có thu nhập trung bình
thấp là - 3,5 lần, có thu nhập trung bìiih cao là - 9,2 lần và có thu nhập cao là
- 24,1 lần. (Bảng 1.1)
Bảng 1,1: T h u nhập bình quân đầu người của T ru n g Q uốc
so với các Iihóni nước năm 1978
Nhóm Trung Có thu Thu nhập trung Có thu nhập Có thu
nước
Quốc
nhập thấp bình thấp trung bình cao
nhâp cao
T ỷ lệ 1 1,9 3,5 9,2
2 4 ,1
(Võ Đại Lược (2004):
Trung Quốc gia nhập WTO

Cơ hội vá thách

thức,
N xb Khoa học xã hội, Hà N ội, tr 23).
Trước tình hình đó, Đảng Cộng sản và Nhà nước Trung Quốc đã
nhận thức rõ rằng cải cách kinh tế xã hội ỉà cấp thiết. Điều đó được đánh
dấu bằng một sự kiện lịch sử là Hội nghị Trung ương 3,khoá X I, tháng 12
năm 1978. Tại hội nghị này Trung Quốc xác định mở cửa ra bên ngoài đi đồi
với cải cách nén kinh tế trong nước là quốc sách. Nhà lãnh đạo Đặng Tiểu
Bình cho ràng: “ mở cửa phải vì ta là chính, dùng cho ta, mục đích là giành
được lợi thế so sánh của CNTB”


hơn CNTB thì phải mạnh dạn tiếp thu và học tập mọi phương thức kinh
doanh và phương pháp quản lý tiên tiến. Phản ánh quy luật hiện đại hoá của
cấc nước trẽn thố g iớ i" •” (28).
Chuyến đi thị sát cấc tỉnh phía Nam của ông Đặng Tiểu Bình năm
1992 cũng là một mốc quan trọng đánh dấu sự phát triến trong quan điểm
m ở cửa, hội nhập. M ục tiêu mở cửa được XIÍC định cụ thể: (1) Quốc tế hoấ
sản xuất và tiêu dùng (2) tự do hoá thương m ại và đẩu tư (3) thị trường hoá
và quốc tế hoá thể chế kinh tế. Thực hiện chính sách kinh tế m ở cửa rộng
hơn trong các lình vực ngoại thương, thu hút F D Ị thực hiện nâng cao lỷ
trọng FD I trong GDP và tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu so với GDP.
Đại hội lán thứ X V của Đang cộng sản Trung Quốc tiếp tục khẳng
dịnh cương lĩn h cơ bản đe xây dựng đất nước trong giai đoạn đầu của
C N X H ,đặt ra mục tiêu là xây dựng nền kinh tế Ihị trường X H C N mang đặc
sắc Trung Quốc, không ngừng giải phóng và phất triển lực lượng sản xuất.
G iới lãnh dạo Trung Quốc chủ trương Ihực hiện m ở cửa đối ngoại
nhàm:
Một là ,
xay dựng thể chế kinh tế với hình thức mở;
Hai lày
mạnh
dạn tiếp thu nhữns thành quả vãn m inh mà xã hội loài người đã tạo ra;
Ba là,
hình thức mở cửa đối ngoại là đa nguyên hoá
…;Bốn là,
xử lý
chính xác m ối quan hệ giữa đối ngoại và tự lực cánh sinh. M ục đích m ở
cửa là để tãng nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, do vậy phải
mạnh dạn học hòi, tiếp thu những thành quả về kỹ thuật, công nghệ, kinh
nghiệm quản lý của phương Tây, tận dụng mọi nguồn lực để phát triển và
tích cực tham gia họp tác, cạnh tranh quốc tế.

đạo hướng đáu tư hợp lý, tối ưu hoá cơ cấu đầu tư nhằm không ngừng
nâng cao chất lượng thu hút và lợ i dụng FD I. MHữu hiệiT là giỏ i về thu
hút và lợ i đụng F D I,không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc
lợ i dụng FDL
H ai là,
thu hút FD I phải phục vụ sự phát triển lâu dài, nhanh chóng
và lành mạnh của Trung Quốc.
Ba là y
thu hút FDI cần phải ngăn chặn việc coi nợ nước ngoài là
biện pháp thường xuyên nhằm giải quyết những khó khăn về tài chính và
15
thu chi quốc tế mất cân dối, ngãn chận xây dựng các hạng mục phi sản
xuất bằng m ột số lượng lớn tiền vốn FDI.
Bổn là,
Ihu húl FD I phục vụ cồng tác thị trường hoá, pháp chế hoá
nền kinh tế.
Cùng với việc đưa ra những quyết sách mang tính chiến lược tron a
thu húi FD1, Đang Cộng sản và Nhà nước Trung Quốc cũng đề cao việc
phải chú ý lập quán quốc tế trong vận động kinh tế, theo quy tắc cơ bản
cùa nền kinh tế thị irường, thu hút kinh nghiệm quản lý v ĩ mô và cơ chế
kinh doanh vi mô có lợi cho đẩy mạnh cải cách kinh tế, phục vụ xây
dựng thể chế kinh tế thị trường.
Nãm là,
dể phục vụ mục ticu quốc tế hoá nền kinh tế, các nhà lãnh
đạo Trung Quốc cho rằng chiến lược Ihu hút F D I phải cùn đối với chiến
lược ngoại thương,phải có sự chỉ dạo xuất khẩu, Trong thu hút FDI phải
đề cập đến vấn đề giao lưu hai chiều của tiền vốn, vấn đề tham gia vào
phân công quốc tô'
Những luận điểm trên day là những luận điểm có tính chất nền
lảng. Nó là cơ sở để Trung Quốc xúy dựng chính sách, chiến lược cụ thể

2001: 19,1%).
FD1 còn có tác dụng thúc đẩy đẩu tư trong nước, tăng thêm việc làm.
Đến cuối năm 2001 khu vực có vốn nước ngoài đã thu hút được gần 23
triệu lao động, chiếm hon 10% lực lượng lao động ở thành thị, hạn chế tình
trạng thất nghiộp và góp phần ổn định tình hình xã hội. Ngoài ra, thu hút
F D I cũng góp phẩn nùng cao mức thu nhập của người dân Trung Quốc, thay
đổi kết cấu nền kinh tế theo hướng tiến bộ phù hợp với quá trình hiện đại
hoá và tãns trưởng kinh tế, nâng cao nãng lực cạnh tranh, tâng khả năng hội
nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc,
Như vậy, có thể nói quốc sách cải cách đi đôi với mở cửa hội nhập
kinh tế quốc tế, tăng cường thu hút đđu tư nước ngoài trong đó đặc biệt coi
trọng nguồn FDI của Trung Quốc là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu và mục
tiêu xây dựng,phát triển đất nước. Và rõ ràng là kể từ khi mở cửa thu hút
FD I, nước này đã đạt được những bước tiến đáng khâm phục, đã và đang
■ J A l H O C ' Q u o c G * i , ‘ H a \ !
, is'UNS TÀfv1 ĨỈ1ÕNG II N I Hu V!l N:
17
Rặt hái ngày càng nhiều thành công. Nguồn vốn FD I trở thành nguồn vốn
chủ yếu trong tổng vốn nước ngoài ở Trung Quốc và chiếm tỷ lệ ngày càng
tấng. Năm 1979, nguồn FDI chiếm 3,98%, tý lệ tương ứng năm 1991 là
37,7%, năm 1992: 57,32%, năm 1998: 77,64%, năm 2000: 68,59%
(bảng 1.2).
B ảng 1.2: C ơ cấu vốn nước ngoài tại T ru n g Q uốc, 1979 ■ 2000 (% )
Nám
Vốn nước ngoài

tại Trung Quốc
vỏn vay
Vón F D I


V iệc gia nhập W TO vừa thể hiện quyết tâm của họ trong m ở cửa toàn diện
nền kinh tế, vừa là bước ngoặt quan trọng tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát
triển kinh tế nói chung và hoạt động FD I nói riêng, đổng thời cũng đặt ra
cho Trung Quốc nhiều thách thức.
Hành trình 15 nãm đàm phán để gia nhập W TO của người Trung
Quốc là cả một quá trình cân nhắc giữa lợi ích và những thách thức mà họ
phải đối mặt.
Gia nhập W T

,Trung Quốc sẽ được nhiều lợi ích:
- Đ ư ợ c hưởng những ưu đãi như các nước đang phát triển, được tham
gia cạnh tranh bình đẳng theo cấc nguyên tắc của W TO ,dược hưởng quy
chế mậu dịch bình thường với M ỹ cũng như các quốc gia khác.
- M ớ rộng thị trường quốc tố cho hàng hoá của Trung Quốc
- Tạo ra sức ép níìng cao nũng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
I rung Quốc.
- M ôi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn do phải xoá bỏ các phan biệl
dối xử, phải sửa đổi luật pháp theo thông lệ quốc tế, chính sách, quy định
phải công khai, m inh bạch.
- Người tiêu dùng Tiling Quốc hưởng lợi do hàng rào thuế quan giảm dần.
- Tãng cơ hội việc làm và phúc lợi xa hội do sự gia tăng thương mại
và đầu tư.
- Được đối xử công bằniĩ hơn irong các tranh chấp thưưng mại quốc tế.
- Tang uy tín của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới.
Tuy nhiên việc trở thành thành vicn của W TO cũng buộc Trung Quốc
phải thực hiện cắt giảm thuế, hủy bỏ việc hạn chế số lượng nhập khẩu hàng
công nghiệp, m ở rộng thu hút FDI trên lĩnh vực thương mại dịch vụ, m ở ra
nhiều phương thức đầu tư m ới theo xu hướng lự do hoá đầu tư . Các hàng
rào phi quan thuế cũng dần phải dỡ bỏ làm cho các doanh nghiệp trong
nước phải đối diện với cạnh tranh quốc tế gay gắt, những ngành công

đầu tư nước ngoài. Nhìn chung, cùng với tự do hoá thương mại, W TO cũng
dang hướng tới tự do hoá đáu lư và áp dụng các nguyên tắc thương mại đa
phương cho đầu lư nước ngoài.
Sau khi gia nhập W T

,dể tiếp lục hiện dại hoá nền kinh tế và tham
gia vào non kinh tế thế giới với tư cách mới, nhu cầu về FD1 của Trung
Quốc không giam di mà phải tanii lên、chất lượng hơn. Hoạt động FDI vì
thế chuyển sang giai đoạn tích cực, chủ động, đa phương do đó cần những
điểu chỉnh chính sách thích hợp nhằm Ihúc đẩy cải cách, mở cửa, tăng khả
năng cạnh tranh của nền kinh tế trong thời kỳ mới với nhiều cơ hội song
cũng nhiều thách thức hơn.
Quá tiìnlì xây dựng, điều chinh chính sách FDI của Trung Quốc
không chỉ dựa trên cơ sở nhu cầu và lình hình thực tiễn thu hút FDI qua các
giai đoạn mà còn được dựa trên cơ sờ tiém năng và lợi thế của Trung Quốc
trong thu hút FDI.
ỉ .2.2.2. Tỉểm ỉìăìig

lợi tlìếcủa Trung Quốc trong thu hút FDỈ
Trong
2
ần 30 năm cải cách, mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc đa đạt
dược nhữns Ihành tựu khiến thế giới phải khâm phục. Sau khi trở thành thành
viên của W rFO, TruIIn Quốc càrm thực hiện mạnh mẽ cải cách và mở cửa ra
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status