TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
- Bộ môn CNKT Hóa học-
Bài giảng
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆN ĐẠI
Biên soạn: TS.GVC. HOÀNG THỊ HUỆ AN
- Nha Trang, 2015-
PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
PP HÓA HỌC
PP HÓA LÝ
(PP PT cổ điển)
(PP PT công cụ/ PP PT hiện đại)
PT THỂ TÍCH
PT KHỐI LƯỢNG
(PP CHUẨN ĐỘ) :
PT QUANG :
PT ĐIỆN HÓA :
PT SẮC KÝ :
• Phức chất
ĐẠI CƯƠNG VỀ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
Nguyên tắc chung: dựa trên việc đo cường độ của đại lượng
vật lý có liên quan đến nồng độ của cấu tử cần phân tích
(cường độ màu, thế dung dịch,…)
ĐẠI CƯƠNG VỀ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
Ưu, nhược điểm
Ưu: - Chính xác độ tin cậy cao
- Độ nhạy cao lượng mẫu phân tích nhỏ phân tích cấu tử vi
lượng và vết
- Độ chọn lọc cao Phân tích được các mẫu có thành phần phức
tạp
- Nhanh (tự động hóa) phân tích hàng loạt mẫu
Nhược :
- Thiết bị đắt tiền
- Người phân tích cần có trình độ chuyên môn cao
Khả năng ứng dụng:
Ứng dụng rộng rãi trong phân tích cấu tử vi lượng hay cấu tử vết (phân
tích thực phẩm, dược phẩm, môi trường, xét nghiệm y khoa, nghiên cứu
khoa học,…)
2
ĐẠI CƯƠNG VỀ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
cấu tử phân tích dựa trên ái lực khác nhau của chúng với
hai pha không trộn lẫn (pha tĩnh, pha động)
3
Phần 1
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG HỌC
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
(PP trắc quang – so màu)
Nguyên tắc: dựa trên hiện tượng hấp thụ bức xạ UVVis của các phân tử
4
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Sự hấp thụ bức xạ UV-Vis của các phân tử
h = E = E* - E0
σ σ*: < 190 nm (UV xa)
π π* ~ 200 nm
n σ*; n π*: ~ 300 nm (UV gần)
Các kiểu chuyển dời electron cơ bản
trong phân tử hợp chất hữu cơ
Vàng
565 - 590
Cam
590 - 625
Đỏ
625 - 740
5
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Cơ sở lý thuyết của phương pháp đo quang UV-Vis
l
a) Định luật Lambert – Beer :
I0 (λ)
Il = I0.10–
Il
.l.C
[l]
[]
Tên gọi
mol/l
cm
l.mol–1.cm– 1
Hệ số hấp thụ mol
g/l
cm
l.g–1.cm–1
Hệ số hấp thụ riêng
Các yếu tố ảnh hưởng đến :
- Bản chất phân tử chất hấp thụ (cấu trúc electron phân tử)
- Bước sóng của bức xạ bị hấp thụ (λ) : sự hấp thụ ánh sáng mang tính chọn
lọc.
= f (λ) : phổ hấp thụ ánh sáng của phân tử chất hấp thụ
- Bản chất dung môi
- Nhiệt độ
- Sai số tương đối của phép đo A
nhỏ nhất :
Phổ hấp thụ UV-Vis: = f (λ)
A
S
min
A
7
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Các tính chất quan trọng của độ hấp thụ:
• Độ hấp thụ có tính cộng tính :
A1 2... n A1 A2 ... An
Hệ quả :
DD = chất phân tích + dung môi + các chất còn lại
= chất phân tích + DD nền
ADD = Achất phân tích + ADD nền
Trước khi đo độ hấp thụ của một dung dịch (ADD) thường
dùng dd nền để hiệu chỉnh máy sao cho ADD nền = 0.
Khi đó: ADD ≡ Achất phân tích
ADD Cchất phần ti`ch
Máy 2 chùm sáng (dual beam)
Sơ đồ máy đo quang 1 chùm sáng
Sơ đồ máy đo quang 2 chùm sáng
9
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Sơ đồ cấu tạo máy đo quang 1 chùm sáng
Visible Photometer
GENESYS 20 (Thermo, USA)
Spectrophotometer
DR 4000 (Hache, Đức)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Evolution 160
(Thermo, USA)
Cary 50
(Varian, USA)
10
TẾ BÀO QUANG ĐIỆN
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Cách đo độ hấp thụ trên máy đo quang 1 chùm sáng :
Mở máy
Chọn đèn đo
Chọn bước sóng
Đợi 15 – 30 phút (tùy loại máy) cường độ ổn định
Đưa cuvet chứa dung dịch nền vào ngăn chứa cuvet
điều chỉnh máy A = 0
Đưa cuvet chứa dung dịch mẫu vào đo :
Ađọc = A chất HT
12
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Các cách định lượng: dựa trên đl Lambert-Beer
a) Phương pháp trực tiếp:
Nguyên tắc: Tính trực tiếp từ công thức :
C
x
13
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
c) Phương pháp đường chuẩn:
Dung dịch phân tích : CX
Pha dãy chuẩn (5 – 8 mẫu chuẩn) :
C1, C2 , …, Cn
(dãy chuẩn phải nằm trong vùng
tuyến tính A – C)
Tạo phức màu và đo độ hấp thụ trong
cùng điều kiện :
(A1, A2, …, An) và Ax
Dựng đường chuẩn (pp bình phương
tối thiểu): A = a.C + b
C
x
Ax b
a
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
C x ( đo ) .V t
Vx
14
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
d) Phương pháp thêm:
Phương pháp thêm chuẩn:
Dung dịch mẫu (chứa cấu tử phân tích X) : CX
Dung dịch chuẩn thêm được pha chế bằng cách thêm một lượng
chính xác cấu tử X (∆Cx) vào dung dịch phân tích :
C0 = Cx + ∆Cx
Tạo phức màu, đo độ hấp thụ 2 dung dịch trong cùng điều kiện
AX ; A0
Ax = lCx
Cx
A0 = lC0 = l (Cx + Cx)
Ax
Cx
A0 Ax
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Vx ml (CX)
c) Phương pháp thêm chuẩn
Nồng độ thêm vào bình thứ i
Mẫu
Ci
Dãy chuẩn
V i .C 0
Vt
Vi ml (C0) Đo A : A , (A A , …, A )
x
1, 2
n
Dựng đường chuẩn thêm :
A = a.∆C + b
Nồng độ X trong dd đo :
Thêm chuẩn
b
a
Nồng độ X trong dd phân tích
C x ( đo ) .V t
C x ( ddphântích )
Vx
Phản ứng chuẩn độ :
A+TP
A = A.l.CA + T.l.CT + P.l.CP
ĐTĐ ứng với điểm gãy của
đường chuẩn độ
Thể tích dung dịch chuẩn (VT)
Các đường chuẩn độ trắc quang
điển hình
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Ví dụ về quá trình xác định hàm lượng Cu trong quặng
bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử Néocuproine
17
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Ứng dụng và giới hạn định lượng của phương pháp trắc
quang –so màu :
Ứng dụng: rộng rãi trong phân tích
- Cho phép định lượng hầu hết ion vô cơ và một số hợp
chất hữu cơ với sai số khoảng 1- 5%
- Độ nhạy: khá cao (cỡ ppm)
- Chọn lọc (chọn thuốc thử tạo phức, hay chọn bước sóng
thích hợp để đo độ hấp thụ)
- Thao tác đơn giản, nhanh chóng; thiết bị tương đối rẻ tiền
Khả năng ứng dụng: phân tích cấu tử vi lượng
0,359
0,549
0,725
18
Giải :
Đường chuẩn Fe
Bảng số liệu
0.800
Phương trình đường chuẩn :
0.600
A
A = 0,1819C – 0,0012
0.400
0.200
Nồng độ Fe trong dd đo quang :
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-Vis
Bài tập 2
Lấy 5,00 ml một mẫu nước biển cho tạo phức với
Dithizone. Phức Pb(II)-Dithizonat tạo thành được chiết sang
dung môi CCl4 và định mức lên 25,00 ml cho giá trị độ hấp
thụ (đo ở 520 nm ; cuvet 1 cm) là 0,193.
Mặt khác, nếu thêm 1,00 ml dung dịch chuẩn Pb2+ có
nồng độ 1560 ppb vào 5,00 ml mẫu nước biển phân tích,
sau đó cũng tạo phức màu, chiết và định mức lên 25,00 ml
như trên thì độ hấp thụ của dung dịch thu được là 0,419.
Tính ppb Pb2+ trong mẫu nước biển đã cho.
19
Giải :
Đây là pp thêm Dùng công thức :
Cx
Nồng độ thêm :
C x
Ax
Cx
A0 Ax
1 . 1560
Nguyên tắc: dựa trên hiện tượng hấp thụ bức xạ của nguyên tử
Định tính: dựa vào tần số bức xạ bị hấp thụ
Định lượng: dựa vào quan hệ giữa cường độ hấp thụ (A) và nồng độ
nguyên tử trong mẫu đo (C):
A = - lg (I / I0) = k.a.Cb
I0, Il : cường độ tia tới và tia ló
k : hệ số hấp thụ (phụ thuộc bản chất nguyên tử hấp thụ)
a : hằng số (phụ thuộc cấu tạo thiết bị, điều kiện đo)
b : hệ số (phụ thuộc nồng độ nguyên tử hấp thụ)
C nhỏ b = 1 ;
C lớn 0 < b < 1
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Sự hấp thụ và phổ hấp thụ nguyên tử
21
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Ảnh hưởng của nồng độ đến độ hấp thụ
trong phương pháp phân tích phổ AAS
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Sơ đồ cấu tạo thiết bị AAS
Hệ thống AAS
Đèn EDL
(Electrodless Discharge Lamp)
Đèn CS (phát xạ liên tục)
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Bộ điều biến (modulator; chopper):
Công dụng: loại trừ nhiễu nền
Tín hiệu điều chỉnh = Tín hiệu 2 - Tín hiệu 1
= (P + Pe) – Pe = P
24
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Hệ thống nguyên tử hóa và các kỹ thuật AAS
Mẫu (dung dịch) đám hơi nguyên tử (trạng thái cơ bản)
– KỸ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA BẰNG NGỌN LỬA (FAAS): dùng
nhiệt năng sinh ra bởi phản ứng cháy giữa chất đốt và chất oxy hóa
nguyên tử hóa 2000 – 30000C
– KỸ THUẬT NGUYÊN TỬ HÓA KHÔNG NGỌN LỬA:
* Kỹ thuật ET-AAS (nguyên tử hóa nhiệt điện): thường dùng lò
graphite (GF-AAS) nhiệt độ nguyên tử hóa 30000C phân tích
các chất bền nhiệt
• Kỹ thuật CV-AAS (hóa hơi lạnh) phân tích nguyên tố dễ bay
hơi (Hg, Sn, Pb, As, Sb, Bi, Se, Te,..)