THÌ HIỆN tại đơn lý THUYẾT và bài tập FULL - Pdf 35

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
(LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP FULL)
A. CẤU TRÚC
I- CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”
Đối với cấu trúc của các THÌ, ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính,
còn các thành phần khác như tân ngữ, trạng từ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc
khác nhau.
TA CÓ: “to be” ở hiện tại có 3 dạng: am/ is/ are
1. Khẳng định:
S + is/ am/ are
-Trong đó:

S (subject): Chủ ngữ

*CHÚ Ý:
- Khi S = I + am
- Khi S = He/ She/ It + is
- Khi S = We, You, They + are
Ví dụ:
I am a teacher. (Tôi là một giáo viên.)
She is very young. (Cô ấy rất trẻ.)
We are friends. (Chúng tôi là bạn bè.)
Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.
2. Phủ định:
S + am/ is/ are + not
* CHÚ Ý:
- am not: không có dạng viết tắt
- is not = isn’t
- are not = aren’t
Ví dụ: I am not a good student. (Tôi không phải là một học sinh giỏi.)


Trong câu này, chủ ngữ là “They” nên động từ chính “go” ta để ở dạng NGUYÊN
THỂ không chia.
- She goes to work by bus every day.(Cô ấy đi làm bằng xe buýt hàng
ngày.)
Trong câu này, chủ ngữ là “She” nên động từ chính “go” phải thêm “es”.
(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ ở phần sau.)


2. Phủ định:
S + don’t/ doesn’t + V(nguyên thể)
Ta có: - don’t = do not
- doesn’t = does not
CHÚ Ý:
- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều - Ta mượn trợ động từ “do” + not
- S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ “does” + not
- Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ không chia.
* Ví dụ:
- We don’t go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ
Nhật.)
Trong câu này, chủ ngữ là “We” nên ta mượn trợ động từ “do” + not (don’t), và
động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ.
- He doesn’t visit his grandparents regularly. (Anh ấy không đến thăm ông
bà thường xuyên)
Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not (doesn’t), và
động từ “visit” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ.
3. Câu hỏi:
Do/ Does + S + V(nguyên thể) ?
Trả lời:

Yes, I/we/you/they + do./ No, he/she/it + does.

máy)
Việc đi làm bằng xe máy cũng xảy ra thường xuyên nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại
đơn. Vì chủ ngữ là “my mother” (tương ứng với “she”) nên động từ “go” thêm
“es”.
2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
* Ví dụ:
- The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng Đông, và lặn
đằng Tây)


Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là
“the sun” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “rise” và “set” ta phải thêm “s”.
3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu,
máy bay chạy.
Ví dụ:
- The train leaves at 5 pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 5h chiều ngày hôm nay.)
- The flight starts at 9 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 9h sang ngày
mai.)
Mặc dù việc “tàu rời đi” hay “Chuyến bay bắt đầu” chưa xảy ra nhưng vì nó là một
lịch trình nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “the train” và “the flight” (số
ít, tương ứng với “it”) nên động từ “leave” và “starts” ta phải thêm “s”.
4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.
Ví dụ:
- I think that your mother is a good person. (Tôi nghĩ rằng mẹ bạn là một người
tốt.)
Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả “suy nghĩ” nên ta sử dụng thì hiện
tại đơn. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “think” không chia và ở dạng nguyên thể.
- She feels very tired now. (Bây giờ cô ấy cảm thấy rất mệt.)
Động từ “feel” có nghĩa là “cảm thấy” chỉ cảm giác nên ta sử dụng thì hiện tại đơn.
Vì chủ ngữ là “she” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

- Các trạng từ: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom - đứng trước động
từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .
Ví dụ: - He rarely goes to school by bus. (Anh ta hiếm khi đi học bằng xe bus)
- She is usually at home in the evening. (Cô ấy thường ở nhà vào buổi tối.)
- I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè)
D. QUY TẮC THÊM “S” VÀ “ES”
1. Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.
Ví dụ:
work - works
love - loves

read - reads
see - sees

speak - speaks
drink - drinks

2. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.
Ví dụ:
miss wash -

Misses
Washes

watch buzz -

3. Những động từ tận cùng là “y”:
+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên “y” + “s”
Ví dụ:


I ………. like tea.

2.

He ………. play football in the afternoon.

3.

You ………. go to bed at midnight.

4.

They……….do the homework on weekends.

5.

The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

6.

My brother ……….finish work at 8 p.m.

7.

Our friends ………. live in a big house.

8.

The cat ………. like me.
Bài 2: Chọn dạng đúng của từ


Maria is a teacher. She teach/teaches students.
Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1.

She (not study) ………. on Saturday.

2.

He (have) ………. a new haircut today.


3.

I usually (have) ……….breakfast at 6.30.

4.

Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.

5.

My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.

6.

I like Math and she (like)……….Literature.

7.

You (go) shopping? (usually) => ____________

7.

She (cry). (seldom) => ____________

8.

My father (have) popcorn. (never) => ____________
Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh
Eg: They / wear suits to work? =>Do they wear suits to work?

1.

she / not / sleep late at the weekends =>________

2.

we / not / believe the Prime Minister =>________

3.

you / understand the question? =>________

4.

they / not / work late on Fridays =>________

5.


4. My brother (study) English every night.
5. The Earth (go) around the Sun.
6. The plane (take) off at 4 pm this weekend?
7. My mother (sweep) the floor every afternoon.
8. I (not use) this car regularly.
9. Mary and Peter usually (go) to the cinema together?
10. They often (not watch) TV.
Bài 8: Biến đổi các câu sau sang câu phủ định, câu hỏi và trả lời câu hỏi đó.
1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.
2. Mary is an intelligent girl.
3. Peter has lunch at school.
4. They often have breakfast at 7 o’clock.
5. It is very hot today.
Bài 9: thì hiện tại đơn cơ bản: Dùng "do not" hoặc "does not" để hoàn thành
những câu sau
1.I ....... prefer coffee.


2. She ....... ride a bike to her office.
3.Their friends ....... live in a small house.
4. They ....... do the homework on weekends.
5. Mike ....... play soccer in the afternoons.
6. The bus ....... arrive at 8.30 a.m.
7. We ....... go to bed at midnight.
8. My brother ....... finish work at 8 p.m.
Bài 10: Hoàn thành cách câu sau
1. ....... Jack like eating hamburgers? => Yes, ........
2. ....... you get up early on Sundays? => No, ........
3. ....... the students always work hard for the exam? => No, ........
4. ....... the train leave at noon every day? => Yes, ........

7. She (cry). (seldom)
=>
8. My father (have) popcorn. (never)
=>

ĐÁP ÁN
Bài 1: Điền trợ động từ:
1.

I don’t like tea.

2.

He doesn’t play football in the afternoon.

3.

You don’t go to bed at midnight.

4.

Theydon’t do the homework on weekends.

5.

The bus doesn’tarrive at 8.30 a.m.

6.

My brother doesn’tfinish work at 8 p.m.


6.

Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

7.

Mark usually watch/watches TV before going to bed.

8.

Maria is a teacher. She teach/teaches
Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1.

She dosen’t study on Saturday.

2.

He has a new haircut today.

3.

I usually have breakfast at 6.30

4.

Peter doesn’t study|does not studyvery hard. He never gets high scores.



=> Peter and Mary never cometo class on time.

5.

=> Why doesJohnson always get good marks?

6.

=> Doyou usually go shopping?

7.

=> She seldom cries.


8.

=> My father never has
Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

1.

She doesn’t sleep late at the weekends.

2.

We don’t believe the Prime Minister.

3.

road, so Peter (not/ let) does not let|doesn’t let the dog run into the road. He
(often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki
(sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter loves it very much.
Bài 7:
1. Mary (walk) to work every day.
- walks (Giải thích: Vì chủ ngữ “Mary” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với chủ ngữ
“she”) nên động từ “walk” phải thêm “s”)
2. We often (be) at home on summer holiday.


- are (Giải thích:Câu này ta cần chia động từ “to be”. Vì Chủ ngữ là “We” nên
động từ “to be” chia là “are”. “often” là trạng từ chỉ tần suất nên phải đứng sau
“to be”.)
3. My sister (not love) Maths.
- doesn’t love (Giải thích: Đây là câu phủ định vì có “not”. Với chủ ngữ “là ngôi
thứ 3 số ít (tương ứng với chủ ngữ “she”) nên ta mượn trợ động từ “does” + not.
Động từ “love” ở dạng nguyên thể.)
4. My brother (study) English every night.
- studies (Giải thích: Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “study” phải thêm
“es”. Theo qui tắc: động từ tận cùng là “y” trước “y” là một phụ âm “d”, ta phải
đổi “y” -> “i” rồi thêm “es”.)
5. The Earth (go) around the Sun.
- goes (Giải thích: Chủ ngữ “the Earth” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “go” phải
thêm “es”.)
6. The plane (take) off at 4 pm this weekend?
- Does the plane take ( Giải thích: Ta thấy đây là một câu hỏi. Vì chủ ngữ “the
plane là ngôi thứ 3 số ít nên ta mượn trợ động từ “does” đứng trước chủ ngữ.
Động từ “take” ở dạng nguyên thể.)
7. My mother (sweep) the floor every afternoon.
- sweeps (Giải thích: Vì chủ ngữ “my mother” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ

- They don’t often have breakfast at 7 o’clock.
- Do they often have breakfast at 7 o’clock?
Yes, they do./ No, they don’t.
5. It is very hot today.
- It isn’t very hot today.
- Is it very hot today?


Yes, it is./ No, it isn’t.
Bài 9:
1.I don't prefer coffee.
2. She doesn't ride a bike to her office.
3. Their friends don't live in a small house.
4. They don't do the homework on weekends.
5. Mike doesn't play soccer in the afternoons.
6. The bus doesn't arrive at 8.30 a.m.
7. We don't go to bed at midnight.
8. My brother doesn't finish work at 8 p.m.
Bài 10:
1. Does Jack like eating hamburgers? => Yes, he does.
2. Do you get up early on Sundays? => No, I don't|I do not.
3. Do the students always work hard for the exam? => No, they don't|they do not.
4. Does the train leave at noon every day? => Yes, it does.
5. Does he often play the guitar? => No, he doesn't|he does not.
6. Do they take a taxi to school every morning? => Yes, they do.
7. Do Anna and Daisy visit their old teachers on winter holidays? => No, they don't|
they do not.
8. Does water boil at 100 degrees Celsius? => Yes, it does.

Bài 11:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status