CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
----------- ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG CAO SU KẾT HỢP
CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
ĐỊA ĐIỂM
: LIÊNG SRÔNH, ĐAM RÔNG, LÂM ĐỒNG
CHỦ ĐẦU TƯ
: CÔNG TY TNHH SX TM PHƯƠNG LÂM
Lâm Đồng - Tháng 7 năm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
----------- ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRỒNG CAO SU KẾT HỢP
CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
CHỦ ĐẦU TƯ
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VI.1.Giải pháp thiết kế mặt bằng...........................................................................33
VI.1.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án.....................................................33
VI.1.2. Giải pháp quy hoạch...................................................................................34
VI.1.3. Giải pháp kết cấu.........................................................................................35
VI.1.4. Giải pháp kỹ thuật.......................................................................................37
VI.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật...........................................................38
VI.2.1. Đường giao thông........................................................................................38
VI.2.2. Hệ thống thoát nước mặt............................................................................39
VI.2.3. Hệ thống thoát nước bẩn – vệ sinh môi trường.........................................39
VI.2.4. Hệ thống cấp nước.......................................................................................39
VI.2.5. Hệ thống cấp điện – chiếu sáng công cộng.................................................39
VII.1. Đánh giá tác động môi trường...........................................................................41
VII.1.1. Giới thiệu chung..............................................................................................41
VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường..............................................41
VIII.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư................................................................................50
VIII.2. Nội dung tổng mức đầu tư................................................................................51
IX.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án................................................................................58
IX.1.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay................................................60
X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán................................................................65
X.2. Doanh thu từ dự án................................................................................................65
X.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án...............................................................................68
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư
: Công ty TNHH SX TM PHƯƠC LÂM
- Chăn nuôi
Vốn điều lệ
: 8.500.000.000 VNĐ (Tám tỷ năm trăm triệu đồng)
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án
: Trồng cao su kết hợp chăn nuôi công nghệ mới
Địa điểm xây dựng
: xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
Hình thức quản lý
: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự
án do chủ đầu tư thành lập.
I.3. Cơ sở pháp lý
Văn bản pháp lý
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN
Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
2
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc
lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều
chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc
lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình;
Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và
dự toán công trình.
Các tiêu chuẩn Việt Nam
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
3
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
Dự án Trồng cao su kết hợp chăn nuôi công nghệ mới được thực hiện trên những
tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử
TCVN 5738-2001
: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 2622-1995
: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
TCVN-62:1995
: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa
dụng;
cháy;
TCVN 6305.1-1997 : (ISO 6182.1-92)
chuẩn thiết kế;
TCVN 4474-1987
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
TCVN 4473:1988
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
TCVN 5673:1992
: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
TCVN 4513-1998 : Cấp nước trong nhà;
TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
4
TCXD 95-1983
: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình
: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
dân dụng;
TCXD 25-1991
: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình
công cộng;
TCXD 27-1991
: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công
cộng;
TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;
Sau ngày miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chính sách ưu tiên phát triển nông
nghiệp của nhà nước đã coi trâu bò là tư liệu sản xuất (như là máy cày vậy). Nhiều chính
sách đã ban hành nhằm duy trì và phát triển đàn trâu bò để tạo nguồn sức kéo cho nông
nghiệp. Việc giết mổ trâu bò là phạm pháp, những con trâu bò già không còn khả năng cày
kéo khi đổ ngã muốn giết thịt cũng phải xin phép chính quyền địa phương. Sự kiện giết mổ
chia thịt trâu bò già thời đó là ngày vui hiếm hoi ở những vùng quê nghèo.
Từ năm 1995, đất nước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa, trâu bò
cũng đang được chuyển dần từ mục đích cày kéo sang mục đích sản xuất thịt và sữa. Mặc
dầu vậy, một nước chủ yếu là nông nghiệp như nước ta, với người nông dân, con trâu, con
bò vẫn giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp với những lợi ích
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
6
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
như sau:
+ Tăng sản phẩm thịt, sữa cho xã hội, do vậy mà giảm nhập khẩu sữa bột, thịt đỏ
(thịt trâu và bò). Tăng thu nhập từ bán bê giống, bò thịt cho người chăn nuôi.
+ Giải quyết sức kéo: Kéo cày, kéo xe cho nhiều vùng chưa có điều kiện cơ khí
hóa.
+ Cung cấp nguồn phân bón hữu cơ cho trồng trọt.
+ Tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có, tận dụng được các phụ phế phẩm nông
nghiệp và công nghiệp chế biến như rơm rạ, thân cây ngô, hèm bia, vỏ quả dứa, ngọn và lá
mía… và chuyển chúng thành thịt bò.
+ Chăn nuôi bò còn góp phần giải quyết việc làm cho lao động phụ hay lao động
nhàn rỗi trong gia đình.
II.1.2. Sản xuất và tiêu thu bò chất lượng cao ở Việt Nam
Năm 2005, nước ta có gần 3 triệu con trâu và trên 5 triệu con bò. Đàn trâu tập trung
nhiều ở vùng Đông Bắc và vùng Bắc Trung Bộ. Các tỉnh có đàn trâu trên 200 ngàn con là:
220,2
Nguồn : FAO 2007
Đàn bò tập trung nhiều ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ. Các
tỉnh có đàn bò nhiều hơn 200 ngàn con là: Gia Lai, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định,
Quảng Nam và Quảng Ngãi. Vì số đầu con tăng chậm nên sản lượng thịt bò cũng ít có sự
biến động qua các năm, dao động vào khoảng 120-220 ngàn tấn thịt hơi mỗi năm.
Trâu bò đưa vào giết thịt gồm đủ lọai từ bò đực tơ, bò đực già đã thiến hoặc chưa
thiến loại thải, bò cái tơ và bò cái sinh sản già loại thải. Bao gồm đủ các giống từ bò Vàng,
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
7
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
bò lai Sind, bò lai thịt và bò lai sữa. Từ nguồn cung cấp thịt bò như trên cho thấy chỉ có rất
ít bò tơ được giết thịt trong giai đoạn từ 18-24 tháng tuổi để đạt tiêu chuẩn chất lượng thịt
cao. Chính vì chất lượng không phân định như vậy nên giá thịt bò nạc ở ta cũng chỉ cao
hơn từ 2 đến 2,5 lần thịt nạc heo. Giá thịt bò ngon ở các nước chăn nuôi bò thịt tiên tiến rất
cao, khoảng 10 USD/kg, khi nhập vào Việt Nam giá có thể lên tới 15-16 USD/kg. Một loại
thịt bò chất lượng cao như vậy hiện chưa được sản xuất ở trong nước. Hàng năm chúng ta
phải nhập một lượng lớn thịt bò chất lượng cao phục vụ cho các khách sạn nhà hàng cao
cấp hay người nước ngoài đang công tác tại Việt Nam. Mấy năm trước đây mỗi năm ta
nhập từ 200-300 tấn. Năm 2006 ước nhập 17.000 tấn, chủ yếu từ úc, Argentina và Mỹ. Thịt
bò loại ngon bán trong siêu thị liên tục tăng, giá cao nhất từ 270 ngàn đ/kg (tháng 12/2006)
lên tới 350 ngàn đ/kg (tháng 3/2007).
Mỗi năm nước ta giết thịt trên 600 ngàn con bò (năm 2004 là 696 ngàn con) và trên
450 ngàn con trâu (năm 2004 là 470 ngàn). Tổng khối lượng thịt hơi cả trâu và bò mỗi năm
cũng chỉ đạt trên dưới 200 ngàn tấn, năm 2005 đạt 220 ngàn tấn, như vậy bình quân đầu
Nguyên, Đông Nam Bộ và một số vùng có kinh nghiệm chăn nuôi và khả năng đầu tư. Cải
tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng Zêbu hoá trên cơ sở phát triển nhanh mạng lưới
thụ tinh nhân tạo và sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi
chưa có điều kiện làm thụ tinh nhân tạo. Chọn lọc trong sản xuất các giống bò Zebu, bò
sữa cao sản và nhập nội bổ sung một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện sinh
thái trong nước để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống bò sữa và bò thịt chất lượng
cao, cung cấp bê đực cho nuôi vỗ béo bò thịt. Nhập bổ sung tinh bò thịt cao sản, bò sữa
năng suất cao và một số bò đực cao sản để sản xuất tinh.
+ Về tài chính: Ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ cơ sở hạ tầng, con giống cho các
vùng sâu vùng xa, thức ăn cho gia súc, hỗ trợ cho việc tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thi và
đấu giá giống vật nuôi. Nhà nước hỗ trợ cho vay đầu tư dự án phát triển giống vật nuôi,
xây dựng mới, mở rộng cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, cơ sở cơ sở giết mổ, chế biến gia
súc, gia cầm theo hướng công nghiệp. Các ngân hàng thương mại bảo đảm vốn vay cho các
tổ chức, cá nhân vay để đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, con giống phát triển chăn
nuôi và giết mổ, bảo quản, chế biến công nghiệp.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ điều kiện cụ thể
từng địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chính
sách hỗ trợ lãi suất tiền vay cho các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi, giết mổ, bảo quản,
chế biến công nghiệp trên địa bàn. Xây dựng chính sách bảo hiểm sản xuất vật nuôi để
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
9
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả... theo nguyên tắc: ngân sách nhà nước hỗ
trợ một phần, nguời chăn nuôi tham gia đóng góp và nguồn hợp pháp khác.
+ Về thương mại: Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản phẩm, khuyến khích tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng chợ đấu giá giống vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi và kiot tiêu thụ sản
phẩm chăn nuôi. Triển khai có hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại, tổ chức hội chợ,
trên toàn thế giới ước tính tăng trung bình 2,3%/năm. Trong năm 2007, mức tiêu thụ này
đạt khoảng 22.873 triệu tấn (trong đó cao su tổng hợp chiếm 57,2% và cao su thiên nhiên
chiếm 42,8%). Trong các năm gần đây, sản lượng tiêu thụ của khu vực châu Á-Thái Bình
Dương, đặc biệt là Ấn Độ và Trung Quốc, tăng khá nhanh (khoảng 7%/năm).
II.2.2. Ảnh hưởng của thị trường dầu mỏ đến thị trường cao su
Năm 2005, do giá dầu biến động mạnh đã phần nào lý giải cho việc tăng trưởng
chậm của nhu cầu cao su tổng hợp chỉ 0,84%, trong khi đó nhu cầu cao su tự nhiên tăng
cao (từ 4,91% năm 2004 lên 5,28% năm 2005). Từ năm 2006 và 2007 nhu cầu cao su tổng
hợp bắt đầu có xu hướng tăng trở lại ngày càng cạnh tranh gay gắt với cao su tự nhiên.
Nhìn chung, nhu cầu sản xuất và tiêu thụ cao su (tự nhiên và nhân tạo) thế giới trên dưới
20 triệu tấn/năm, trong đó cao su tổng hợp chiếm tỷ lệ tương đối lớn (khoảng 60%, được
sản xuất từ nguồn nguyên liệu chính là dầu mỏ - sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với cao su
tự nhiên). Vì vậy, biến động của giá dầu thế giới đã tác động không nhỏ đến nhu cầu tiêu
thụ cao su tự nhiên của thế giới. Giá dầu thô từ năm 2003 có xu hướng tăng mạnh mẽ, đặc
biệt là từ năm 2007 đến những tháng giữa 2008. Nguyên nhân chính là do nhu cầu tiêu thụ
và tình trạng đầu cơ của thế giới (trên 80 triệu thùng/ngày) dẫn tới việc giá dầu vượt xa
mức 40-50 USD/thùng.
Một vài yếu tố quan trọng khác dẫn tới sự tăng lên của giá dầu là sự suy yếu của
đồng USD và sự phát triển liên tục và nhanh chóng của các nền kinh tế châu Á nhất là hai
nước lớn và đông dân là Trung Quốc và Ấn Ðộ với mức tăng trưởng kinh tế hàng năm lên
đến gần 10%. Trong khi đó mức sản xuất không thể tăng kịp vì các quốc gia sở hữu các mỏ
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
11
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
dầu không thể đầu tư nhanh để kịp gia tăng sản lượng. Thêm nữa, các trận bão nhiệt đới
năm 2005 đã gây nên tổn thất cho hệ thống lọc dầu của Mỹ và các nước khác, cộng với
việc chuyển từ việc sử dụng hỗn hợp ête, butila và metal sang sử dụng công nghệ ethanol
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
2,37%, Indonesia: 5,27%, Malaysia: 3,52%). Từ năm 2002-2007, sản lượng xuất khẩu cao
su của Việt Nam tăng 173%, doanh thu tăng gần 600%. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu tăng
trưởng rất cao nhưng chủ yếu do giá xuất khẩu tăng đột biến còn sản lượng xuất khẩu tăng
không đáng kể, chỉ khoảng 10%.
• Trong kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam, cao su chế biến mới chỉ đạt 150 triệu
USD trong năm 2007, với mặt hàng chính là săm lốp chiếm 11% doanh thu. Mặt khác, giá
cao su xuất khẩu bình quân năm 2007 đạt khoảng 1944 USD/tấn, kim ngạch gần 1,4 tỷ
USD. Hiện nay, Việt Nam có gần 10 chủng loại cao su xuất khẩu, nhưng cao su khối SVR
3L vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất (70%). Đây cũng là chủng loại cao su xuất được giá cao nhất
hiện nay. Trong năm 2007, cao su khối SVR 3L là chủng loại xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao
nhất (chiếm 42,78% tổng lượng cao su xuất khẩu), đạt 308,58 ngàn tấn. Giá xuất khẩu
trung bình đạt 2078 USD/tấn .
• Việt Nam xuất khẩu cao su đến 40 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhưng thị
trường xuất khẩu lớn nhất là Trung Quốc (chiếm tới 60% lượng xuất khẩu). Năm 2006, Giá
xuất khẩu trung bình đạt 1300 USD/tấn, tăng 4,25% so với xuất khẩu trung bình năm 2006.
Loại cao su này được xuất chủ yếu sang các thị trường Bỉ, Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc.
Năm 2007, xuất khẩu cao su sang thị trường Trung Quốc đạt 415,7 ngàn tấn với trị giá
816,7 triệu USD.
• Trong khi nhiều thị trường có xu hướng giảm xuất khẩu thì đáng chú ý năm 2007
xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng rất mạnh, đạt 34.000 tấn (tăng tới 236,6%
về lượng và 254,07% về trị giá so với 2006). Điều đó là do xuất khẩu cao su của Việt Nam
rất lớn nhưng chủ yếu nguyên liệu thô (hơn 90%). Do đó, lợi nhuận từ cao su thấp hơn rất
nhiều so với Malaysia hay Thái Lan. Mặt khác, hình thức gia công quy mô sản xuất nhỏ và
năng suất thấp không đáp ứng được nhu cầu của những sản phẩm có giá cao trên thị
trường. Trong khi đó các loại SVR 3L giá thấp, thị trường trên thế giới cần ít (ngoài
Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu nhiều) nên Việt Nam bị phụ thuộc rất lớn vào thị trường
này. Một điểm yếu nữa của cao su Việt Nam là hầu như không có thương hiệu trên thị
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
III.1. Điều kiện tự nhiên
III.1.1. Vị trí địa lý
“ Dự án Trồng cao su kết hợp chăn nuôi công nghệ mới” được xây dựng tại xã
Liêng Srônh nằm ở phía Tây Bắc huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng có vị trí địa lý như
sau:
+ Phía đông giáp sông Đa RMăng
+ Phía tây giáp tiểu khu 177
+Phía bắc giáp sông Đa RMăng.
Khu vực dự án có độ cao trung bình từ 500-650 mét bị chia cắt mạnh.
Đường sá: từ khu dự án cách Quốc lộ 27 khoảng 10 Km đường đất. Ngoài ra, có thể
tận dụng đường sông Đa RMăng để đi ra quốc lộ 27 bằng phương tiện thuyền máy nhỏ.
Nhìn chung giao thông trong vùng rất thuận tiện cho việc thực hiện dự án
Huyện Đam Rông Là một huyện mới được thành lập theo Nghị định số
189/2004/NĐ-CP ngày 17/11/2004 của chính phủ trên cơ sở tách 05 xã phía bắc của huyện
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
15
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
Lâm Hà và 03 xã của huyện Lạc Dương. Có tổng diện tích 89.220 ha dân số 30.633 người
có đường quốc lộ chạy qua thông với tỉnh Đắc Lắc , là cửa ngõ nối với các tỉnh tây
nguyên , là khu vực trọng yếu của tỉnh Lâm Đồng nói riêng và khu vực nam tây nguyên nói
chung Huyện Đam Rông Gồm 8 xã : xã Đạ K’Nàng, Phi Liêng, Liêng Srônh, Đạ Rsal ,Rô
Men ,Đạ Mrông , Đạ Tông, Đạ Long
ha.
III.2.2. Đường giao thông và mối quan hệ liên vùng
a. Đường bộ
Quốc lộ 27 dọc theo huyện, điểm đầu tiếp giáp huyện Lâm Hà, điểm cuối tiếp giáp
huyện Lắc-tỉnh Đắk Lắk là trục giao thông đối ngoại của huyện. Đường nội vùng từ ngã ba
Bằng Lăng đi 3 xã Đam Rông, Đạ Tông, Đạ Long tiếp giáp với ĐT 722 dài 60 km đến xã
Đưng K’Nớh huyện Lạc Dương dài 30km; theo đường Đông Trường Sơn (hướng Bắc) đi
tỉnh Đắk Lắk dài 130km, theo ĐT 722 (hướng Nam đi thành phố Đà Lạt) dài 120km.
Mạng lưới giao thông đường bộ của huyện đến nay khá thuận lợi nhưng do điạ bàn
rộng, chia làm nhiều hướng, địa hình chia cắt mạnh nên còn khó khăn trong quản lý và các
hoạt động trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, với một huyện đặc biệt khó khăn như huyện
Đam Rông: đang thực hiện Chương trình 30a của Chính phủ (huyện nghèo) mạng lưới giao
thông trên bước đầu cũng đã tạo thế để huyện có đủ khả năng giao lưu mọi mặt trong quan
hệ ngoại vùng (Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, miền Đông Nam bộ). Huyện Đam
Rông cách vùng kinh tế trọng điểm Đức Trọng - Lâm Đồng 90 km về hướng Bắc.
b. Đường hàng không
Trung tâm huyện Đam Rông cách sân bay Liên Khương 80 km về hướng Bắc nối
liền đường bộ qua đoạn Quốc lộ 27 (Ngã ba Liên Khương).
III.2.3. Hiện trạng thông tin liên lạc
Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia được quản lý sử dụng bởi Công ty Điện
lực Đam Rông. Nước sạch được cung cấp bởi giếng khoan và giếng đào. Mạng lưới bưu
chính viễn thông đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong và ngoài nước, 8/8 xã
có Bưu điện văn hóa xã, tất cá các xã có báo đọc hàng ngày , các điểm bưu điện văn hóa
đều có kết nối internet.
III.2.4. Hạ tầng khác.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
17
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
18
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
- Điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 – 2015, tầm nhìn
2020.
- Thực hiện Đề án 30a.
- Lập dự án đầu tư xây chợ, bến xe Bằng Lăng.
III.3.4. Công trình trọng điểm:
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản.
- Xây dựng nông thôn mới.
III.4. Nhận xét chung
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất
thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu tố
làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi trang trại bò và trồng
cây cao su.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
19
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
CHƯƠNG IV: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
IV.1. Sự cần thiết đầu tư dự án
Việc chăn nuôi bò và trồng cao su cần có vốn đầu tư ban đầu khá cao, có vị trí địa lý
thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nước… Ngoài ra cần phải có kinh nghiệm và tay nghề
thịt bò tươi cũng như các sản phẩm từ cao su với chất lượng cao, giá thành thấp cho
nhân dân tỉnh Lâm Đồng và cả Việt Nam.
Vì vậy, để phát triển và đạt hiệu quả cao trong thời gian tới, dự án cần thực hiện
những mục tiêu sau:
- Tổ chức Dự án Trồng cao su kết hợp chăn nuôi công nghệ mới tại Đam Rông tỉnh
Lâm Đồng theo phương châm "năng suất cao - chi phí thấp - phát triển bền vững".
- Nâng cao chất lượng thịt cho người tiêu dùng, giá thành sản phẩm thấp. Xây dựng
thương hiệu của công ty lớn mạnh và có tầm cỡ.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi theo hướng chuyên nghiệp, áp dụng công nghệ cao,
tập trung giảm chi phí, tăng hiệu quả, giúp ngành chăn nuôi bò thịt, trồng cao su phát triển
bền vững.
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
21
DỰ ÁN TRỒNG CAO SU KẾT HỢP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ MỚI
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
V.1. Giống bò thịt
V.1.1. Chọn bò đực giống
Những con bò có khối lượng sơ sinh, cai sữa cao, khả năng sinh trưởng tốt, tiêu tốn
thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp, không có bệnh và có tính hăng của của con đực.
Những con bò đực truyền giống trực tiếp không nên sử dụng quá 2 - 3 năm. Đời con
dễ bị đồng huyết. Nên đổi bò đực giống nơi này với nơi khác.
V.1.2. Chọn bò cái
Những bò cái được giữ lại làm sinh sản có khối lượng sơ sinh, cai sữa cao. Vì nó có
tương quan thuận với tốc độ sinh trưởng khi được nuôi dưỡng tốt; có ngoại hình cân đối, to
mông, rộng háng, tuổi phối giống lần đầu 15 - 18 tháng. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 13 - 15