tai cúp, yếm phát triển, có u ở vai, chân cao, mình ngắn âm hộ có nhiều nếp
nhăn. Lông màu vàng, vàng đậm hoặc màu cánh gián. Khi trưởng thành bò
đực nặng 350–400 kg, bò cái 270–280 kg, tỉ lệ thịt xẻ 49%. Bê sơ sinh 18–22
kg. So với bò vàng Việt Nam, bò lai Sind có khối lượng cao hơn 30–35%, tỉ lệ
thịt xẻ cao hơn 5%. Dùng bò đực lai Sind lai với bò Việt Nam có thể cải tạo,
nâng cao tầm vóc, khối lượng và khả năng sản xuất của đàn bò địa phương
(Đoàn Hữu Lực, 2004).
Bảng 4. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của các giống bò nuôi tại TPHCM
Trọng lượng Bò Vàng Bò lai Sind
Sơ sinh 14- 18 18- 25
3 tuổi 230- 270
4 tuổi 250- 300
5 tuổi 180- 210 280- 320
Nguồn: Nguyễn Quốc Đạt. 1999.
2.5 Tình hình phát triển nông nghiệp của huyện Châu Thành, An Giang
Nông nghiệp tỉnh An Giang từ sau Nghị quyết 10 năm 1988 đã đạt
được một số kết quả ở hầu hết các lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, năng suất,
sản lượng, và chất lượng đều tăng. Đặc biệt là sự phát triển mạnh của ngành
chăn nuôi trong những năm gần đây ở hầu hết các huyện trong Tỉnh. Ví dụ
như huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, ngành chăn nuôi trâu, bò và ngành
trồng trọt đã và đang phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng.
Theo số liệu từ Cục Thống Kê thì năm 2003 đàn bò trong Tỉnh có
khoảng 52.832 con. Tuy nhiên tháng 9 năm 2004, đàn bò có 62.080 con, tăng
17,5% so với năm 2003, trong đó tăng chủ yếu là bò lai Sind (tăng 3.797 con).
Mặt khác, lúa vẫn chiếm diện tích lớn nhất 521.697 ha ( tăng 17.841 ha), diện
tích màu các loại ước đạt 39.861 ha, giảm 8,9% (- 3.881 ha, chủ yếu do giảm
diện tích trồng khoai mì công nghiệp) so năm 2003. Tuy nhiên, năng suất màu
tăng so với năm 2003, trong đó bắp lai tăng 12,01 tạ/ha, rau các loại tăng
15,47 tạ/ha, đậu nành tăng 0,95 tạ/ha, mè tăng 2,97 tạ/ha.
11
Các kết quả trên có thể nhận thấy sự phát triển ngày càng mạnh theo
- Phương tiện đi lại, văn phòng phẩm thiết yếu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thể thức thống kê
Theo dõi 3 nông hộ có mô hình trồng màu kết hợp chăn nuôi bò điển
hình, kết hợp điều tra 30 nông hộ tại 4 ấp của xã Bình Thạnh, huyện Châu
Thành, tỉnh An giang được chọn điều tra là theo chủ đích Sử dụng thống kê
mô tả và phân tích tương quan giữa các biến để phân tích số liệu.
3.2.2 Phương pháp tiến hành
3.2.2.1 Theo dõi mô hình
- Chọn 3 hộ để theo dõi trong suốt mùa lũ. Tiêu chuẩn để chọn hộ:
•Nông dân đang áp dụng mô hình trồng màu kết hợp chăn nuôi.
•Sẵn sàng hợp tác.
•Có đủ lao động để thực hiện mô hình.
•Có khả năng ghi chép hàng ngày.
- Tiếp xúc với các hộ nông dân hợp tác nghiên cứu
- Liệt kê tất cả các hoạt động hiện có của nông trại.
- Thiết kế nhật ký nông trại (Phụ lục 1)
- Hướng dẫn nông dân ghi chép nhật ký hằng ngày.
- Thu thập số liệu 1 tuần/lần.
3.2.2.2 Điều tra nông hộ
- Điều tra những nông hộ có áp dụng các mô hình màu kết hợp chăn
nuôi.
13
- Số lượng điều tra: 30 hộ.
- Các bước thực hiện:
•Tiếp xúc địa phương: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện kinh tế
- xã hội, tổng diện tích đất, đất chuyên dụng (sản xuất nông nghiệp),
dân số, khí hậu, các mô hình chuyên canh từ báo cáo hằng niên của
xã.
•Chọn 30 hộ, trong đó 20 hộ ở các ấp trong đê bao, 10 hộ ở các ấp
Về trồng trọt ở huyện Châu Thành, đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây
trồng từ lúa sang cây màu là chính, mùa vụ và cây trồng được bố trí phù hợp
hơn. Một số ấp trong đê (Thạnh Hưng và Thạnh Nhơn) hầu như canh tác màu
quanh năm còn các ấp ngoài đê (Thạnh phú và Thạnh Hòa) chỉ sản xuất hai vụ
màu hoặc hai vụ lúa hoặc màu xen canh lúa là chủ yếu. Cây màu chính là bắp
lai lấy hạt và thân bắp dùng nuôi bò vỗ béo. Diện tích, năng suất và sản lượng
bắp lai cũng tăng nhanh trong những năm qua (Hình1a, Hình 1b) và ở xã Bình
Thạnh trong năm năm gần đây. Trong đó, vụ mùa năm 2004 tại xã có 78 hộ
nông dân trồng 22 ha bắp nù dẻo và bắp G49 đạt năng suất và lợi nhuận tương
đối cao.
24.8
28
27
32
37.4
0
5
10
15
20
25
30
35
40
1999 2000 2001 2002 2003
Năm
Năng su
ấ
t (t
ạ
tỉnh An Giang từ 1999-2003
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2003
15
Về chăn nuôi, số lượng gia súc và gia cầm của huyện Châu Thành
trong năm năm gần đây gia tăng rất nhanh (Hình 2). Riêng xã Bình Thạnh năm
2004 có tổng đàn gia súc, gia cầm là 9.880 con, trong đó đàn bò chiếm 1.657
con/310 hộ nuôi bò. Tuy nhiên, số lượng bò bình quân trên toàn địa bàn trên
nông hộ chưa cân xứng với tiềm năng về sản xuất nông nghiệp và nguồn phụ
phế phẩm của vùng.
629
1046
1011
1822
2118
0
500
1000
1500
2000
2500
1999 2000 2001 2002 2003
Năm
S
ố
lư
ợ
ng (con)
Hình 2: Số lượng bò tăng qua các năm ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2003
Về mô hình màu kết hợp chăn nuôi bò, được áp dụng rộng rãi ở hầu
Trung bình
Giới Nam Nam Nam Nam
Tuổi 48 53 47 49
Trình độ văn hóa 5 3 3 4
Kinh nghiệm
chăn nuôi (năm)
8 6 3 7
Kinh nghiệm
trồng trọt (năm)
23 27 24 24
Diện tích đất (ha) 0,4 0,4 0,2 0,4
Mô hình áp dụng Màu + bò Màu + bò Màu + bò Màu + bò
n = 30
17
4.1.2 Lịch thời vụ
Bình Thạnh có điều kiện đặc biệt được chia thành 2 vùng, một nằm
trong đê bao triệt để sản xuất màu của nông dân bắt đầu từ tháng 2–5dl vụ
xuân- hè, tháng 6–9dl vụ hè- thu/thu- đông và vụ đông- xuân từ tháng 10-
tháng 1dl năm sau và vùng nằm ngoài đê bao chỉ sản xuất được hai vụ màu,
mùa lũ từ tháng 8–11dl nghỉ không canh tác nông nghiệp, chỉ chăn nuôi bò
hoặc làm các công việc khác như làm thuê, đánh bắt thuỷ sản, (Hình 3)
Loại sản xuất
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Mùa vụ
Cây trồng *
Xuân hè Hè thu/thu đông Đông xuân
Bắp
Mía
Sắn Trồng quanh năm/ xen canh cây khác
nông dân điều tra. Trong mô hình tương đối khép kín này cho thấy khả năng
Nguồn vốn SX:
+ Vay ngân hàng.
+ Vốn tích lũy
Chăn nuôi bò
Đất canh tác màu:
Bắp lai (G49, Nù dẻo)
Mía
Sắn
Dưa hấu……
CHỢ
+ Địa phương
+ Các tỉnh khác
Phân bò
Ủ hoai, phơi
nắng hoặc sử
dụng trực tiếp
Bò con, bò
thịt, bò cái,
Phụ phẩm
nông
nghiệp
+ Kinh
nghiệm sản
xuất lâu năm
+ Muốn làm
giàu,….
Nông Hộ
Chính sách:
+ Bao tiêu sản