Thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức duyên hải - Pdf 35

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư
phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại cũng sẽ trở nên vô ích nếu không
biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự. Một trong những yêu cấu chính
của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các
điều kiện thõa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới. Để làm được điều này doanh
nghiệp cần phải thực hiện đồng thời nhiều công việc và một trong số đó là công tác
tuyển dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Tuyển dụng nhân sự giúp doanh
nghiệp có thể nâng cao cả về mặt số lượng và chất lượng đội ngũ lao động trong
công ty, đồng thời cũng tạo điều kiện để có thể thu hút và gìn giữ được lao động tới
công ty làm việc và cống hiến. Tuyển dụng là công tác thu nhận người lao động có
kỹ năng và kiến thức có thể vận dụng chúng một cách linh hoạt vào quá trình thực
hiện công việc thường ngày và chuẩn bị để thực hiện tốt hơn những công việc trong
tương lai vào làm việc tại công ty.
Với những kiến thức tích lũy được của một sinh viên năm 4 khoa Kinh tế và
Quản trị kinh doanh nói chung, chuyên ngành Quản trị kinh doanh nói riêng kết hợp
với quá trình thực tập tôt nghiệp tại công ty Cổ phần vận tải đa phương thức Duyên
Hải, cùng với sự hướng dẫn của giảng viên TS. Phạm Dương Khánh em xin làm
bản báo cáo về “ Thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân
sự tại Công ty Cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải”.
2. Mục tiêu của nghiên cứu đề tài
Quá trình nghiên cứu thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng
nhân sự tại Công ty Cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải nhằm:
• Hiểu rõ những lý luận về tuyển dụng nhân sự tại các doanh nghiệp;
• Tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng Cổ phần vận tải đa phương thức
Duyên Hải;



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
ĐA PHƯƠNG THỨC DUYÊN HẢI
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của Công ty
1.1.1. Tổng quan về Công ty
 Tên giao dịch:

Công ty Cổ phần vận tải đa phương thức Duyên Hải

 Tên tiếng Anh: Duyen Hai Multi Modal Transport Joint Stock Company
 Tên viết tắt:

TASA DUYEN HAI

 Giấy CNĐKDN: Công ty Cổ phần Mã số DN: 0200793081 do Sở Kế
Hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng kí lần đầu ngày 14/03/2008, và
đăng kí thay đổi lần thứ 10 ngày 19/09/2014


Vốn điều lệ:

 Địa chỉ:

140.300.000.000 đồng

Số 189 đường đi Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An,

Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
 Số điện thoại:

(84.31) 3978895

dụng đất hoặc đi thuê (bao gồm cho thuê văn phòng, nhà xưởng);
- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ móc và bán rơ móc;
- Vận tải hàng hóa ven biển;
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác. Vận
tải hàng hóa đường sắt;
- Vận tải hàng hóa viễn dương;
- Dịch vụ đại lý tàu biển.
1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty
- Năm 1997: Thành lập Công ty TNHH Vận tải Duyên Hải. Đây chính là
tiền thân của Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải và kho bãi;
- Năm 2003 : Được Bộ Tài chính ra quyết định công nhận địa điểm tại xã
Thụy Vân, thành phố Việt trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH vận tải Duyên Hải Hải Phòng là địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu, chịu sự kiểm soát,
kiểm tra, giám sát quản lý của Cục Hải quan thành phố Hà Nội;
- Năm 2003: Được Tổng cục Hải quan quyết định công nhận kho, bãi tại xã
Đông Hải, huyện An Hải, Hải Phòng nằm kề km 104+200 quốc lộ 5 của công ty
TNHH vận tải Duyên Hải là địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ngoài cửa khẩu;
- Năm 2004 : Được Tổng cục Hải quan quyết định công nhận bổ sung Địa
điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ngoài cửa khẩu của Công ty TNHH vận tải
Duyên Hải là Địa điểm kiểm tra hàng hóa nhập khẩu ngoài cửa khẩu;
- Năm 2007: Được Bộ Tài chính ra quyết định công nhận địa điểm tại xã
Thụy Vân, thành phố Việt trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH vận tải Duyên Hải Hải Phòng là địa điểm làm thủ tục hải quan tại Cảng nội địa tỉnh Phú Thọ;
- Tháng 03/2008: Hợp nhất 04 Công ty thành viên 1) Công ty TNHH Vận tải
Duyên Hải; 2) Công ty TNHH Vận tải đường bộ Duyên Hải; 3) Công ty TNHH Sản
xuất và Thương mại Duyên Hải 4) Công ty TNHH vận tải Duyên Hải Phú Thọ


5

thành Công ty cổ phần Vận tải Đa phương thức Duyên Hải;
- Tháng 07/2008: Thành lập thêm một công ty thành viên tại Hà Nội là Công


6

- Tháng 10/2014: Triển khai giai đoạn 01 (diện tích xây dựng: 6000 m2)
đối với Dự án xây dựng trung tâm phân phối hàng hóa, kho CFS tại Công ty
TNHH container Minh Thành (Tổng diện tích xây dựng của dự án: 12.000
m2).
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

ĐẠI HỘI CỔ
ĐÔNG
Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

PTGĐ quản lý,
điều hành tài
chính, chứng
khoán, hành
chính, nội
chính
Phòng Kế
toán

Phòng hành
chính


hành Tasaco

Logistic Hà Nội

Phòng KD đầu tư
mua bán vật tư

điều

Trung tâm điều
hành Minh Thành

Forwarder

PTGĐ phụ trách
sửa chữa thiết bị,
KD thương mại

Xưởng sửa chữa
Container

Nhà hàng
Kế toán thương vụ

Kế toán thương vụ
Kế toán thương vụ


7



8

hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
-Điều lệ Công ty Cổ phần Vận tải đa phương thức Duyên Hải được Đại hội
đồng cổ đông thông qua ngày 07/03/2009, và được đại hội cổ đông thường niên sửa
ngày 26-04-2011, đại hội cổ đông thường niên 2013 sửa ngày 23-03-2013 theo
thông tư 121/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 07 năm 2012.
 Đại hội đồng cổ đông - là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, toàn
quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:
-Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty;
-Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
-Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.
 Hội đồng quản trị - là tổ chức quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:
-Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân
phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng
phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
- Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc;
- Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
- Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
- Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.
 Ban kiểm soát - do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt
động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
 Ban Tổng Giám đốc - bao gồm 5 thành viên: Tổng Giám đốc và 4 Phó
Tổng Giám đốc.
 Tổng Giám đốc:
+Hoạch định chiến lược kinh doanh và lãnh đạo thực hiện kế hoạch kinh
doanh của Công ty;
+ Quản lý và giám sát mọi tổ chức kinh doanh của Công ty;

- Chịu trách nhiệm quản lý trung tâm kinh doanh dịch vụ tổng hợp.
 Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh Logistic
Trực tiếp điều hành trung tâm hậu cần khách hang xuất nhập khẩu gồm:
Logistic Hải Phòng, Logistic Phú Thọ, Logistic Hà Nội, Forwarder.


10

 Phó Tổng Giám đốc phụ trách sửa chữa thiết bị, kinh doanh thương mại
- Phụ trách sửa chữa thiết bị, kinh doanh thương mại;
- Phụ trách hoạt động kho bãi vệ sinh môi trường bãi Trading.


11

1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh liên tiếp trong 3 năm từ 2012 – 2014 của
Công ty được thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TT

Chỉ tiêu

Kết quả kinh doanh hàng năm
Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014


5,8

249.375
680
218.730
188.453
27.043
19.383
6.0

8
9

động( triệu đồng)
Nộp ngân sách nhà nước (triệu đồng)
Tỉ suất lợi nhuận (9=5/1)

3.192
0.081

6.279
0.101

7.660
0.108

Tăng/giảm
(%)
2013 2014
2012

ty nỗ lực hơn nữa để Công ty ngày một vươn xa và gặt hái nhiều thành công mới
trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ sản phẩm do Công ty kinh doanh.


12

1.4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty
1.4.1. Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ chính và thị trường của Công ty
• Vận tải đa phương thức
Sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực vận tải bằng container đã đạt đến vận
tải đa phương thức để thay thế cho hệ thống giao nhận hàng hoá từ cảng đến cảng,
từ kho đến kho. Sản lượng vận tải nội địa bằng đường bộ, đường sắt và các phương
thức vận tải kết hợp đạt 300.000 tấn/năm. Số lượng: 80 đầu kéo kèm rơ móc chuyên
dùng.
• Kho và các dịch vụ kho
Công ty có 3 loại hình kinh doanh khai thác với 3 hệ thống nhà kho riêng:
(1) Kho CFS : Kho bảo quản và giao nhận hàng hóa xuât nhập khẩu, kho
gom hàng lẻ đường biển, đường hàng không (2) Kho bảo quản hàng dưới hình thức
ký hợp đồng ba bên với ngân hàng bảo quản hàng hóa cho các doanh nghiệp cần
nguồn vốn ngân hàng (3) Kho nội địa: bảo quản, khai thác hàng bách hóa cho các
đại lý phân phối bán lẻ cho thị trường.
• Bãi và các dịch vụ bãi
Công ty đang cung cấp dịch vụ bãi container có hải quan kiểm hóa cho nhiều
hãng tầu, khai thác hàng container với hệ thống các bãi container TASA Đông Hải,
TASA Trading tại Hải Phòng với tổng diện tích trên 100.000m2 và Cảng thông
quan nội địa - ICD Thụy Vân tại Việt Trì, Phú Thọ với diện tích 28.000 m2. Các
dịch vụ sửa chữa: (1) Nâng hạ container (2) Đóng/ Rút hàng container (3) Sửa chữa
container khô (tiêu chuẩn IICL 5) (4) Vệ sinh container (5) PTI và chạy điện
container lạnh (Reefer).
• Sửa chữa phương tiện

từ đó tạo độ tin cậy để các doanh nghiệp khác cùng ngành đầu tư nhập khẩu hệ
thống thiết bị mới.
• Vật tư thiết bị cảng
Theo quy mô phát triển của ngành cũng như xu hướng phát triển kinh tế đất
nước, quy mô DN ngày càng được mở rộng. Hệ thống máy móc thiết bị dịch vụ
Cảng ngày càng được nâng cấp và trang bị đầy đủ.


14

• Cho thuê văn phòng, dịch vụ nhà hàng
Công ty cung cấp hệ thống các văn phòng cho thuê tại ngay các bãi, các kho
mà đối tác có thể sử dụng thuận tiện nhất trong việc thực hiện sản xuất kinh doanh
cũng như kiểm tra việc hợp tác với Công ty
Nhà hàng Tasa Club tọa lạc tại khuôn viên của trụ sở chính tập đoàn Tasa tại
số 189 đường Đình Vũ, phường Đông Hải, Hải An, Hải Phòng. Với diện tích 1.000
m2, sức chứa 200 người, nhà hàng chuyên cung cấp, phục vụ cơm văn phòng, cafe,
sinh tố... và nhận đặt tiệc hội nghị, liên hoan, khánh thành... theo yêu cầu.
• Kinh doanh mỹ phẩm:
Mỹ phẩm mà Công ty kinh doanh chủ yếu là mỹ phẩm có nguồn gốc từ xứ sở
Hàn Quốc với những đặc điểm nổi bật, cụ thể: (1) Hoàng toàn tự nhiên 2) Mỹ phẩm
Hàn Quốc tương thích với mọi loại da (3) Mỹ phẩm Hàn Quốc sử dụng an toàn đối
với sức khỏe (4) Mỹ phẩm Hàn Quốc không gây tác dụng phụ cho người sử dụng
• Các thiết bị nâng hạ; máy móc, phụ tùng sửa chữa, thay thế; thân xe có
động cơ; rơ móc, bán rơ móc;…Cụ thể đi sâu vào một loại rơ móc của Công ty đó là
sơ mi rơ móc lồng 15.5m. Rơ móc lồng CIMC 15.5m có cấu hình trục FUWA 15
tấn, cụ thể về thiết bị như sau:


15

Thùng đồ
Giá treo lốp dự phòng

Màu sắc

15.5m; CIMC - ZJV9400CLX
15500 x 2500 x 3960
1500
8400 + 1310 + 1310
11300
40000
500, hàn chìm
14/6/16
Dày 3mm
8 khóa
13 móc chốt mỗi bên
Sơn lót+sơn phủ
FUWA 28T 19″
2″ JOST, kiểu JOST KZ1008
30/30, WABCO
Không
9
Fuwa 15T
Double coin 1200R20 – 18PR
8.5V-20
220L với hệ thống khí nén
1 hộp thép, 1,5m, bên phải
2 giá
Xanh bộ đội



% Tăng/giảm
2013 2014
2012
1,07

2013
1,03

Tổng quỹ lương
19.340.000.000 20.780.000.000 21.430.000.000
Tiền lương bình
4.800.000
5.800.000
6.000.000
1,21
1,03
quân (người/tháng)
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Công tác đời sống đối với cán bộ công nhân viên Công ty luôn quan tâm,
đảm bảo cho người lao động làm việc và thu nhập đúng như kết quả sản xuất kinh
doanh của Công ty, mức thu nhập bình quân của người lao động tăng theo các năm,
cụ thể năm 2012 bình quân người lao động có 4.800.000 đồng/tháng, đến năm 2013
tăng lên đạt mức 5.800.000 đồng/tháng, năm 2014 là 6.000.000 đồng/tháng đảm
bảo, tiền thưởng bình quân lao động/người/năm bằng một tháng lương bình quân
của năm.
1.4.2.2. Tình hình nhân sự trong Công ty
Công ty có số lao động qua các năm như sau (từ năm 2012– 2014):
Bảng 1.4. Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013– 2014
Năm


17

Tiến sĩ
Thạc sĩ
Kỹ sư và cử nhân
Cao đẳng
Trung cấp
Bằng nghề
Lao động phổ thông
3.Cơ cấu theo giới tính
Nam

1
0
113
31
36
20
266

0,37
0
0,25
0,06
0,07
0,05
0,56

306

0,07
0,07
0,16
0,42

416
0,69
489
0,71
(Nguồn: Phòng nhân sự tổng hợp)

Với tổng số trên 250 cán bộ công nhân viên (lúc mới thành lập) trong đó có
khoảng 20% là có trình độ Đại học, cao đẳng còn lại là công nhân chuyên nghiệp và
lao động phổ thông. Đội ngũ cán bộ của công ty được tuyển lựa từ các trường đại
học và các trung tâm đào tạo, vừa giỏi về lý thuyết vừa giỏi về thực tế đã đáp ứng
được mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn của ngành vận vận tải, dịch vụ. Hiện
tại năm 2014 tổng số lao động trong Công ty đã đạt mức 680 người.


18

1.4.3. Đặc diểm hoạt động kinh doanh
1.4.3.1. Quy trình dịch vụ vận tải của Công ty
Hoạt động vận tải đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu
của Công ty. Các hoạt động chính của Công ty đều nằm trong một quá trình dịch vụ
khép kín với quy trình khai thác giao nhận:
Tiếp nhận

Thu gom


dạng quy trình công nghệ lắp ráp ở dạng này có 1 line ráp nội thất toàn bộ cho
khung vỏ sau khi được sơn hoàn chỉnh đồng thời chỉ cần bố trí 1-3 vị trí gá đặt các
bộ phận cầu, hệ thống treo, động cơ, hộp số…
Đối với loại ôtô có cấu tạo khung vỏ rời – không liền sát với sát si, dây
chuyền lắp ráp sẽ bao gồm 2 line chính: 1 line sẽ lắp ráp phần nội thất khung vỏ ôtô,
line còn lại sẽ lắp ráp các hệ thống gầm, cầu, treo lái, động cơ, hộp số… với sát si.
Sau đó, khung vỏ đã lắp ráp nội thất sẽ được tiếp tục tiến hành khi hoàn chỉnh
1.4.4. Tình hình tài sản của Công ty
Được hình thành từ năm 1997 và hoạt động cho tới hiện tại Công ty dã có
một khối lượng tài sản đàng kể bao gồm cả tài sản hữu hình cũng như tài sản vô
hình, cụ thể:
Bảng 1.5. Tài sản cố định hữu hình của Công ty
Đơn vị: triệu đồng
Tài sản
NG
Nhà cửa, vật
kiến trúc
Máy
móc
thiết bị
Phương tiện
vận tải
TSCĐ khác
Cộng

Năm 2012
GTCL

89.428



Năm 2014
GTCL

GTHM

102.389

76.832

25.557

116.785

76.839

39.946

29.271

12.884

16.387

26.973

9.732

17.241



134.098

66.533

210.947

157.902

53.045

16.533

( Nguồn: Phòng kế toán tài vụ )
Công ty tiến hành ghi nhận TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc: tài sản cố định
được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố dịnh được ghi nhận
theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Về phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: khấu hao được trích theo phương
pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư 203/2009/TT-BTC
ngày 20 tháng 10 năm 2009.
Bảng 1.6. Tài sản cố định thuê tài chính


20

Đơn vị: Triệu đồng
Tài sản
NG
Phương tiện vận
tải, truyền dẫn


1.190

1.396

43

1.353

1.396

218

1.178

1.537

347

1.190

( Nguồn: Phòng kế toán tài vụ )
Nhìn chung qua các năm tổng số tài sản cố định thuê tài chính của Công ty
so với tổng số tài sản là tương đối nhỏ, cụ thể là bình quân chỉ chiếm khoảng 72 %
trong tổng số. Công ty hầu như thuê mặt bằng của Nhà nước bằng các hợp đồng dài
hạn do UBND thành phố quyết định. Các mặt bằng này khá rộng nằm ở vị trí thuận
lợi cho việc kinh doanh vận tải, lưu bãi. Đa số Công ty chỉ sử dụng hết 86% diện
tích. Công ty chưa khai thác triệt để để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bảng 1.7. Tài sản cố định vô hình
Đơn vị: Triệu đồng

Tài sản
cố định
vô hình

1.859

1.134

725

-

-

-

-

khác
( Nguồn: Phòng kế toán tài vụ )
Công ty tiến hành thường xuyên việc đánh giá, kiểm kê TSCĐ, Công ty đã
tính khấu hao tài sản theo phương pháp khấu hao nhanh.Tính đến năm 2013 thì giá
trị tài sản còn lại trong Công ty vẫn chiếm đến 60-80% so với giá trị ban đầu. Trong
quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất-kinh doanh tài sản còn bị hao mòn.
Thông qua việc đánh giá, xác định giá trị còn lại của tài sản giúp cho người quản lý
nắm được tình hình biến động về vốn của Công ty để từ đó có các biện pháp điều
chỉnh thích hợp như: thanh lý, nhượng bán tài sản để giải phóng về vốn...


21


3

4

Xuất xứ

2.109
6.140
6.096
5.438
7.686
7.454
7.808
1.259
2.049
2.834

Thụy Điển
Thụy Điển
Thụy Điển
Thụy Điển
Nhật Bản

1.350
8.418
738
1.727

Mỹ


Bãi Container

Quyền sở hữu
Thuê từ năm 2003
đến năm 2043


22
2

Khu đất tại Thụy Vân, Việt trì,

20.096

Bãi Container

3

Phú Thọ
Khu đất tại phường Đông Hải 2,

9.024

Bãi Container

4

quận Hải An, Hải Phòng
Khu đất tại phường Đông Hải,

56.791.243.528
15.403.341.104
31.969.829.315
3.324.611.689

Shipside
Doanh thu thương 44.841.301.682
mại dịch vụ
Tổng cộng

Năm 2013

Năm 2014

% Tăng/giảm
2013
2014

2012
80.754.578.687 112.376.241.150 0,42
17.399.133.733 20.293.403.096 0,12
30.290.473.496 35.283.413.587 -0,05
1.294.194.585 1.404.703.014
-0,62

2013
0,39
0,16
0,16
0,08

Tài sản

A. Tài sản ngắn hạn
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
I. Tài sản cố định
II. Tài sản dài hạn khác
III. Lợi thế thương mại
Tổng cộng tài sản
Nguồn vốn

Năm

Năm

Năm

69.460 69.664 69.868
9.064 11.878 14.692
1.877
1.889
33.094 28.766 26.298
18.899 12.944
9.740
8.042 14.197 16.370
172.264 174.160 177.900

-2.468
-5.955
-3.204
6.155
2.173
1.896
3.740
7.237
6.216
-466
-288
-4.874
201
-2.100
3.943
Chênh lệch (+/-)
2013
2014

2012
2013
A. Nợ phải trả
77.808 73.042 70.490
-4.766
-2.552
I. Nợ ngắn hạn
65.227 60.864 57.937
-4.363
-2.927
II. Nợ dài hạn

+ Cơ cấu TSNH/Tổng tài sản
+ Cơ cấu TSDH/Tổng tài sản
- Cơ cấu nguồn vốn
+ Cơ cấu VCSH/Tổng nguồn vốn

Năm 2012

Năm 2013 Năm 2014

0,287%
0,713%

0,285%
0,715%

0,282%
0,718%

0,651%

0,67%

0,753%


25

+ Cơ cấu nợ phải trả/VCSH
0,495%
0,45%

0,152%
0,155%
- Tỷ suất LN sau thuế/Tổng tài sản (ROA)
0,80%
0,10%
0,111%
(Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của Công ty năm 2012-2014)
Khả năng thanh toán của Công ty lớn, vòng quay hàng tồn kho cao, doanh thu
thần so với tổng tài sản các năm đều co đều trên mức 0,5%. Về khả năng sinh lời
cũng tương đối cao, cụ thể năm 2013 tỉ suất lợi nhuận đạt 0,127%, năm 2013 tăng
0,13% và năm 2014 là 0,137% trên doanh thu thuần (ROS).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status