MỤC LỤC
1.
2.
3.
4.
5.
6.
DANH TỪ
- Kết hợp
- Khả năng:
- Tiều loại:
+ Danh từ riêng
+ Danh từ chung
SỐ TỪ
- Kết hợp
- Khả năng:
- Tiểu loại:
ĐỘNG TỪ
- Kết hợp
- Khả năng:
- Tiểu loại
+ Động từ không dùng độc lập:
+ Động từ độc lập:
TÍNH TỪ
- Kết hợp
11. CỤM ĐẲNG LẬP
12. CỤM CHÍNH PHỤ
13. CỤM DANH TỪ
- Làm chủ ngữ:
- Làm vị ngữ
- Làm định ngữ
- Làm trạng ngữ
14. CỤM ĐỘNG TỪ
- Làm vị ngữ:
- Làm chủ ngữ:
- Làm đề ngữ:
- Làm định ngữ:
- Làm bổ ngữ:
- Làm trạng ngữ:
15. CỤM TÍNH TỪ
- Làm vị ngữ:
- Làm chủ ngữ:
- Làm đề ngữ:
- Làm định ngữ:
- Làm bổ ngữ:
- Làm trạng ngữ:
14. CÁC THÀNH PHẦN CÂU
1. Thành phần nòng cốt: chủ ngữ - vị ngữ
2. Thành phần phụ
2.1.
Trạng ngữ
2.2.
Khởi ngữ
3. Các kiểu cấu tạo câu
3.1.
hợp thành một loại sự vật: nhà cửa, binh lính, vợ chồng, quần áo, máy
móc, sách vở, bạn bè. Có thể kết hợp với các từ (tất cả, cả, toàn thể,
hết thảy, bộ, đoàn, tốp, đống, đoàn, lũ)
• Danh từ trừu tượng: thuộc phạm trù tinh thần không cảm nhận được
bằng giác quan: thái độ, tư tưởng, quan điêm, ý nghĩa, đạo đức, niềm
vui, nỗi buồn, cuộc sống, cái ăn, cái đẹp….Có thể kết hợp với lượng
từ (hai, ba, những, các, cái, vài, mấy, mọi, mỗi)
• Danh từ chỉ đơn vị:
Đơn vị tự nhiên: cái, con, chiếc, cây, tấm, bức, tờ, quyển, cục,
hòn, sợi….
Đơn vị đo lường: cân, lít, mét, tạ, tấn, mẫu, sào
Đơn vị tập thể: bộ, cặp, bọn, đoàn, đàn, tốp, lũ, chồng, đống, tụi
Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm, quý, mùa, thế kỷ
Đơn vị hành chính: nhóm, đoàn, tiểu đội, huyện, thôn, xóm
Đơn vị hành động, sự việc: lần, lượt, trận, chuyến, phen, cuộc,
cú, ngụm, nắm, gánh
• Danh từ chỉ sự vật đơn thể: chân, tay, gà, cam, xe, học sinh, công
nhân.
• Danh từ chỉ chất liệu: xăng, nước, dầu, mỡ, thịt, cồn, muối, thép…
Từ chỉ lượng + danh từ chỉ đơn vị + DANH TỪ
SỐ TỪ
- Để chỉ số lượng, thứ tự sự vật
- Kết hợp: danh từ
- Có khả năng: độc lập, thực hiện chức vụ của các thành phần câu, như làm
VN (nhưng khả năng này rất hạn chế)
Vd: Một là một, hai là hai. Nước VN là một, dân tộc VN là một
- Tiểu loại:
+ Số từ chỉ số: một, hai, ba, mươi, trăm, ngàn, triệu, ba bốn, dăm, mươi
Nội động từ: chỉ hoạt động, trạng thái tự thân, không tác động đến
đối tượng nào khác.
Vd: đi, đứng, nằm, ngồi, quỳ, nghỉ ngơi, lo lắng, hồi hộp, chạy, bò,
phảy, bơi, lăn, trườn, ra, vào, lên, xuống, sang, qua, về, lại, lui, tiến,
đến nơi, chảy, rơi, cháy, rụng, úa, héo, chết, sống, đau đớn, băn
khoăn, thao thức, mỏi mệt, có, còn, mất, hết, mọc, tàn, tan, tan tác
• Ngoại động từ: chỉ những hoạt động có chuyển đến, tác động đến 1
đối tượng nào đó. Động từ + thành tố phụ chỉ đối tượng.
Vd: đá bóng, xây nhà, lập chính quyền, xây dựng quan điểm, lấy cắp,
thu, nộp, hiến dâng, nối, hòa, trộn, pha, liên kết, sáp nhập, hợp nhất,
thống nhất, yêu cầu, sai khiến, đề nghị, khuyên bảo, rủ, cử, bầu, công
nhận, thừa nhận, đánh giá, biết, nghĩ, nói, phát biểu.
18. TÍNH TỪ
- Kết hợp: phụ từ chỉ mức độ (phụ từ mệnh lệnh hạn chế)
Vd: Sẽ, không, vẫn, rất + đẹp
- Khả năng:
+ Làm vị ngữ trực tiếp (Lan rất đẹp)
+ Làm định ngữ: Đó là phim mới
+ Bổ ngữ: Anh nói nhanh như gió
+ Trạng ngữ: Xưa có một người nông dân nghèo
+ Chủ ngữ: Hiếu thảo là đức tính tốt
- Tiểu loại:
+ Tính từ về chất: xanh, đỏ, to nhỏ, đắng, ngọt, tốt, xấu, rắn, mềm, hiền ác,
khỏe mạnh, ngu đần, nhanh chậm, bền chắc…
+ Tinh từ về lượng: sâu, rộng, ngắn, dài, mỏng, hẹp, dày, xa, gần
+ Tình từ theo thang độ: kết hợp với các thành tố phụ (hơi, khá, rất, lắm, vô
cùng, cực kì, tuyệt)
Vd: khá đẹp, rất hay, vô cùng dũng cảm hoặc đẹp như tiên, sâu đến ngực,
cao vời vợi….
bởi, nên, để, cho, để, do. Nếu thì, hễ thì, dù mặc dù thì, vì tại bởi do nên, tuy
nhưng không những mà còn
22. TÌNH THÁI TỪ
- Bộc lộ thái độ, tỉnh cảm
- Tiểu loại
+ Nhấn mạnh: cả, chính, đích, đúng, chỉ, những, đến, tận, ngay
+ Tiểu từ tình thái: à, ư, nhỉ, nhé, chứ, vậy, đâu, chăng, ừ, ạ, hả, hử, ôi, ơi,
trời ơi, than ôi, ối, ơi, thưa ừ, dạ bẩm
23. SỰ CHUYỂN LOẠI CỦA TỪ
- Tôi cho nó một quyển sách (động từ phát nhận
Tôi cho nó đi chơi (động từ gây khiến)
Tôi cho nó là người tốt (động từ đánh giá)
- Danh từ chỉ công cụ - động từ chỉ hoạt động: cưa, khoan, đục, cày, bừa
- Họ mng đến một cái cân. Sau đó họ sẽ cân thóc
- Cái đó là cái lá bàng. Tôi có hai lá phổi
24. CỤM CHỦ - VỊ
- Làm chủ ngữ:
• Con chuột / làm vỡ lọ hoa
VN
CN
•
Con chuột chạy / làm vỡ lọ hoa
C0
V0
Lan / làm cha mẹ rất hài lòng
CN
VN
Cây bút bạn tặng tôi / rất đẹp
C0
V0
CN
VN
• Tôi / đã đọc xong quyển sách mà bà tôi tặng
C0 V0
• Quyển sách mẹ tặng / rất hay
C0 V0
• Nói cho đúng thì / phẩm giá của tiếng Việt / chỉ mới thật sự được xác định
TNbảo từ ngày Cách mạng
CN tháng Tám thành công
và đảm
•
VN
C0 gọi là rộng rãi V0
Cái nhà / anh Hoàng ở nhờ có thể
C0
V0
*Định ngữ là thành phần phụ trong câu tiếng Việt. Nó giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho
danh từ (cụm danh từ). Nó có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm C-V.
- Làm bổ ngữ:
• Em / thích quyển sách
Em / thích quyển sách mới mua
C0
Mà tôi vừa mua
Cụm chủ vị
27. CỤM DANH TỪ
Phần trước
Trung tâm
Phần sau
Tổng
Số lượng
Danh từ
Danh từ
Đặc điểm
Vị trí
lượng
đơn vị
đối tượng
tính chất
Toàn thể,
Mọi, các,
Này, ấy,
tất cả toàn
những,
kia, nọ
bộ, hết thảy một, hai,
ba
Một
Nhân cách
Rất
VN
Một
Lối sống
đem ra tính sổ
- Làm trạng ngữ
• Những năm còn đi học ở trường làng, nó hay bị thầy giáo phạt
• Bằng một giọng nói từ tốn, bà kể em nghe những câu chuyện thần kỳ
(trạng ngữ chỉ cách thức)
• Trước cổng trường, anh đứng chờ ai? (trạng ngữ chỉ địa điểm)
14. CỤM ĐỘNG TỪ
- Làm vị ngữ:
• Viên quan ấy / đã đi nhiều nơi
• Hắn / vừa đi vừa chửi
• Huy / đã yêu thương tôi hết mực
• Tôi / đang định xin lỗi nó. Nhưng thấy nó khóc to quá. Tôi / không dám
mở mồm
- Làm chủ ngữ:
• Đi nhiều nơi / là viên quan ấy
• Đang bơi dưới nước / có thể là một con cá
• Trả lời sai / thì sao cho là thắng
- Làm đề ngữ:
• Về quê / thì tôi cũng rất muốn nhưng đang bận
- Làm định ngữ:
• Con lợn vừa mua về cho A Phủ thết làng đã kêu eng éc ngoài sân
• Chiếc kẹp mẹ vừa tặng rất đẹp
• Cô ấy là một ca sĩ hát rất hay nhưng không được đẹp
- Làm bổ ngữ:
• Tôi cần nói chuyện với anh
- Làm trạng ngữ:
• Vì muốn giúp mẹ / Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm
• Hồi hộp xen lẫn lo lắng / chúng tôi chờ tin từ biên giới
15. CỤM TÍNH TỪ
- Làm vị ngữ:
• Đó là cái cổng nhà Lợi. Phía trên lối ra vào, nó xây thêm một tầng
nữa
- Chỉ tình huống: nêu tình huống diễn ra sự việc
• Giữa sống chết, người lính không có gì ngoài tình yêu thuong đùm
bọc
• Trong tấm áo dài màu thiên thanh từ ngày may chưa bao giờ xỏ tay,
bà trẻ đẹp đến nổi chính ông phán cũng phải lấy làm ngạc nhiên
• Qua hàng nước mắt, tôi nhìn theo mẹ và em trèo lên xe
- Chỉ cách thức, phương tiện để thực hiện hành động
• Chân tay run lên như điện giật, ông trợn mắt hỏi không ra tiếng
• Từng nhát một, cối giã gạo nổi lên tiếng ken két thong thả
• Anh muốn làm việc một cách thẳng thắng tự do
• Lại hai nách hai con, chị bế chúng ngồi lên chõng
• Bằng sắc mặt ôn hòa và dễ dãi, Nghị Quế nhìn vào mắt chị Dậu
- Chỉ nguyên nhân
• Là vì nhờ ít tiền dành dụm, người ta vẫn có đủ cơm và rượu
• Do một sự tình cờ, y biết được tên Tư
• Còn tôi, chỉ vì hai đồng bạc mà phải tuyệt dao với người yêu
- Chỉ mục đích mà chủ thể cần đạt được trong câu
• Để có thể sớm quay trở về cơ quan làm việc, tôi cũng phải tự chữa
bệnh cho tôi
• Các công ty, để chống trộm, đã trang bị các thiết bị báo động
•
•
-
-
Khởi ngữ - chủ ngữ cùng biểu hiện một đối tượng (đồng nhất)
• Ừ, thế như anh thì anh còn thiếu thốn cái gì
• Chú thì chú chỉ tiếc vài ba trang giấy
• Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80
năm nay, một dân tộc gan góc đứng về phe đồng minh chống
phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do
• Một con người đã trải qua nhiều thăng trầm trong cuộc sống,
con người đó không dễ dàng gục ngã
Khởi ngữ nêu lên tập hợp. Chủ ngữ nêu lên một thành viên trong tập
hợp ấy (bao hàm)
• Mấy đứa con chú tôi, đứa nào cũng nghịch như quỷ sứ ấy
• Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh, có người không kiềm được
nước mắt
• Cây cối vài đám um tùm, lâu đài mấy tòa xuất hiện
Hai mẹ con, một người chí tử, một người chí hiếu
Khởi ngữ là một tổ hợp đẳng lập nhiều thành viên, chủ ngữ là tập hợp
của các thành viên ấy
• Một bà nhà cày cấy nhiều, không thể tin vào ai mà giao phó
một phần công việc một bà buôn bán ngược xuôi được mỗi
mụn con cái thì lại quặt quẹo luôn, một ông là em họ của hai
đứa trẻ nhỏ làm cai thầu, ba người ấy bây giờ mới rõ mặt
chúng mà không hiểu sao lại đốivới chúng một cách sốt sắng
như thế
• Phải lắm, tôi với anh, ta còn phải nói nhiều chuyện
• Bán lạc, trèo sấu, câu cá, làm lính chạy cờ hiệu, những
nghiệp ấy chỉ dẫn đến chỗ tắc tị
+ Tương quan với vị ngữ:
• Bấy giờ cơ chế thị trường, mở công ti thì cũng mở đuợc đấy
• Do đó, trong cuộc đời mỗi người, học ở thầy / là quan trọng nhất
CN
LN
VN
KN
7.2.
Câu ghép
Có hai kết cấu chủ - vị nòng cốt trở lên. Nhưng không có cái nào bao cái nào
•
-
Đến bây giờ tôi / mới nhận ra mẹ tôi
CN
TN
VN
Mấy đứa con chú tôi đứa nào / cũng nghịch như quỷ sứ ấy
-
-
Cách nối các vế câu: nối bằng quan hệ từ, cặp quan hệ từ, phó từ, đại từ, dấu
phẩy
• Nhìn lên non, non / cao thăm thẳm
KN
CN
VN
Nhìn xuống đất, đất / tối mịt mù
VN3
CN
VN1
VN2
thương ai oán
• Nguồn gốc của văn chương // là tình cảm, là lòng vị tha
Tiểu loại:
+ Ghép đẳng lập:
• Ai / làm sai, người nấy / chịu
• Mẹ / nói sao, con / nghe vậy
•
Người ta / đi cấy lấy công
Tôi / nay đi cấy còn trông nhiều bề.
•
•
Cái đầu lão / ngoẹo về 1 bên và cái miệng / móm mém của lão mếu
như con nít.
Hai người // giằng co nhau, đưa đẩy nhau rồi ai nấy // đều buông gậy
VN2
VN1
CN
CN
VN1
ra, áp vào mặt nhau.
VN2
một kết cấu c – v bị bao.
- Tiểu loại
+ Câu phức thành phần CN: CN là một cụm c- v
• Mèo kêu / làm tôi tỉnh giấc
C0 V0
• Nó không đến / là lỗi của anh
• Hương sen thơm mát từ cánh động đưa lên / làm dịu hẳn cái nóng
ngột ngạt của trưa hè
+ Câu phức thành phần VN
Nỗi buồn lớn nhất đối với ông / vẫn là việc ông chưa có con trai
CN
VN
• Cái chàng dế choắt / người gầy gò và dài lêu nghêu
CN
VN
• Cá chim / hai vây xòe ra. Cá mòi / vây trắng li ti như bạc mới. Cá
gúng / ria trê dài vểnh lên
+ Câu phức thành phần bổ ngữ
• Tôi / không thích anh nhìn tôi như lúc này.
• Tôi / đã nói là tôi không biết gì cả.
• Rose / từng bị tòa báo sa thải vì thiếu ý tưởng
• Chị cốc / trông thấy dế choắt đang loay hoay trước cửa hang
+ Câu phức thành phần trạng ngữ
• Nó / cứ gào thét cho đến cổ bị khản đặc
• Tiếng chó sủa / râm ran đến nỗi tôi không tài nào nhắm mắt được.
• Sự thay đổi / thể hiện ở việc mọi người sống với nhau thật hơn
• Bà sư / mua đứa con gái về nuôi để sau nó hầu hạ, đỡ đần trong
chùa.
a) Truyện ngắn Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc của Nam
Cao
b) Hạnh phúc là một hành trình chứ không phải là điểm đến
c) Tôi đã nói mà nó đâu chịu nghe tôi
d) Có ý kiến cho rằng, mỗi truyện ngắn của Thạch Lam như một bài thơ trữ
tình đượm buồn
Câu 2: Xác định thành phần của cụm và gọi tên cụm từ được gạch dưới
a) Mọi thành viên lớp này đều phải hoàn thành bài tiểu luận đúng thời hạn
b) Thời điểm ấy, tôi đang trẻ như một thanh niên
c) Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn nên một phong cách vĩ đại
d) Khi anh đang hát những giai điệu vút cao hay sâu lắng, tôi cảm giác như
mình đang sống trong những ngày thơ ấu nơi quê hương, bên những người
thân yêu và bên anh
Câu 3: Phân tích thành phần câu và cho biết chúng thuộc kiểu câu gì
a) Năm trước, lúc anh đến thăm, ông nhà tôi vẫn còn tỏ ra tráng kiện
b) Như một hành trình kiên định, sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nguyễn Minh
Châu là những bước trải nghiệm, đột phá để tạo ra biết bao giá trị lưu lại
cho đời
c) Trước những đòi hỏi của thời đại, cái thời mà các giá trị văn hóa phương
Đông không còn thống lĩnh trên bầu trời văn hóa Việt, những nhà văn giai
đoạn 1930 – 1945 đã mạnh mẽ phá vỡ những chiếc kén định kiến hình thành
từ ngàn năm trước
d) Than ôi, lòng vả cũng như lòng sung, một trăm con lợn cùng chung một lòng
Câu 4: Phân tích đặc điểm sử dụng của đại từ xưng hô trong một số tác phẩm của
nhà văn Nam Cao. Qua đó anh chị rút ra được điều gì về phong cách sáng tác của
nhà văn?
Câu 5: bài tập xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu
1. Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ chói.
2. Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.
Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt vào mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng
30.
31.
32.
33.
34.
35.
36.
Rồi thì cả một bãi vông lại bừng lên, đỏ gay đỏ gắt suốt cả tháng tư.
Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng một mái chùa cổ kính
Hoa móng rồng bụ bẫm như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Tuyên.
Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi.
Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống
Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều
Tiếng cười nói ồn ã.
Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả mùi
thơm
Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.
Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.
Ánh trăng trong chảy khắp cành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá.
Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
Ngày tháng đi thật chậm mà cũng thật nhanh.
Đứng bên đó, Bé trông thấy con đò, xóm chợ, rặng trâm bầu và cả những nơi ba má Bé đang
đánh giặc.
Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay một chú dế rúc rích cũng khiến nó giật mình,
sẵn sàng tụt xuống hố sâu.
Những con bọ nẹt béo núc, mình đầy lông lá giữ tợn bám đầy các cành cây
Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những
bông hoa tím.
46.
47.
48.
Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được
những trái cây trĩu xuống từ hai phía Cù Lao.
Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất.
Cây chuối cũng ngủ, tàu lá lặng đi như tiếp vào trong nắng.
Đột ngột và mau lẹ, bọ vẹ ráng hết sức cong người chồm lên cái xác của mình, bám chặt lấy
vỏ cây, rút nốt đôi cánh mềm ra khỏi xác ve.
Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát trầm tư; cây
đứng im cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và những đứa con về thăm
quê mẹ.
Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ
thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.
Trong im ắng, hương vườn thơm thoảng bắt đầu rón rén bước ra, và tung tăng trong ngọn
gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn theo những thân cành.
Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi không biết từ phương nào bay đến đậu trong bụi tầm
xuân ở vườn nhà tôi mà hót.
Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong
bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh
mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
Về mùa xuân, khi mưa phùn và sướng sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo
ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng.
Giữa lúc Nhĩ đang nhìn thấy trong tưởng tượng chính mình trong tấm áo màu xanh trứng sáo
và chiếc mũ nan rộng vành, như một nhà thám hiểm đang chậm rãi đặt từng bước chân lên
cái mặt đất dấp dính phù sa – chợt sau lưng có tiếng ho, Nhĩ quay lại.
Câu 6: xác định từ loại
Anh ta với tay lấy bao thuốc. động
9.
Tôi không tin rằng anh ta phản bội. quan hệ
10.
Nó đã đến. phụ
11.
Anh ta mới đến đã đòi về. Tình thái
12.
Đã viết tiểu thuyết lại còn làm thơ. Tình thái
13.
Anh ta yêu cậu lắm đấy. phụ
14.
Chiếc áo này những hai trăm ngàn. tình thái
15.
Hôm nay, tôi trình bày những vấn đề sau đây… phụ
Chúng tôi hy sinh cho Tổ quốc. động
24.
Cô ta thật là quá quắt. tính
25.
Chiếc xe này tôi mới mua. phụ
26.
Chếc xe mới ấy là của tôi. tính
27.
Hắn xin về hưu khi mới 40 tuổi. tình thái
28.
Mẹ cháu đi Huế rồi. Mai mẹ cháu mới về. tình thái
29.
Anh làm như thế nên chăng? động
30.
38.
Ăn cho đã miệng. tính
39.
Nghỉ tay, vào uống nước đã. Phụ từ
40.
Họ nói với nhau như người dưng. Quan hệ
41.
Vân rằng: Chị cũng nực cười. động
42.
Lâu nay anh đi những đâu, làm những gì? phụ
43.
Nó vừa cho tôi một cái cặp sách.động
44.
Mày nói đi cho rồi. Tình thái
45.
53.
Đây là hàng thật. tính
54.
Tôi vì anh. Quan hệ
55.
Vì trời mưa, tôi nghỉ. Quan hệ
56.
Vì Tổ quốc, chúng tôi không ngại hy sinh. Quan hệ
57.
Mấy nghìn một cái bút? Đại từ
58.
Anh yêu em biết mấy. tình thái
59.
Chúng tôi mua mấy bộ quần áo mới để làm quà. Lượng
60.
68.
Cô để tôi làm tiếp cho! Động
69.
Nếu các em chưa hiểu, tôi sẽ giảng lại. Phụ
70.
Nó đã đẹp người lại đẹp nết. quan hệ
71.
Tôi là sinh viên. Động từ Quan hệ
72.
Tôi tin là Hùng sẽ thành công. Quan hệ\
73.
Trước sân, họ trồng một cây cau. Quan hệ
74.
Anh ta vừa đến. phụ
Đây là chiếc xe của vợ tôi. Quan hệ
83.
Xin anh cho tôi nói trước.phụ
84.
Phải mất 20 phút anh ta mới giải xong bài toán. Tình thái
85.
Anh ta đã đồng ý. Động
86.
Xa nhà thế mà đã năm năm. Tình thái
87.
Chúng tôi đang nói về bài thơ ấy. quan hệ
88.
Cô ấy rất thích của ngọt. danhD
89.
Anh nên học hành chăm chỉ hơn. động
Đang
Phụ từ mức độ
Tất cả nhữn
g
Đang
Phụ từ mức độ
Trung tâm
Phần sau
Danh từ Danh từ đối Đặc điểm
Vị trí
đơn vị
tượng
tính chất
thành viên
(danh từ)
trẻ
(tính từ)
ảnh hưởng
sống
(động từ)
lớp này
như một thanh niên
quốc tế đó
trong những …bên anh
Tên
Cụm danh từ
h)
đoạn 1930 – 1945 / đã mạnh mẽ phá vỡ những chiếc kén định…….
VN
Câu đơn
Than ôi, / lòng vả / cũng như lòng sung, một trăm con lợn / cùng chung….
TTN
CN1
VN1
CN2
VN2
Câu ghép
Câu 4: Tác giả thường dùng các đại từ xưng hô như: y, thị, hắn, mụ….
+ Trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày dây là các từ dùng để tỏ thái độ khinh miệt,
coi thường
+ Tác giả sử dụng những từ xưng hô này trong tác phẩm chủ yếu để thể hiện một
cái nhìn lạnh lùng kiêu bạc phong cách sáng tác triết lý trữ tình sắc lạnh
Câu 5
49.
50.
51.
52.
53.
54.
55.
56.
57.
58.
VN
CN
Hoa móng rồng bụ bẫm như mùi mít chín ở góc vườn nhà ông Tuyên.
CN
VN
TN
Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi.
CN1
VN1 CN2
VN2
CN3
VN3
Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống.
CN1 VN1
CN2
VN2
Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều.
TN1
TN2
CN
VN
Tiếng cười nói// ồn ã.
CN
VN
Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân// đua nhau
CN
VN
toả mùi thơm.
67.
má Bé đang đánh giặc.
68.
69.
70.
71.
72.
73.
74.
75.
76.
Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay một chú dế rúc rích// cũng khiến nó giật
CN
VN
mình, sẵn sàng tụt xuống hố sâu.
Những con bọ nẹt béo núc, mình đầy lông lá giữ tợn// bám đầy các cành cây.
CN
VN
Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
TN1
CN1 VN1
TN2
CN2
VN2
Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên
TN1
TN2
VN
những bông hoa tím.