BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
---------------------------
LÊ THỊ THOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY DÉP CAO SU MÀU
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
LÊ THỊ THOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GIÀY DÉP CAO SU MÀU ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Các tài liệu trích dẫn đã được tác giả liệt kê đầy đủ trong phần tài liệu tham
khảo.
Tác giả luận văn
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Công ty Cổ phần giầy dép Cao Su Màu (công ty Cao Su Màu) là công ty
chuyên về sản xuất giày dép xuất khẩu; vì thế công ty cũng đang đứng trước rất
nhiều cơ hội phát triển như tận dụng được nguồn nguyên liệu địa phương, chính
sách ưu đãi của Nhà nước và các lợi thế của các doanh nghiệp Việt Nam sau khi gia
nhập WTO và sắp tới là TPP.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
thế giới, giá trị sản suất kinh doanh bị giảm sút, đồng thời công ty vẫn chưa khai
thác triệt để các thị trường tiềm năng trong khu vực. Cũng như gặp sự cạnh tranh rất
gay gắt từ các công ty trong ngành.
Qua thời gian tìm hiểu tại công ty Cao Su Màu. Có thể nhận thấy rằng Ban
lãnh đạo của công ty đã có những hướng đi rất đúng đắn, đưa công ty vượt qua
được những khó khăn và phát triển như ngày hôm nay. Nhưng để có thể phát huy
tốt hơn nữa công ty cần thực hiện các giải pháp: mở rộng thị trường xuất khẩu:
ngoài việc giữ vững thị trường truyền thống công ty còn mở rộng sang các thị
trường mới để giúp công ty ổn định đầu ra cho sản phẩm, nâng cao năng lực tài
chính: quản trị tốt hơn các khoản phải thu và tiết giảm các chi phí không cần thiết,
thâm nhập thị trường nội địa: xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm phù hợp với
tình hình thực tế hiện nay đặc biệt là thị trường nông thôn, phát triển sản phẩm: giữ
vững chất lượng sản phẩm và đưa ra thêm các sản phẩm mới giúp đa dạng hơn tạo
sự hài lòng cho khách hàng; để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường và hoàn thành
mục tiêu của mình. Ngoài ra việc thực hiện các giải pháp hỗ trợ sẽ góp phần giúp
cho doanh nghiệp (DN) phát triển ngày càng bền vững.
1.2.2 Các yếu tố bên ngoài DN ............................................................................. 11
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô ................................................................................. 11
1.2.2.2 Môi trường vi mô ................................................................................. 12
1.3 Các công cụ xây dựng giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh cho DN .......... 16
1.3.1 Ma trận đánh giá các yêu tố bên ngoài EFE ................................................ 16
1.3.2 Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh chính ............................................ 17
1.3.3 Ma trận đánh giá các yêu tố bên trong IFE.................................................. 18
1.3.4 Ma trận SWOT............................................................................................. 18
Tóm tắt chương 1 ...................................................................................................... 20
Chương 2: Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
giày dép Cao Su Màu ................................................................................................ 21
2.1 Giới thiệu công ty Cao Su Màu ........................................................................... 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty............................................ 21
2.1.2 Sơ đồ tổ chức ............................................................................................... 23
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2010 – 2013 ..................... 24
2.2 Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cao Su Màu .................. 25
2.2.1 Phân tích yếu tố bên trong công ty .............................................................. 26
2.2.1.1 Nguồn nhân lực .................................................................................... 26
2.2.1.2 Năng lực tài chính ................................................................................ 30
2.2.1.3 Hoạt động của bộ phận sản xuất ........................................................... 31
2.2.1.4 Hoạt động của bộ phận Marketing, quảng bá thương hiệu .................. 34
2.2.1.5 Hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm ......................................... 36
2.2.1.6 Hoạt động quản trị chất lượng .............................................................. 37
2.2.1.7 Nguồn cung ứng vật tư – nguyên liệu .................................................. 37
2.2.1.8 Hệ thống thông tin ................................................................................ 38
2.2.1.9 Văn hóa công ty .................................................................................... 38
2.2.1.10 Năng lực lõi ....................................................................................... 39
2.2.1.11 Ma trận các yếu tố bên trong IFE ....................................................... 39
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
DMG
Ngành công nghiệp dệt, may, giày dép
DN
Doanh nghiệp
EFE
External Factor Evaluation Matrix- Ma trận các yếu tố bên ngoài
EU
European Union - Liên minh châu Âu
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FSC
SWOT
Ma trận kết hợp điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội) và Threats (Thách thức)
SX- KD
Sản xuất kinh doanh
TM
Thương mại
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TPP
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
WTO
World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô ............................................................ 13
Hình 1.2: Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh ...................... 14
Hình 2.1: Xưởng sản xuất ......................................................................................... 22
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển và hội nhập của kinh tế thế giới, thị trường xuất khẩu
cũng tăng trưởng ngày càng cao, điều đó kéo theo những đòi hỏi khắt khe mà các
công ty phải đáp ứng. Theo đánh giá, nhu cầu về giầy dép là một nhu cầu cơ bản vì
vậy cơ hội phát triển trong tương lai của ngành giầy dép là rất lớn.
Mặc dù Nhà nước và doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực nhưng trình độ phát
triển công nghiệp của Việt Nam còn rất thấp. Trong điều kiện đất nước ta đang phấn
đấu cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, thì
ngành giày dép được coi là một ngành kinh tế quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân. Ngành giày dép Việt Nam, do quá phụ thuộc vào việc tiếp cận các yếu tố đầu
vào sản xuất và chủ yếu là thực hiện gia công cho các đối tác nước ngoài, nên mặc
dù giá trị sản lượng của ngành cao, nhưng giá trị gia tăng còn rất hạn chế. Một trong
những nguyên nhân chính có thể kể đến là do công nghiệp hỗ trợ cho ngành giày
dép ở Việt Nam chưa được chú trọng phát triển. Ngoài ra việc sắp gia nhập TPP
(Hiệp định kinh tế xuyên Thái Bình Dương) đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành
giày da Việt Nam phải nỗ lực không ngừng trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn để đạt
được các ưu đãi dành cho các nước thành viên trong khối TPP.
Với chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường đã đặt các doanh nghiệp
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Cao Su Màu.
- Đối tượng khảo sát: kết quả sản xuất kinh doanh của công ty và đối tác với
công ty; ngoài ra tác giả cũng tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia họ là những
người hoạt động có thâm niên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh giày dép và có
những am hiểu về công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cao Su
Màu.
Thời gian nghiên cứu: đánh giá thực trạng trong giai đoạn 2010 – 2013. Đề
xuất giải pháp tập trung cho giai đoạn 2014 - 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp phân tích, điều
tra, thu thập dữ liệu từ các số liệu của công ty.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: tác giả tiến hành thu thập các số liệu về
kinh tế vĩ mô và ngành từ Tổng cục Thống kê, các số liệu liên quan đến công ty Cao
3
Su Màu và một số trang web có liên quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: tác giả tiến hành thực hiện cuộc điều tra
và phỏng vấn chuyên gia nhầm đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trong
ngành, những chuyên gia đó là các khách hàng lớn hay các đối tác của công ty, các
trưởng phòng ban của Cao Su Màu.
- Phương pháp điều tra: phỏng vấn, gửi phiếu khảo sát.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi qua đó
tiến hành phỏng vấn độc lập ý kiến chuyên gia. Quy trình phỏng vấn chuyên gia bao
gồm: bước 1: dựa vào cơ sở lý luận tác giả xây dựng nên bảng câu hỏi; bước 2:
hỏi các điều kiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động, ưu thế
rất thích hợp với những nước nghèo và nguồn lao động dồi dào. Đặc tính công nghệ
của sản xuất giầy là có thể chia nhỏ các bước công việc trong quy trình lắp ráp các
chi tiết của sản phẩm. Đây là cơ sở để đào tạo, bố trí từng người lao động cụ thể và
việc thao tác được chuyên môn hóa. Công đoạn sản xuất giày dép có thể chia ra
thành 3 (công đoạn cắt, mũ giày, gò đế) hoặc 5 (thêm công đoạn thiết kế và ráp các
bộ phận cắt) công đoạn tùy vào đặc điểm phân công và bố trí phân xưởng ở mỗi
công ty. ()
1.1.2 Vai trò sản xuất kinh doanh Giày dép cao su màu đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Vai trò của ngành đối với nền kinh tế xã hội
Việt Nam có mặt trong bảng xếp hạng 10 quốc gia xuất khẩu hằng đầu trong
thị trường giày da quốc tế hiện nay, đặc biệt là EU. Việt Nam đứng thứ hai sau
Trung Quốc. Ngành da giày Việt Nam là một trong những ngành kinh tế xuất khẩu
mũi nhọn, góp phần tăng trưởng GDP của quốc gia. ()
Cả nước hiện có trên 1.100 doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất da và các sản
phẩm có liên quan, với trên 720 nghìn lao động trong đó có 75% là lao động nữ, 68
5
nghìn tỷ đồng vốn sản xuất kinh doanh, 37 nghìn tỷ đồng tài sản cố định, trên 86
nghìn tỷ doanh thu thuần… của các doanh nghiệp giày dép. Đó là chưa kể hàng
nghìn cơ sở sản xuất giày dép cá thể, làng nghề với hàng chục nghìn lao động để
phục vụ nhu cầu trong nước hoặc tham gia gia công xuất khẩu. Đây là nguồn lực
dồi dào giúp ngành giày dép có thể đáp ứng được các đơn hàng xuất khẩu lớn với
yêu cầu chất lượng cao. ( />Bên cạnh đó sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài vào ngành này để khai
thác nguồn nhân lực dồi dào, trẻ khỏe và giá nhân công rẻ. Xuất khẩu của doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chiếm tới 76,4% tổng kim ngạch xuất
khẩu giày dép sản xuất tại Việt Nam. ( />Từ một ngành công nghiệp – kỹ thuật khiêm tốn, non trẻ, đến nay giày da Việt
15,7
56180
1,6
62349.2
10,98
49396
23,9
Mỹ
40449.6
35,5
47551.6
17,6
55777.2
17,3
45156
18,0 7080800
37,4
Braxin
3858400
43,8
5278800
37,3
6275200
19,0 4049200
-5,5
Kim
ngạch
Tốc độ
tăng
(%)
Kim
ngạch
tháng 12/2013, kim ngạch xuất khẩu giày dép đạt trên 925,75 triệu USD, tăng
14,6% so với tháng 11/2013. ()
EU luôn là khu vực thị trường tiêu thụ lớn nhất các loại giày dép của Việt
Nam với kim ngạch đạt 62349.2 triệu đồng, tăng 10,98% so với năm 2012, trong đó
một số nước Châu Âu như: thị trường Anh, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm ngoái, thị
trường Bỉ, tăng 27,6%. Tiếp đến là thị trường Đức; và Hà Lan với mức tăng tương
ứng 14,3% và 3,6% so với năm 2012. ()
Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ lớn thứ hai và luôn có tốc độ tăng trưởng cao,
năm 2013 kim ngạch đạt trên 55756 tỷ đồng, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm ngoái
và chiếm trên 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.
()
Việt Nam xuất khẩu giày dép sang khoảng 50 thị trường trên thế giới, đa số
các thị trường đều tăng trưởng kim ngạch so với năm 2012; trong đó kim ngạch
tăng trưởng mạnh ở một số thị trường như: xuất sang Arhentina (tăng 55,6%, đạt
41,88 triệu USD); Nga (tăng 45,3%, đạt 99,7 triệu USD); Thái Lan (tăng 45,4%, đạt
25,87 triệu USD); Thổ Nhĩ Kỳ (tăng 41,7%, đạt 31,79 triệu USD); Malaysia (tăng
41,9%, đạt 36,38 triệu USD). Tuy nhiên, xuất khẩu giày dép sang thị trường
Indonesia lại sụt giảm rất mạnh tới 86,7% so với cùng kỳ, chỉ đạt 2,35 triệu USD.
()
7
1.1.2.2 Vai trò của công ty Cao Su Màu
Theo Ông Lê Văn Dành, Giám đốc Sở Công thương Đồng Nai cho biết, năm
2013 kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Đồng Nai chiếm 10% kim ngạch xuất khẩu của
cả nước đạt trên 10 tỷ USD. Trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của Đồng Nai, nhóm
hàng công nghiệp – công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn nhất đạt trên 9 tỷ USD,
tăng 12% so với cùng kỳ. Trong đó, các mặt hàng giày dép đạt kim ngạch gần 1,9 tỷ
USD, tăng gần 20%, hàng dệt may đạt trên 1,5 tỷ USD tăng trên 17%. Hai nhóm
được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức để có thể thiết lập được chiến
lược hoàn hảo. Phân tích môi trường bên trong là cách đánh giá toàn diện về tiềm
năng thế mạnh cũng như những điểm yếu của môi trường bên trong doanh nghiệp
(Nguyễn Thị Liên Diệp, 2011, trang 73 – 100).
1.2.1.1 Các nguồn lực
Về nguồn nhân lực
Nhân lực là yếu tố đầu tiên quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
- Nhà quản trị cấp cao: đây là nguồn nhân lực quan trọng, có vai trò lãnh đạo
trong doanh nghiệp, nhà quản trị cấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết
định, hành vi, kể cả phong cách và thái độ trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại
của họ đều ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức.
- Người thừa hành: phân tích người thừa hành nhằm mục đích đánh giá tay
nghề, trình độ chuyên môn để có cơ sở chuẩn bị các chiến lược về nhân sự chuyên
môn trong các bộ phận và triển khai các chương trình hành động thích hợp với khả
năng của người thừa hành.
Về nguồn lực vật chất
Các nguồn lực vật chất bao gồm các yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng, máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh…. Mỗi doanh
nghiệp sẽ có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất này, trong đó có cả các điểm
mạnh và các điểm yếu so với những đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để phân tích và đánh giá đúng các nguồn lực vật chất giúp các nhà quản trị
hiểu được nguồn lực vật chất tiền tàng và những hạn chế. Phân tích nguồn lực vật
chất bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Phân loại nguồn lực vật chất hiện có của doanh nghiệp
- Xác định quy mô cơ cấu chất lượng, các đặc trưng của từng nguồn lực vật
chất.
- Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của từng nguồn lực trong các
chương trình hoạt động của các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp từng kỳ.
Mục tiêu
- Nhận diện các mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp.
- Xem xét các cơ sở xác định mục tiêu và mối quan hệ giữa mục tiêu với
10
nhiệm vụ và các loại chiến lược hiện tại.
- Phân tích mối quan hệ về mục tiêu giữa các cấp trong doanh nghiệp.
- Đánh giá hệ thống mục tiêu hiện tại.
- Dự kiến những điều chỉnh hay các mục tiêu cần đạt được trong tương lai.
1.2.1.3 Hoạt động của các bộ phận chức năng trong tổ chức
Phân tích đúng hoạt động của các bộ phận chức năng giúp nhà quản trị giám
sát những diễn biến của nội bộ trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên
ngoài, nhằm có sơ sở điều chỉnh, bổ sung những sai lệch kịp thời. Đồng thời nhận
diện những điểm mạnh và điểm yếu trong từng lĩnh vực so với đối thủ cạnh tranh
nhằm đưa ra các chính sách hoạt động thích nghi với môi trường kinh doanh.
Hoạt động của bộ phận Marketing
- Nghiên cứu môi trường Marketing để nhận diện các cơ hội thị trường, phân
khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường.
- Thiết kế tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả,
mạng lưới phân bổ và xúc tiến bán hàng.
Hoạt động của bộ phận nhân sự
Quản trị nhân sự liên quan đến việc tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ,
đánh giá và khuyến khích động viên. Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài
tổ chức xác định quy mô cơ cấu nhân sự hiện tại có phù hợp với nhu cầu công việc
hay không.
Hoạt động của bộ phận tài chính – kế toán
Bộ phận tài chính – kế toán liên quan đến những hoạt động huy động và sử
dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp hay tổ chức trong từng thời kỳ, thực
nghiệp mà nhà quản trị khó kiểm soát nhưng chúng lại ảnh hưởng trực tiếp hay gián
tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Các yếu tố của môi trường vĩ mô có thể tạo ra các cơ hội và nguy cơ cho
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không thể tác động làm thay đổi sự ảnh hưởng của
môi trường vĩ mô. (Nguyễn Thị Liên Diệp, 2012, trang 80 – 104)
Yếu tố kinh tế thường tập trung xem xét các yếu tố sau:
- Tăng trưởng kinh tế (GDP, GDP đầu người): là thước đo chủ yếu để đánh
giá sự thành công kinh tế của một quốc gia.
- Chính sách kinh tế quốc gia: thể hiện quan điểm định hướng, phát triển nền
kinh tế của Nhà nước. Thông qua các chủ trương, chính sách, chính phủ điều hành
và quản lý nền kinh tế và các doanh nghiệp.
12
- Chu kỳ kinh doanh: là sự thăng trầm về khả năng tạo ra của cải của nền
kinh tế trong những giai đoạn nhất định. Các số liệu thống kê kinh tế trong những
thời điểm quá khứ cho phép có thể thiết lập chu kỳ vận động của nền kinh tế.
- Khuynh hướng toàn cầu hóa kinh doanh: nền kinh tế thế giới đang ở trong
gia đoạn quốc tế hóa hết sức mạnh mẽ. Ngày nay, một sản phẩm được sản xuất tại
một quốc gia có thể được tiêu thụ trên khắp thế giới và hàng hóa sẽ được sản xuất
tại bất cứ nơi nào mà có giá thành thấp nhất, bất chấp biên giới của các quốc gia.
Yếu tố chính phủ, chính trị
Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động
của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về thuê mướn, cho
vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường.
Đồng thời hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ, tạo
cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hoặc cơ hội tồn tại.
Yếu tố văn hóa, xã hội, dân số
Người cung cấp
Khả năng mặc
cả của người
cung cấp các
nguồn lực
Nguy cơ có các đối thủ
cạnh tranh mới
Các đối thủ cạnh
tranh trong
ngành
Khả năng ép giá
của người mua
Sự tranh đua
giữa các doanh
nghiệp hiện có
mặt trong ngành
Người mua
Nguy cơ từ các sản phẩm và
dịch vụ thay thế
Sản phẩm
thay thế
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, 2011, trang 48)
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô