BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHAN QUỐC TẤN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHAN QUỐC TẤN
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 62.34.05.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN DŨNG
TS. ĐẶNG NGỌC ĐẠI
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
LỜI CAM ĐOAN
1.5.3- Trình độ công nghệ trong doanh nghiệp ............................................................... 28
1.5.4- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ................................... 29
1.5.5- Công tác quản lý trong doanh nghiệp ................................................................... 29
1.6- Kinh nghiệm hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN phát triển trên thế giới và ở
Việt Nam ............................................................................................................................... 29
1.6.1- Kinh nghiệm hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN phát triển trên thế giới................ 29
1.6.2- Kinh nghiệm hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN phát triển ở Việt Nam............. 33
1.6.3- Bài học kinh nghiệm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN Tp.HCM phát
triển ................................................................................................................................... 37
Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ cho các
doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM
2.1- Tổng quan về các KCN Tp. HCM .............................................................................. 40
2.1.1- Thành lập các KCN Tp. HCM ............................................................................. 40
2.1.2- Thành lập Ban quản lý và công tác quản lý nhà nước các KCN Tp. HCM............. 42
2.2- Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM ...................... 44
2.2.1- Thực trạng đầu tư và cơ cấu ngành nghề (CCNN) đầu tư của doanh nghiệp trong
các KCN Tp. HCM........................................................................................................... 44
2.2.2- Thực trạng về nguồn lực lao động trong và ngoài doanh nghiệp KCN Tp. HCM .. 50
2.2.3- Thực trạng trình độ công nghệ trong và ngoài doanh nghiệp KCN Tp. HCM ...... 61
2.2.4- Tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM ........................ 66
2.2.5- Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM ........................... 68
2.2.6- Thực trạng về công tác tổ chức trong các doanh nghiệp KCN Tp. HCM ............. 71
2.2.7- Tác động của môi trường bên ngoài đến sự phát triển của các doanh nghiệp trong
KCN Tp. HCM ................................................................................................................. 74
2.2.7.1- Yếu tố về chính trị ...................................................................................... 74
2.2.7.2- Các yếu tố về kinh tế .................................................................................. 74
2.2.7.3- Các nguồn lực tự nhiên ............................................................................... 77
3.3.5- Chính sách thu hút đầu tư .................................................................................... 121
3.3.6- Cơ hội phát triển doanh nghiệp ............................................................................ 122
3.3.7- Khả năng khai thác nguồn lực và thị trường........................................................ 123
3.3.8- Những thách thức của doanh nghiệp ................................................................... 123
3.3.9- Sự phát triển của doanh nghiệp............................................................................ 124
3.4- Đánh giá sơ bộ thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh
nghiệp trong KCN Tp. HCM ............................................................................................ 124
3.4.1- Phân tích nhân tố cho các biến độc lập ................................................................ 124
3.4.2- Phân tích hệ số Cronbach Alpha cho các biến độc lập ........................................ 127
3.4.3- Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc .................................................................. 131
3.4.4- Phân tích hệ số Cronbach Alpha cho biến phụ thuộc .......................................... 131
3.4.5- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hướng phát triển của các doanh nghiệp trong
KCN Tp. HCM .................................................................................................................... 132
3.5- Vị trí của địa phương ................................................................................................. 136
Chương 4: Giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM phát
triển đến năm 2020
4.1- Mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM phát triển đến năm 2020 ...139
4.2- Quan điểm và cơ sở xây dựng giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN
Tp. HCM phát triển đến năm 2020 .................................................................................. 140
4.3- Giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM phát triển đến
năm 2020............................................................................................................................ 142
4.3.1- Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ ........................................................................... 142
4.3.1.1- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ ................................ 142
4.3.1.2- Chính sách hỗ trợ về lãi suất .................................................................... 144
4.3.1.3- Chính sách hỗ trợ về thuế ......................................................................... 144
4.3.1.4- Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ....................................................... 145
-
BHYT
: Bảo hiểm y tế
-
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp
-
CCNN
: Cơ cấu ngành nghề
-
CNH
: Công nghiệp hóa
-
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
-
KKT
: Khu kinh tế
-
SP
: Sản phẩm
-
TĐCN
: Trình độ công nghệ
-
Tp. HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
-
XK
: Xuất khẩu
-
đến 31/12/2011)
Bảng 2.3: Danh sách 10 doanh nghiệp trong KCN có vốn đầu tư lớn nhất
46
Bảng 2.4: Vốn đầu tư bình quân cho 1 dự án (doanh nghiệp) trong các KCN tại
Tp. HCM và các tỉnh lân cận
48
Bảng 2.5: Cơ cấu ngành nghề đầu tư tại các KCX-KCN Tp. HCM
49
Bảng 2.6: Tình hình chuyển dịch CCNN đầu tư tại các KCX-KCN Tp. HCM
49
Bảng 2.7: Lực lượng lao động chia theo vùng kinh tế
50
Bảng 2.8: Tỷ lệ lao động chia theo vùng kinh tế
51
Bảng 2.9: Tình hình lao động tại các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM
53
64
công nghiệp trong các KCN Tp. HCM
Bảng 2.17: So sánh các mức trình độ công nghệ giữa hai loại hình đầu tư trong
65
nước và nước ngoài của các DN trong các KCN Tp. HCM
Bảng 2.18: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo ngành hàng tại các KCN Tp. HCM
67
Bảng 2.19: Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu tại DN trong các
68
KCN Tp. HCM
Bảng 2.20: Số doanh nghiệp hoạt động có lãi trong các KCN Tp. HCM
69
Bảng 2.21: Hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp trong các KCN Tp. HCM
70
Bảng 2.22: Đánh giá tình hình tổ chức của các DN theo ngành trong các KCN
71
Bảng 2.30: Bảng so sánh những điểm khác nhau giữa trong và ngoài KCN
91
Bảng 2.31: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
98
Bảng 2.32: Ưu đãi thuế TNDN trước khi Luật Đầu tư (ban hành ngày 29/11/2005)
99
có hiệu lực
Bảng 2.33: Đánh giá của nhà đầu tư về môi trường đầu tư tại các KCN Tp. HCM
111
Bảng 3.1: Ma trận xoay nhân tố lần cuối
125
Bảng 3.2: Kết quả Cronbach alpha của thang đo
128
Bảng 3.3: Kết quả EFA thang đo yếu tố định hướng phát triển của DN
131
Hình 1.1: Biểu đồ doanh thu, xuất khẩu và nộp ngân sách của DN trong KCN
17
Hình 2.1: Vị trí thuận lợi của các KCN Tp. HCM
41
Hình 2.2: Chất lượng nguồn nhân lực của một số nước châu Á
52
Hình 2.3: Chỉ số giá tiêu dùng bình quân của Việt Nam qua các năm
75
Hình 2.4: Diễn biến lãi suất cho vay từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2011
76
Hình 3.1: Vị trí Tp. HCM so với các tỉnh lân cận
137
-1-
MỞ ĐẦU
1- Sự cần thiết của đề tài
Từ khi thành lập đến nay, các khu công nghiệp và khu chế xuất (sau đây gọi chung
cao hơn cả thế giới; tiền đồng mất giá… từ đó đã đẩy giá các yếu tố đầu vào tăng lên rất
cao, làm cho các doanh nghiệp trong KCN gặp nhiều khó khăn, thậm chí có rất nhiều
doanh nghiệp đã ngưng hoạt động và giải thể.
Từ những đặc điểm tình hình nêu trên, cùng với thành phố đóng vai trò đầu tàu “đi
trước một bước” hướng tới mục tiêu đưa Việt Nam về cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại hóa vào năm 2020, việc nhà nước cần phải có chính sách hỗ
trợ nhằm tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, đủ sức hấp dẫn về lợi ích kinh tế để kích
thích các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM phát triển là một nhu cầu cấp bách, mang
tính thực tiễn to lớn. Đó là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh phát triển đến năm 2020” nghiên cứu cho
Luận án Tiến sĩ.
2- Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
2.1- Một số công trình, đề tài nghiên cứu tiếp cận trên phương diện khu công
nghiệp tại Việt Nam có liên quan đến đề tài
Tại Việt Nam, đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu về khu chế xuất, khu
công nghiệp nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về giải pháp hỗ trợ cho các doanh
nghiệp trong các KCN Tp. HCM phát triển, cụ thể:
- Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của VS.TS. Nguyễn Chơn Trung và PGS.TS. Trương Giang Long (Đồng chủ
biên) (2004), nghiên cứu đã trình bày một số vấn đề về sự hình thành và phát triển các
KCN, KCX; phân tích thực trạng phát triển KCN, KCX ở các tỉnh phía Nam; từ đó đưa ra
những giải pháp phát triển các KCN, KCX.
- Nghiên cứu những giải pháp phát triển các KCN ở Việt Nam trong những điều
kiện hiện nay của GS.TS. Võ Thanh Thu (Chủ nhiệm đề tài) (2005), đã tổng kết được
thực tiễn phát triển và quản lý KCN giai đoạn 1991 – 2003; đánh giá các tác động của các
KCN đối với công cuộc CNH-HĐH đất nước; đánh giá mô hình hoạt động và tính hiệu
quả hoạt động của các KCN. Từ đó nghiên cứu đã đề xuất giải pháp phát triển bền vững
KCN trong quá trình CNH-HĐH và tăng cường hội nhập quốc tế của Việt Nam.
-4-
vừa ngoài quốc doanh trong vùng khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, phát triển một cách bền vững.
- Giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp da-giày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
đến năm 2015 – Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Tân (2009), nội dung chủ yếu là tìm
hiểu kinh nghiệm phát triển lĩnh vực da – giày của một số nước và địa phương có lĩnh vực
da – giày nổi tiếng; đánh giá rõ thực trạng của các doanh nghiệp da – giày trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai; từ đó xây dựng các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp da – giày
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông
sản khu vực phía Nam – Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thế Phong (2010), nội dung chủ yếu
làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh
nghiệm các nước về phát triển nguồn nhân lực; đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh nông sản.
Từ kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học kể trên, nhận thấy rằng cho đến
nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về phát triển doanh nghiệp và giải pháp
hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM phát triển. Tuy nhiên, các công trình
khoa học kể trên là một nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cả về lý luận lẫn thực tiễn,
giúp tác giả rất nhiều trong quá trình nghiên cứu.
Luận án sẽ làm rõ cơ sở khoa học về một số tiêu chí đánh giá sự phát triển của các
doanh nghiệp trong KCN, thông qua đó phân tích thực trạng phát triển doanh nghiệp KCN
Tp. HCM và các chính sách, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp KCN từ đó xây dựng một số
giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM phát triển đến năm 2020.
3- Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá sự phát triển của các doanh
hưởng đến phát triển doanh nghiệp trong các KCN Tp. HCM.
- Phương pháp định lượng: điều tra trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát 163 doanh
nghiệp (bảng câu hỏi được phát đến 200 doanh nghiệp, có 163 doanh nghiệp trả lời hợp
lệ) trong các KCN Tp. HCM, dùng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu (phân tích nhân tố,
phân tích Cronbach alpha, và phân tích hồi quy) để tìm những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển của các doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM.
-6-
5- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Đối tượng nghiên cứu đề tài là sự phát triển và chính sách hỗ trợ phát triển các
doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM.
- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
+ Về không gian: nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp trong
KCN Tp. HCM.
+ Về thời gian: thời gian khảo sát và thu thập số liệu từ năm 2002 đến năm 2011.
6- Điểm mới và đóng góp của luận án:
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các doanh
nghiệp trong KCN Tp. HCM. Những yếu tố này có thể làm cơ sở nghiên cứu cho những
đề tài có liên quan đến KCN, hay doanh nghiệp trong KCN nói chung.
- Luận án đã đóng góp vào thực tiễn cho việc phát triển các doanh nghiệp trong
KCN Tp. HCM thông qua đề xuất một số giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong
KCN Tp. HCM phát triển đến năm 2020 phù hợp với yêu cầu và tình hình hiện nay.
7- Khung nghiên cứu của luận án
Một số chỉ tiêu đánh
giá thực trạng phát triển
của DN
Dữ liệu sơ cấp
Những yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến
sự phát triển của DN
trong KCN Tp.
HCM
Thông qua
bảng câu hỏi
khảo sát các
DN trong
KCN Tp.
HCM
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CHO CÁC DN TRONG CÁC KCN TP. HCM PHÁT TRIỂN
ĐẾN NĂM 2020
-7-
8- Kết cấu của luận án:
Luận án được kết cấu gồm:
- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển doanh nghiệp trong các KCN và chính
sách hỗ trợ để phát triển doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp và các chính sách hỗ trợ cho các
doanh nghiệp trong KCN Tp. HCM
- Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp trong
1.1.1.2- Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp trong KCN
Doanh nghiệp trong KCN là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong
KCN, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ. Như vậy, các doanh nghiệp
trong KCN có những đặc điểm chung cơ bản như sau:
- Các doanh nghiệp trong từng KCN có thể hoạt động đầu tư cùng một số ngành
nghề theo quy hoạch ngành nghề đầu tư cho mỗi KCN do Chính phủ quy định.
-9-
- Cơ quan quản lý nhà nước các doanh nghiệp trong KCN là Ban quản lý KCN
tỉnh-thành phố. Ban quản lý cung cấp dịch vụ một cửa, nên việc xin Giấy phép đầu tư
giảm được nhiều thủ tục phiền phức. Đối với các công việc về thủ tục đầu tư, thành lập
doanh nghiệp, xây dựng nhà xưởng, đưa doanh nghiệp vào sản xuất và các hoạt động
khác của doanh nghiệp thì nhà đầu tư chỉ cần gặp Ban quản lý KCN tỉnh-thành phố là có
thể hoàn tất trong một thời gian rất ngắn cho việc kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép đầu tư.
- Trong mỗi KCN đều có đội ngũ bảo vệ riêng canh gác ngày đêm, có đội Phòng
cháy chữa cháy riêng để phục vụ cho các doanh nghiệp trong KCN.
- Các doanh nghiệp trong KCN đều được hưởng những tiện ích về cơ sở hạ tầng
chung như: Hệ thống đường trong khu hoàn chỉnh, đạt tiêu chuẩn quy định; Điện, nước
đầy đủ. Có nhà máy điện riêng cỡ trung hoặc trạm biến thế, hệ thống cấp thoát nước, bể
nước, trạm cấp nước dự phòng riêng…; Đất quy hoạch cho phát triển doanh nghiệp trong
KCN là có sẵn. Ngoài ra, các doanh nghiệp trong KCN còn được hưởng những tiện ích
công cộng như Trạm y tế, Đội vệ sinh cây xanh, Trung tâm hoạt động công nhân, xe chở
rác, Trạm xử lý nước thải, hệ thống chiếu sáng toàn khu…
1.1.2- Khái niệm về phát triển:
Theo quan điểm siêu hình1: Phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy về lượng,
không có sự thay đổi về chất của sự vật, đồng thời phát triển là quá trình tiến lên liên tục,
không trải qua những bước quanh co phức tạp. Phép biện chứng duy vật cho rằng: Phát
triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa
tiếp cận tới các kết quả đó;
Con người chính là trung tâm của sự phát triển. Con người vừa là động lực vừa là
đối tượng của quá trình phát triển;
Phát triển phải gắn với sự bền vững, do đó phải bao gồm các yếu tố hoà bình, độc
lập, ổn định chính trị, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Trong quá trình phát triển, sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật, các hiện
tượng hay quá trình khác, của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể, sự thay đổi của các
yếu tố tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật.
Phát triển là một khái niệm chung nhất về sự chuyển biến của sự vật từ trạng thái
thấp đến trạng thái cao hơn, đó là một khái niệm mang tính định tính. Do vậy, sẽ rất khó
có một tiêu chí định lượng chính xác và thống nhất để đo lường sự phát triển. Trong
nghiên cứu này, chúng ta tạm quy ước khi nói đến sự phát triển là nói đến các chỉ tiêu
nêu trên.
- 11 -
1.1.3- Quan điểm về phát triển KCN Việt Nam:
Phát triển là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển kinh tếxã hội của đất nước. Ở Việt Nam, để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước như Nghị
quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra và thực hiện cam kết quốc tế, Chính
phủ đã ban hành Định hướng chiến lược phát triển. Mục tiêu phát triển đất nước chỉ có
thể được thực hiện trên cơ sở thực hiện chiến lược phát triển trong từng ngành, từng lĩnh
vực, từng địa phương, trong đó có phát triển các KCN.
Theo quan điểm về phát triển nói chung, có chú ý đến những yếu tố đặc thù của các
KCN thì cần phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi
trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội,
nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa
ba lĩnh vực chính: kinh tế - văn hóa, xã hội - môi trường. Như vậy, quan điểm về phát
triển KCN Việt Nam có thể hiểu: “Phát triển KCN là việc bảo đảm sự tăng trưởng kinh
tế ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân KCN, gắn liền với việc bảo vệ và
tư công nghệ hiện đại thay thế dần lao động phổ thông; khả năng khai thác nguồn lực và
thị trường; tận dụng những cơ hội, khắc phục những thách thức…
- Về phía cơ quan quản lý nhà nước, để các doanh nghiệp trong KCN hoạt động
sản xuất-kinh doanh thuận lợi và phát triển thì cần tập trung vào các mặt sau: chú trọng
tạo môi trường đầu tư cho các doanh nghiệp phát triển; hỗ trợ doanh nghiệp, tháo gỡ
những khó khăn; chính sách thu hút đầu tư; tạo cơ hội phát triển cho doanh nghiệp…
Điều này rất có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong các KCN Việt Nam nói chung và
doanh nghiệp trong các KCN Tp. HCM nói riêng.
1.2- Vai trò của doanh nghiệp trong KCN đối với phát triển kinh tế-xã hội
Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2015,
dự kiến sẽ thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN trên cả nước với tổng diện tích gần
32.000 ha [27]. Sau 5 năm thực hiện Quyết định 1107/QĐ-TTg, một số KCN đã được thành
lập và một số KCN đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020.
Tính đến tháng 12/2011, cả nước đã có 283 KCN được thành lập với tổng diện tích lên đến
76.000 ha. Trong đó, 180 KCN đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng các
KCN lên tới trên 9,5 tỉ USD. Các KCN phân bố ở 61 tỉnh, thành phố trên cả nước; tỷ lệ lấp
đầy diện tích đất công nghiệp các KCN đã vận hành đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng 65%2.
2
Cầm Văn Kình (2012), Lượng nhiều chất chưa tương xứng, [ />
nhieu-chat-chua-tuong-xung.ttm, ngày 18/02/2012]
- 13 -
1.2.1- Các doanh nghiệp đã đóng góp một lượng vốn đầu tư lớn, từ nhiều nguồn
để phát triển kinh tế: Từ thực tiễn cho thấy, nhân tố hàng đầu, nếu không nói là quan
trọng nhất đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước cũng
như đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là phải có vốn lớn. Muốn