Giải pháp tin học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 22

MỤC LỤC
1
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT QUY ƯỚC
Chữ viết tắt Diễn giải
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
HTTT Hệ thống thông tin
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày.......tháng........năm 2006
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN CNTT TỪ XA QUA MẠNG
Đề tài: “Giải pháp tin học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ”
Sinh viên thực hiện:
- Đinh Thị Phương Thảo 02020301
- Nguyễn Thị Thái 02020296
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Đỗ Mạnh Hùng
1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI:
- Trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc ứng dụng tin học vào các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, quản lý còn rất hạn chế. Để các doanh nghiệp
vừa và nhỏ từng bước tiếp cận với công nghệ mới, ứng dụng CNTT vào
các hoạt động của doanh nghiệp cần phải có các phần mềm hỗ trợ. Trên cơ
sở phân tích thực trạng về ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp, đề tài
“Giải pháp tin học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ” nhằm đáp ứng
một phần yêu cầu trên.
2. MỤC TIÊU:

thù của đất nước và đang được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã
hội. Tuy nhiên, đối với mỗi lĩnh vực, mỗi công việc lại có những đặc điểm riêng, có
những yêu cầu về xử lý thông tin khác nhau và đòi hỏi cần phải có những phần mềm
riêng. Trong mỗi doanh nghiệp đều có các phòng ban thực hiện chức năng riêng bảo
đảm cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Công tác quản lý doanh nghiệp
thường do các nhân viên thực hiện thủ công hoặc làm trên máy tính nhưng độc lập
với nhau, không có liên kết về mặt dữ liệu và thông tin. Cách làm thủ công này đã và
đang gây rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý trên. Công tác nhân sự thường
gặp nhiều trở ngại do có sự thay đổi số lượng thành viên trong công ty tuỳ thuộc vào
vị trí công việc, sự bất cập trong vấn đề quá trình công tác, khen thưởng hay kỷ luật
đối với từng các bộ công nhân viên.
Quá trình hội nhập quốc tế toàn cầu, ngành CNTT đang được áp dụng rộng rãi
vào mọi hoạt động của đời sống xã hội là một trong những ngành then chốt đem lại
hiệu quả cao trong công tác quản lý và quảng bá sản phẩm. Trong các doanh nghiệp
sản xuất vừa và nhỏ, việc ứng dụng tin học vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
quản lý còn rất hạn chế, nhiều doanh nghiệp chỉ sử dụng máy tính như một công cụ
soạn thảo văn bản, thống kê số liệu mà chưa khai thác hết được tính năng của máy
tính. Với ý tưởng áp dụng thành tựu tin học vào công việc cụ thể để trên cơ sở đó
phát triển những lĩnh vực khác trong công tác xây dựng và quản lý, đề tài “Giải pháp
tin học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ” sẽ đáp ứng phần nào yêu cầu trên.
Giải pháp quản lý tổng thể doanh nghiệp gồm nhiều nội dung:
5
⋅ Quản lý tài chính kế toán
⋅ Quản lý sản xuất
⋅ Quản lý nhân sự
⋅ Quản lý vật tư hàng hoá
⋅ Quản lý chất lượng
⋅ Quản lý bán hàng
⋅ Quản lý tài sản cố định
⋅ Nghiên cứu và phát triển

7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ VISUAL BASIC VÀ SQL SERVER
Ngày nay trong công nghiệp phát triển phần mềm tin học, đã có rất nhiều hệ
quản trị cơ sở dữ liệu FoxBase, Foxpro, SQL Server, Access, Oracle...Visual Basic là
con đường nhanh nhất và đơn giản để tạo những ứng dụng trên môi trường Windows.
Bên cạnh đó Visual Basic cũng rất phù hợp, thân thiện đối với những người mới
bước vào lập trình hướng đối tượng, nó cung cấp cho bạn một tập hợp các công cụ
hoàn chỉnh để nhanh chóng phát triển ứng dụng. Visual Basic gắn liền với khái niệm
lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết
quả qua từng thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so
với các ngôn ngữ lập trình khác. Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh
chóng màu sắc, kích thước, hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng. Khi
viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước: Thiết kế giao diện
và Viết lệnh.
Visual Basic là sản phẩm của hãng Microsoft. Nó đã trải qua nhiều phiên bản và
hiện nay là Visual Basic 6.0. Visual Basic chạy trên môi trường Windows và là một
ngôn ngữ lập trình theo kiểu định hướng đối tượng. Chúng ta có thể phân mỗi yếu tố
trong chương trình thành một đối tượng và viết các ứng xử riêng cho từng đối tượng
đó. Tập hợp nhiều đối tượng như vậy sẽ trở thành một chương trình hoàn chỉnh.
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cở sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính
hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng
truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của người dùng
trên mạng. Microsoft SQL Server 2000 được nâng cấp từ các phiên bản 4.2, 4.21, 6.0,
6.5, 7.0, cho phép bạn tách những CSDL từ một thể hiện của SQL Server, sau đó gán
chúng tới những thể hiện khác, hoặc gán CSDL sau tới cùng một thể hiện. SQL
Server 2000 có chức năng của người quản trị giúp giảm bớt việc quản trị trong nhiều
môi trường bằng việc tự động hoá cấp phát và giải phóng tài nguyên. Ngoài chức
8
năng quản trị Microsoft SQL Server còn cung cấp hàng loạt các tiện ích như tiện ích

những công nghệ hỗ trợ như in, talex, điện báo, máy đánh chữ, máy photo, máy tính
làm cộng, máy tính điện tử và cuối cùng là máy vi tính. Những công cụ này làm thay
đổi hoàn toàn phương thức làm việc trước kia nhất là trong quản lý. Sử dụng hệ
thống trao đổi dữ liệu điện tử, các công ty có thể nhận đơn hàng, giao hàng và thanh
toán không cần đến giấy tờ ghi sổ.
Giao dịch qua Internet giữa các doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi hơn. Nó cho
phép tự động đặt hàng, dễ làm hoá đơn và thanh toán. Các cơ sở trao đổi dữ liệu trên
máy tính cũng giúp thao tác dễ dàng nhờ vào mức độ an toàn cao. Nhiều công ty
đang tìm kiếm một biện pháp bảo vệ tốt hơn nên việc gia tăng sử dụng phương pháp
giao dịch qua mạng đang trở thành hiện thực. Để đảm bảo an toàn, doanh nghiệp
không chỉ nối chương trình kế toán vào trang Internet mà còn nối tất cả các mạng xử
lý khác về giao dịch. Cho tới nay, ứng dụng của Internet vẫn còn hạn chế trong quá
trình vận hành doanh nghiệp. Trên bình diện chiến lược, hiệu quả của nó vẫn còn rất
thấp. Tuy nhiên, những tác động thực tiễn của Internet ở bốn mảng trên sẽ đem lại
những thay đổi lớn. Nó cho phép các doanh nghiệp nhỏ tiến hành nghiên cứu thị
trường chỉ cần truy cập trang Web; cho phép các doanh nghiệp tiến hành các cuộc
điều tra với giá thành thấp, hiệu quả hơn so với các cuộc điều tra qua điện thoại hay
thư. Các doanh nghiệp muốn thu nhiều lợi nhuận qua mạng Internet cần phải tạo ra
nhiều chức năng mới: dịch vụ mang lại giá trị thặng dư cho khách hàng; thắt chặt
mạng lưới giữa các thành viên; phân tích nghiên cứu thị trường trên trang Web; lưu
trữ những nội dung đã truyền lên trang Web. Tương lai tuỳ thuộc vào việc các doanh
nghiệp có biết tự tổ chức để đạt được những lợi thế và cơ hội của Internet hay
không...?
Sức mạnh tổng thể của CNTT mà hiệu quả của nó mang lại khiến cho các nhà
quản lý doanh nghiệp không thể không hưởng ứng.
1.2.2. Mô hình bài toán quản trị doanh nghiệp
Có 3 mô hình doanh nghiệp hoạt động về các lĩnh vực khác nhau là:
10
- Mô hình doanh nghiệp sản xuất
- Mô hình doanh nghiệp kinh doanh - thương mại

Với sự giúp đỡ của thiết bị mã vạch cho phép vận hành tự động từng phần thay
thế cho các lao động thủ công, bảo đảm tính chính xác của thông tin hàng hoá.
1.2.2.3. Tổ chức hành chính
Mọi công việc không thể thiếu được ở mọi doanh nghiệp là công tác quản lý
hành chính, cung cấp các thông tin về cơ cấu tổ chức, hồ sơ cán bộ, các khoản thu
nhập... đồng thời hỗ trợ nhà quản lý trong việc bố trí, sắp xếp những ứng viên vào
những vị trí phù hợp với trình độ, năng lực của họ.
XBS - Employee (Phần mềm quản trị lao động - tiền lương) sẽ cung cấp và
quản lý thông tin cá nhân cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp như hồ sơ lý lịch,
phúc lợi xã hội, trình độ kỹ thuật, vị trí công tác...hỗ trợ việc đánh giá nguồn nhân lực
hiện có để xây dựng nên những cơ cấu lao động hợp lý nhất. Môdun quản lý thời gian
cho phép kiểm soát thời gian làm việc, phân công công việc hàng ngày tới từng cá
nhân trong doanh nghiệp. Môdun quản lý thu nhập cho phép tính toán nhanh chóng
và chính xác các khoản thu nhập của mỗi cá nhân theo cấp bậc, công việc, thời
gian...tự động toàn phần hay từng phần.
Bên cạnh đó XBS - Financials (quản trị tài chính-kế toán) không đơn thuần là
cung cấp các thông tin về tài chính trong doanh nghiệp mà còn là công cụ hỗ trợ đắc
lực nhà quản lý phân bổ hợp lý nguồn vốn, kiểm soát quá trình luân chuyển tài chính
trong doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng đồng vốn.
Chương trình kế toán doanh nghiệp cho phép quản lý mọi khoản thu chi tài
chính. Với đặc tính mở, chương trình cho phép người quản trị có khả năng thiết lập
cho nhiều hình thức kế toán khác nhau, các hệ thống tài khoản khác nhau, nhiều vị trí
khác nhau.
Phân hệ tài chính có khả năng kết nối với các môdun nghiệp vụ khác giúp bạn
tự động hoá từng phần hoặc toàn phần các công đoạn kinh doanh trong doanh nghiệp,
giảm đáng kể các thao tác nghiệp vụ của người kế toán.
1.2.3. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp
12
Theo điều tra 1996 tại Mỹ có tới 85% công ty không sử dụng công nghệ tiên
tiến, năm 1998 tại Anh có tới 95% giám đốc thừa nhận họ không thành thạo các kỹ

đến 20 triệu), doanh nghiệp còn tận dụng được cộng đồng người tiêu dùng đông đảo
sẵn có mà không tốn chi phí quảng cáo Marketing, được thừa hưởng những dịch vụ
hỗ trợ của sàn giao dịch như giúp cập nhật thông tin và quản lý website, hỗ trợ bán,
giao hàng và thanh toán...Sử dụng công nghệ mới, tin học đang dần trở thành một
công cụ đắc lực mang lại hiệu quả cao nhất cho những ai muốn thành danh trên con
đường doanh nghiệp.
1.3. GIỚI THIỆU CÁC GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG
Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và khả năng ứng dụng của nó đã tạo ra thị
trường phần mềm phong phú. Các doanh nghiệp đang phân vân không biết sử dụng
phần mềm nào thích hợp cho doanh nghiệp của mình. Làm thế nào để sử dụng phần
mềm cho hiệu quả và phù hợp, giúp cho các doanh nghiệp có thể khuếch trương công
việc, quảng bá sản phẩm, đem lại lợi ích cao cho hoạt động sản xuất, kinh doanh,
tránh lãng phí nguồn nhân lực, đang là bài toán nan giải của các nhà quản lý doanh
nghiệp.
Do các ngành kinh tế có sự khác biệt nhau nên các hãng phần mềm lớn thường
cung cấp những giải pháp phần mềm chuyên ngành ứng dụng cho một số ngành nhất
định. Dưới đây luận văn trình bày một số giải pháp phần mềm hoạch định cho doanh
nghiệp để các bạn tham khảo.
1.3.1. Giải pháp tích hợp quản trị doanh nghiệp
* Đặc điểm: Là giải pháp phần mềm chuyên dùng trong lĩnh vực quản trị doanh
nghiệp, tin học hoá các hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp, ứng dụng trong các
mô hình hoạt động kinh doanh, sản xuất, tổ chức khác nhau. Cung cấp các chức năng
quản trị trong doanh nghiệp như lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát trên một
môi trường diện rộng, truy cập thông tin mọi lúc, mọi nơi. Đáp ứng các chu trình
cung cấp nghiệp vụ liên quan đến việc mua hàng hay dịch vụ, chu trình tiêu thụ liên
quan đến việc tạo doanh thu, chu trình sản xuất liên quan đến sự tiêu thụ lao dộng,
14
vật liệu và chi phí sản xuất để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, chu trình tài chính liên
quan tới nguồn vốn, quỹ trong doanh nghiệp và các nghiệp vụ kế toán.
1.3.2. Giải pháp quản lý tổng thể doanh nghiệp (FPT. EERP)

+ Tổ chức cơ sở dữ liệu thông tin khách hàng, cơ sở dữ liệu thông tin sản
phẩm, dịch vụ.
+ Tổ chức trang thông tin, phổ biến lịch họp, các hội nghị, hội thảo trên
mạng Intranet.
1.3.4. Hệ thống quản lý doanh nghiệp Oracle E-Business Snute
* Đặc điểm: Là giải pháp phần mềm chuyên dùng trong lĩnh vực:
+ Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chuẩn quốc tế
+ Kinh doanh thương mại chuẩn quốc tế
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu chuẩn quốc tế
+ Quản lý và điều hành công việc các đơn vị hành chính
Là giải pháp phần mềm có thể ứng dụng trong nhiều ngành như tất cả các ngành
hoạt động của nền kinh tế quốc dân, ứng dụng trong phân hệ tài chính kế toán, bán
hàng, quản lý xuất kho...phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định.
1.3.5. Phần mềm DOLGIS cho quản lý kinh doanh và định hướng phát triển
doanh nghiệp
* Đặc điểm: Có thể ứng dụng trong nhiều ngành:
+ Thương mại, dịch vụ với số lượng khách hàng lớn trên địa bàn rộng
+ Thiết kế xây dựng
+ Sản xuất công nghiệp lớn với nhu cầu quản lý cơ sở hạ tầng
+ Điện, nước, điện thoại
Phạm vi ứng dụng cho phép:
+ Thu thập dữ liệu GIS từ nhiều nguồn khác nhau: bản đồ giấy, các dữ liệu
số dạng bảng biểu, các dữ liệu GIS từ các hệ thống khác.
+ Quản lý và phân tích dữ liệu: hệ thống DOLGIS cho phép quản lý dữ
liệu hình học và thuộc tính đa dạng theo nhu cầu khách hàng: dữ liệu bản đồ 2
chiều hay 3 chiều có thuộc tính topo hay không. Cho phép tổ chức dữ liệu theo
16
nhiều dạng và khai thác theo cách chung hay đặc thù thông qua các môdun
chuyên dụng.
+ Tổ chức hệ thống theo nhu cầu: có thể quản lý khai thác riêng lẻ trên

+ Quản lý điều hành xếp dỡ container
+ Quản lý kho vận (lưu kho bãi, nhập/xuất kho)
+ Tính cước và phát hành hoá đơn
+ Quản lý cầu bến, biên độ tàu, theo dõi sản lượng xếp dỡ, dịch vụ lai dắt hỗ
trợ tàu
+ Quản lý hoạt động, bảo dưỡng, sửa chữa, phụ tùng thay thế các phương tiện
máy móc phục vụ xếp dỡ lai dắt, vận tải.
1.3.9. Quản lý khách hàng và thu tiền nước
* Đặc điểm: Là giải pháp phần mềm chuyên dùng trong các công ty kinh doanh
nước sạch.
* Phạm vi ứng dụng:
+ Xây dựng các CSDL trên nhiều lĩnh vực quản lý khách hàng sử dụng nước.
+ Xây dựng một hệ thống thông tin thống nhất phục vụ cho việc quản lý
khách hàng sử dụng nước.
+ Xây dựng hệ thống tra cứu , thống kê, báo cáo đáp ứng những yêu cầu về
thông tin của lãnh đạo.
+ Thiết lập máy in để in các hoá đơn và báo cáo tuỳ chọn.
+ Cấp quyền truy cập chương trình cho từng nhân viên.
+ Cho phép người quản trị thiết lập lại hệ thống hoá đơn, tờ kê.
+ Thay đổi việc tính giá cho khách hàng đối với từng đơn vị sử dụng.
+ Cập nhật chỉ số đồng hồ hàng tháng của khách hàng, chương trình tự động
tính tiền và in ra hoá đơn thu tiền.
+ Quản lý từng khách hàng thông qua mã khách hàng và nhân viên quản lý.
+ Quản lý từng nhân viên thông qua mã nhân viên và mã cụm quản lý.
+ Tự động in ra giấy báo nợ cho khách hàng còn nợ tiền.
18
+ In tiếp giấy báo cắt nước cho những khách hàng đã in giấy nợ mà vẫn chưa
trả tiền nước.
1.3.10. Phần mềm quản lý bán hàng SALESMAN 1.0
* Đặc điểm: Là giải pháp phần mềm có thể ứng dụng được trong nhiều ngành

Các doanh nghiệp khi có ý định xâm nhập bất kỳ thị trường nào cũng phải
nghiên cứu, xem xét, nắm bắt được thị hiếu của người dùng mới tiến hành chiến
lược. Tuỳ vào từng vùng miền cụ thể của mỗi dân tộc mà các nhà quản lý doanh
nghiệp đề ra những phương thức cạnh tranh Marketing sản phẩm của mình sao cho
hợp lý và mang lại lợi nhuận cao. Có rất nhiều hình thức khác nhau để các nhà doanh
nghiệp có thể khẳng định được vị trí của mình trên thị trường.
Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng các hội chợ triển lãm trong nước để giới thiệu
sản phẩm, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, khuếch trương uy tín sản phẩm thay
vì mục đích xem nơi đó như một nơi bán chút hàng hoá. Các hình thức tiếp thị mới
đánh vào tâm lý người sử dụng như cho khách hàng sử dụng sản phẩm trong thời
gian ngắn trước khi quyết định mua cũng đem lại hiệu quả cao trong việc tăng doanh
số và khẳng định thương hiệu. Những chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá
sản phẩm để thiết lập một ý niệm cơ bản về nhãn hiệu nhằm tăng cường việc đem
nhãn hiệu đến khách hàng và gắn bó nhãn hiệu bằng tình cảm với khách hàng cũng
đem lại kết quả khả quan cho nhiều doanh nghiệp.
Với công ty máy tính T&T cũng không ngoại lệ, các chương trình khuyến mãi
nhân dịp các ngày lễ tết, giảm giá thành sản phẩm để thu hút khách hàng cũng được
tung ra. Cạnh tranh và cạnh tranh lành mạnh trên thị trường là một nhân tố thúc đẩy
sự phát triển của mỗi công ty trong thời đại bùng nổ công nghệ mới. Mỗi doanh
nghiệp phải nghiên cứu kỹ đến đối tượng khách hàng mà họ muốn nhắm đến và phải
tìm được sự tin tưởng của họ, đó là cách duy nhất tạo sự nối kết giữa nhãn hiệu và
người tiêu dùng.
1.5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG
TIN
1.5.1. Khái niệm và định nghĩa
20
HTTT được xác định như một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu
thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và biễu diễn thông tin, trợ giúp việc ra quyết
định và kiểm soát trong một tổ chức. Ngoài các chức năng kể trên, nó còn có thể
giúp cho người quản lý phân tích các vấn đề, cho phép nhìn thấy được một cách trực

dùng đến trong quá trình xử lý thông tin.
 Mức vật lý: Đề cập đến các trang thiết bị tin học cụ thể được sử
dụng trong hệ thống.
Mô hình
Mức
Truyền tin Xử lý Dữ liệu
Khái niệm
Mô hình khái niệm
truyền tin
Mô hình khái
niệm xử lý
Mô hình khái
niệm dữ liệu
Tổ chức
Mô hình tổ chức
truyền tin
Mô hình tổ chức
xử lý
Mô hình tổ chức
dữ liệu
Logic
Mô hình Logic
truyền tin
Mô hình Logic
xử lý
Mô hình Logic
dữ liệu
Vật lý
Mô hình vật lý
truyền tin

dưới báo lên cấp trên. Những thông tin thu thập này là những thông tin được ghi chép
trực tiếp từ các bộ phận trong hệ thống thừa hành.
+ Thông tin dùng để tra cứu: Là các thông tin dùng chung trong hệ thống. Các
thông tin này tồn tại một thời gian dài trong hệ thống và ít thay đổi, được dùng để tra
cứu trong việc xử lý các thông tin luân chuyển và thông tin tổng hợp.
1.5.2.2.2. Luồng thông tin ra
Thông tin đầu ra được tổng hợp từ các thông tin đầu vào và phụ thuộc vào từng
yêu cầu quản lý cụ thể, từng đơn vị cụ thể. Thông tin ra là việc tra cứu nhanh về một
đối tượng cần quan tâm. Mỗi lần tra cứu yêu cầu thông tin ra có thể hoàn toàn khác
nhau nhưng điều quan trọng là thông tin phải chính xác, kịp thời.
Các báo cáo, tổng hợp, thống kê, thông báo là các thông tin quan trọng nhất
được tổng hợp trong quá trình xử lý. Các biểu mẫu báo cáo thống kê phải phản ánh
cụ thể, trực tiếp sát với một đơn vị, một đối tượng.
Đối với cán bộ quản lý cấp cao (là người xây dựng mục tiêu hoạt động của hệ
thống, đặt hướng đi cho hệ thống) thì:
23
+ Thông tin ngoài là quan trọng nhất.
+ Thông tin khi cung cấp cần có tính khái quát, cô đọng và tổng hợp.
Đối với cán bộ cấp trung gian với nhiệm vụ chủ yếu là tiến hành hoá các mục
tiêu nhiệm vụ cụ thể, liên kết các bộ phận trong tổ chức:
+ Thông tin trong quan trọng hơn.
+ Thông tin mang tính chi tiết và định hướng.
Đối với cán bộ cấp cơ sở: Là những người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ
thể thì cần cung cấp thông tin cho đầy đủ và càng chi tiết càng tốt.
1.5.2.3. Mô hình hệ thống thông tin trong quản lý
Để tổ chức các thông tin phục vụ quản lý, cần xây dựng các modul dữ liệu gồm:
Các modul cập nhật, xử lý thông tin tổng hợp và thông tin luân chuyển: vì lượng
thông tin này lớn đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh và chính xác, khi xây dựng cần phải
quan tâm đến các yêu cầu sau:
+ Tổ chức màn hình hợp lý giảm thao tác của người sử dụng.

mở để phát triển, điều chỉnh. Đặc biệt phải có các khả năng kiểm tra sự đúng đắn của
dữ liệu cũng như khả năng phát hiện lỗi và xử lý lỗi.
+ Yêu cầu về giao diện: Giao diện giữa người và máy phải được thiết kế khoa
học, đẹp, không cầu kì, phải có tính thống nhất về phương pháp làm việc, cách trình
bày, khả năng trợ giúp tốt kịp thời giải quyết tốt mọi thắc mắc của người sử dụng.
+ Yêu cầu về đối thoại, giải đáp: Hệ thống phải có khả năng thực hiện chế độ
hội thoại ở một mức nào đó nhằm cung cấp nhanh, chuẩn xác yêu cầu của nhà quản
lý. Đây là tính mở của hệ thống nhằm đảm bảo cho người sử dụng khai thác tối đa
mà hệ thống cung cấp.
1.5.4. Khảo sát thực tế
Mục đích của khảo sát thực tế là:
+ Hiểu được hệ thống cần cải tiến gì trong hoạt động.
25

Trích đoạn Xây dựng mô hình chức năng nghiệp vụ hệ thống Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu 1 Các định nghĩa Xây dựng mô hình dữ liệu cho hệ thống Chuẩn hoá các thực thể Giải pháp tin học hoá trong công tác quản lý vật tư, nhân sự.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status