1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lý do chọn đề tài
Thực tiễn giáo dục Việt Nam qua các thời kỳ Cách mạng đã chứng minh: Giáo
dục phải luôn thích ứng với những yêu cầu khác nhau của quá trình phát triển xã hội;
phát triển về chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục là một tất yếu
khách quan để tạo ra hiệu quả và sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.
Quá trình đổi mới và phát triển của giáo dục Việt Nam cho thấy: chất lượng
chuyên môn của đội ngũ giáo viên các cấp học phổ thông luôn gắn liền với chất
lượng đào tạo của hệ thống các nhà trường sư phạm; đổi mới và chất lượng đổi mới
của hệ thống giáo dục phổ thông là hệ quả, là sản phẩm trực tiếp của đổi mới trong
công tác đào tạo của các nhà trường sư phạm.
Sự trưởng thành và phát triển của các cơ sở đào tạo giáo viên TDTT đã góp
phần không nhỏ vào những thành tựu to lớn của nền giáo dục Quốc dân.
Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục trong các nhà trường phổ thông cũng đã chỉ ra
những hạn chế cơ bản về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT: kiến
thức và kỹ năng thực hành các môn thể thao chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn kiến thức
và kỹ năng của chương trình môn học; còn nhiều hạn chế về năng lực sử dụng và
thực hành phương pháp dạy học, năng lực tự học, tự phát triển trình độ chuyên môn;
thiếu tiềm năng đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông.
Một trong những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó có xuất phát điểm từ
những hạn chế trong công tác đào tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC thuộc các nhà
trường sư phạm. Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu giải pháp
chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo giáo viên thể dục thể thao trong
các trường đại học và cao đẳng sư phạm phía Bắc.
Mục đích nghiên cứu
Góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT trong
hệ thống nhà trường phổ thông cấc cấp.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo giáo viên TDTT của khoa
Quá trình nghiên cứu đã đề xuất được ba giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo
hiệu quả đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường sư phạm phía Bắc:
Giải pháp pháp thứ nhất: Quán triệt mục tiêu chú trọng phát triển năng lực tự
học cho sinh viên trong quá trình đào tạo.
Giải pháp thứ hai: Tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên thông qua
kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quả học tập.
Giải pháp thứ ba: Phát triển nội dung đào tạo theo hướng chuẩn bị cho sinh
viên khả năng thích ứng với diễn biến của đổi mới giáo dục phổ thông.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 137 trang bao gồm: Phần mở đầu (5 trang);
Chương 1 - Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (50 trang); Chương 2 - Đối tượng,
phương pháp và tổ chức nghiên cứu (10 trang); Chương 3 - Kết quả nghiên cứu và
bàn luận (69 trang); Phần kết luận và kiến nghị (3 trang). Trong luận án có 41 bảng
và 2 biểu đồ. Ngoài ra, luận án đã sử dụng 106 tài liệu tham khảo (trong đó có 100 tài
liệu tiếng Việt, 6 tài liệu tiếng Anh) và 9 phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đào tạo giáo viên – hiện trạng và xu thế phát triển
3
1.1.1. Quan điểm đổi mới trong đào tạo đại học và đào tạo giáo viên của Đảng và
Nhà nước
Đảng ta và Nhà nước đã: coi giáo dục đại học là cơ sở để bứt phá, là lĩnh vực
để tranh thủ hợp tác, học tập, tiếp thu nền khoa học công nghệ của các nước tiên tiến.
Điều đó đòi hỏi hoạt động đào tạo đại học phải: đổi mới để hội nhập quốc tế; đổi mới
theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội; đổi mới theo hướng tích cực hóa quá trình học
tập của sinh viên; đổi mới để hình thành năng lực tự học cho lực lượng lao động
tương lai, có khả năng tự học suốt đời.
1.1.2. Xu thế phát triển đào tạo giáo viên trên thế giới
4
Đảng và Nhà nước ta đã coi TDTT là một công tác cách mạng, là công cụ có
tác động tích cực đến đời sống xã hội, là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp giáo dục
con người phát triển toàn diện. Năm 1958, chỉ thị 106 - CT/TƯ về công tác TDTT đã
nêu rõ: Nhiệm vụ xây dựng nước nhà và bảo vệ tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có
sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng.
1.3.2. Vị trí và vai trò của GDTC và Thể thao trường học trong sự nghiệp đào tạo
thế hệ trẻ
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Thể chất trường học đã khẳng
định vị trí và vai trò của GDTC trong đào tạo thế hệ trẻ - lực lượng lao động mới
quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;
khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển TDTT
trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
1.3.3. Nhiệm vụ và chức năng của GDTC và Thể thao trường học đối với sự
nghiệp đào tạo thế hệ trẻ
* Nhiệm vụ của GDTC và TT trường học
GDTC trường học có các nhiệm vụ cơ bản sau: phát triển cân đối hình thái và
chức năng cơ thể học sinh theo lứa tuổi; hình thành và hoàn thiện cho HSSV những
kỹ năng và kỹ xảo vận động cơ bản trong cuộc sống; hình thành cho HSSV thói quen
gìn giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể thường xuyên.
* Chức năng cơ bản của GDTC và TT trường học
Chức năng chuyên môn; chức năng giao tiếp và liên kết; chức năng truyền
thông và chức năng thẩm mỹ.
1.3.4. Thành tựu và xu thế đổi mới GDTC và Thể thao trường học
Những thành tựu cơ bản của Giáo dục thể chất và Thể thao trường học:
- Về cơ chế tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo
- Về chương trình và nội dung môn học
- Về công tác đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên TDTT cho nhà trường
các cấp
của các nhà trường sư phạm; là bộ phận quan trọng cấu thành năng lực hoạt động
nghề nghiệp của người giáo viên phổ thông; giáo viên phải được đào tạo năng lực tự
học để tự học và dạy cho học sinh cách tự học - một nhân tố quan trọng để nâng cao
chất lượng đào tạo của mỗi nhà trường, để hình thành một xã hội học tập.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp chuyên môn nhằm hiệu quả
đào tạo giáo viên TDTT trong các trường đại học và cao đẳng Sư phạm phía Bắc.
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Hoạt động đào tạo giáo viên TDTT trong các nhà trường đại học và cao đẳng
Sư phạm phía Bắc.
Giảng viên, sinh viên khoa GDTC trong các trường đại học, cao đẳng Sư phạm
phía Bắc; Giáo viên TDTT các trường PTTH thuộc các tỉnh phía Bắc.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm.
- Phương pháp quan sát sư phạm.
6
- Phương pháp kiểm tra sư phạm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu
Cơ quan tổ chức nghiên cứu: Viện khoa học TDTT.
Cơ quan phối hợp nghiên cứu:
7
Số đông giáo viên (từ 61% đến 85%) thiếu chủ động, tích cực trong hoạt động
tự học; hoạt động tự học chưa trở thành nhu cầu tự thân của giáo viên trong quá trình
hoạt động nghề nghiệp; thiếu kiến thức và kỹ năng tự triển khai hoạt động NCKH.
* Về năng lực tham gia đổi mới giáo dục phổ thông của giáo viên TDTT
Từ 82% đến 91% giáo viên còn thiếu những kiến thức cơ bản về các nội dung
chính của tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông sắp tới.
* Nguyên nhân những hạn chế về trình độ chuyên môn của giáo viên TDTT
Kết quả khảo sát đánh giá của 1301 giáo viên TDTT về nguyên nhân hạn chế
trình độ chuyên môn của bản thân cho thấy:
Nguyên nhân đầu tiên và trước hết là do bản thân giáo viên thiếu tích cực, chủ
động trong tự học tập và rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ.
Một nguyên nhân mang tính khách quan nhưng giữ vai trò tiền đề đó là giáo viên
không được đào tạo và phát triển năng lực tự học, nhu cầu tự học ngay từ khi còn là sinh
viên sư phạm.
3.1.2. Thực trạng hoạt động đào tạo giáo viên TDTT của khoa GDTC trong các
nhà trường Sư phạm phía Bắc
3.1.2.1. Thực trạng về số lượng cơ sở đào tạo, giảng viên và trình độ được đào tạo
Tổng hợp số lượng và trình độ đội ngũ giảng viên khoa GDTC thuộc các nhà
trường sư phạm phía Bắc vào năm học 2014 - 2015 được trình bày tại bảng 3.11 và 3.12.
Kết quả thống kê được trình bày tại bảng 3.11 và 3.12 cho thấy:
Bảng 3.11. Thống kê số lượng trường, giảng viên các trường
đại học Sư phạm có đào tạo giáo viên TDTT thuộc các tỉnh phía Bắc
(không thống kê các trường ĐH TDTT và ĐHSP TDTT)
TT
1
2
17
15
29
215
Trình độ được đào tạo
của giảng viên
Cử nhân
Thạc Sĩ
Tiến Sĩ
8
7
1
4
0
7
0
2
9
38
18
14
24
13
29
17
16
13
Cử nhân
Thạc Sĩ
Tiến Sĩ
7
4
0
8
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Cao đẳng SP Nam Định
Cao đẳng SP Hưng Yên
Cao đẳng SP Hà Nam
Cao đẳng SP Lạng Sơn
Cao đẳng SP Sơn La
Cao đẳng SP Thái Nguyên
Cao đẳng SP Vĩnh Phúc
Cao đẳng SP Hà Giang
Tổng cộng
0
0
0
0
0
0
0
0
0
* Đối với hệ đại học.
Mỗi nhà trường trung bình có 23,8 giảng viên, số giảng viên có trình độ tiến sĩ
chiếm 6,5%; thạc sĩ chiếm 75,8%; cử nhân chiếm 17,7%.
Số lượng giảng viên mỗi trường đảm bảo trung bình mỗi môn học thuộc khối
kiến thức chuyên ngành có một giảng viên, tuy nhiên số lượng đó cũng phản ánh tính
bất cập so với yêu cầu của tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ - nguồn lực về nhân sự
khó kích thích sự cố gắng về chuyên môn của mỗi giảng viên, không đảm bảo cho
sing viên được quyền chọn thầy đối với mỗi môn học.
* Đối với hệ cao đẳng.
Giảng viên có trình độ tiến sĩ có tỷ lệ 0,0%; thạc sĩ chiếm 41,3%; cử nhân
chiếm 58,7%. Mỗi cơ sở đào tạo trung bình chỉ có 8,3 giáo viên (trung bình mỗi
giảng viên phải đảm nhiệm 3 môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành), số lượng
giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ chiếm tới gần 60% là một hạn chế rất đáng kể về
chất lượng đào tạo của các nhà trường.
3.1.2.2. Thực trạng về chương trình đào tạo
* Về mục tiêu của chương trình
Việc thiết kế mục tiêu chương trình còn những tồn tại cơ bản sau:
Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên PTTH do Bộ GD&ĐT qui định chưa trở
thành định hướng và tiêu chí để thiết kế mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.
Công tác tổ chức đào tạo và tổ chức giờ học vẫn mang đậm tính “niên chế”.
Bảng 3.16. Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
giáo viên TDTT của khoa GDTC các trường đại học Sư phạm (n = 9)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên trường
ĐHSP Hải Phòng
ĐHSP Hồng Đức
ĐHSP Hà Nội
ĐHSP Hùng Vương
ĐHSP Tây Bắc
ĐHSP Hà Nội 2
ĐHSP Thủ Đô
ĐHSP Tân Trào
ĐHSP Thái Nguyên
Loại cơ sở vật chất
SVĐ
X
X
0
0
0
X
X
0
X
X
X
X
X
X
0
X
X
X
X
X
0
0
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Bảng 3.17. Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
giáo viên TDTT của khoa GDTC các trường cao đẳng Sư phạm (n = 9)
TT
1
2
3
4
5
Tên trường
CĐSP Hà Tây
CĐSP Hưng Yên
CĐSP Hà Nam
CĐSP Nam Định
CĐSP Sơn La
Loại cơ sở vật chất
SVĐ
Sân
X
X
0
X
X
X
0
0
0
X
X
0
0
0
0
X
X
X
X
0
X
X
X
X
0
0
0
0
X
0
0
0
0
0
0
X
X
0
X
0
X
0
0
X
0
X
X
* Về giáo trình và tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo
Nghiên cứu bộ giáo trình và tài liệu giảng dạy của các cơ sở đào tạo giáo viên
sinh viên thể hiện tính tích cực trong quá trình học tập, thực sự nỗ lực học tập và luôn cố
gắng trong mọi điều kiện để đạt được kết quả cao trong học tập. 100% ý kiến đánh giá:
11
số sinh viên có khả năng tự học chiếm một tỷ lệ quá khiêm tốn so với yêu cầu của hoạt
động đào tạo; một số lượng không nhiều sinh viên thực sự đạt kết quả cao trong học tập.
100% giảng viên và sinh viên thống nhất cho rằng: một trong những nguyên nhân
cơ bản của thực trạng là do: các cơ sở đào tạo giáo viên chưa quan tâm đúng mức đến
việc đào tạo và phát triển năng lực tự học cho sinh viên; thiếu cơ chế và biện pháp trong
tổ chức đào tạo để thúc đẩy sinh viên nỗ lực tự học và rèn luyện năng lực tự học.
3.1.2.5. Bàn luận về thực trạng đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường Sư phạm
phía Bắc
Giữa các cơ sở đào tạo giáo viên (nhà sản xuất) với nhà trường phổ thông (thị
trường tiêu thụ sản phẩm) còn một khoảng cách đáng kể về chất lượng, nhu cầu và
tính đáp ứng.
Một số phẩm chất quan trọng của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo
dục theo hướng hiện đại và tiên tiến chưa trở thành động lực của đổi mới đào tạo
trong các nhà trường sư phạm.
Vai trò tiên phong, khả năng dự báo và định hướng cho đổi mới giáo dục phổ thông
chưa được các nhà trường sư phạm thực sự coi là trọng trách của mình.
Thiếu tiềm lực về đội ngũ cán bộ khoa học đầu đàn (đặc biệt đối với các trường
cao đẳng) để triển khai việc biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy, để tổ chức bồi
dưỡng thường xuyên đội ngũ giảng viên toàn khoa.
3.2. Nghiên cứu giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo giáo viên
TDTT của khoa GDTC trong các trường đại học và cao đẳng sư phạm phía Bắc
3.2.1. Giải pháp đảm bảo hiệu quả đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường sư
phạm phía Bắc
3.2.1.1. Căn cứ và định hướng lựa chọn giải pháp
a. Căn cứ lựa chọn giải pháp
chuyển biến có tính toàn diện của quá trình đào tạo.
Tích cực hóa quá trình học tập, đào tạo và rèn luyện khả năng tự học cho sinh
viên, là quá trình mà nhà trường chủ động tác động có chủ đích vào chủ thể của hoạt
động học tập, nhằm tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần có tính quyết định đối
với chất lượng đào tạo; là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho giá trị của mỗi giờ học
trở thành hiện thực trong chính bản thân sinh viên; đồng thời là quá trình giảm thiểu
những hạn chế chưa thể khắc phục có hiệu quả trong một sớm một chiều của mỗi nhà
trường, của quá trình đào tạo.
Bổ sung, phát triển những kiến thức và kỹ năng mới cho sinh viên theo hướng
đáp ứng nhu cầu của thực tiễn giáo dục chính là quá trình “toàn diện hóa” nội dung
đào tạo của mỗi nhà trường, không chỉ có tác dụng nâng cao năng lực đáp ứng yêu
cầu nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường, mà còn là sự chủ động “hiệu quả
hóa” mối quan hệ cơ hữu giữa cơ sở đào tạo giáo viên với nhà trường phổ thông.
* Phù hợp với diễn biến đổi mới giáo dục phổ thông
Đổi mới giáo dục đại học và giáo dục phổ thông đang trực tiếp đặt ra cho giáo
viên và nhà trường những yêu cầu mới:
Đào tạo và triển khai đào tạo theo hướng phát triển năng lực tự học cho HSSV
- nguồn năng lượng chính quyết định chất lượng dạy và học, quyết định hiệu quả lâu
dài của nguồn nhân lực xã hội.
Chủ động chuẩn bị tiềm năng về chuyên môn, tạo điều kiện để sản phẩm đào
tạo của nhà trường có khả năng thích ứng nhanh, hiệu quả với diễn biến đổi mới giáo
dục; tham gia đổi mới với vai trò chủ thể và quyết định chất lượng của sự nghiệp đổi
mới trong hiện tại và tương lai.
Phải có khả năng tự học để triển khai dạy học sinh tự học; triển khai hoạt động
kiểm tra đánh giá trong dạy học với phương châm lấy kiểm tra đánh giá làm khâu đột
13
phá để đổi mới giáo dục; chủ động tham gia và triển khai có hiệu quả hoạt động đổi mới
và phát triển chương trình môn học, đặc biệt đối với nội dung tự chọn, nhằm nâng cao sự
Chuyển hóa cấu trúc bài giảng, giáo án và tổ chức giờ học theo hướng yêu cầu
của học chế tín chỉ, theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên. Coi đó
là điều kiện để thúc đẩy và đòi hỏi sinh viên tự học.
b. Giải pháp thứ hai: Tích cực hóa quá trình học tập của sinh viên thông qua hoạt
động kiểm tra đánh giá thường xuyên
* Mục tiêu của giải pháp
14
Hiện thực hóa vai trò của kiểm tra đánh giá thường xuyên trong học chế tín chỉ,
thông qua đó tạo ra sự chuyển biến về tính tích cực trong hoạt động học tập của sinh viên.
Tạo “áp lực” một cách có ý đồ và đảm bảo tính khoa học để sinh viên nâng
cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, hình thành thói quen và nhu cầu thường
xuyên tự học, tự học có hiệu quả và chất lượng cao.
* Nội dung của giải pháp
Tiêu chuẩn hóa kiến thức và kỹ năng sinh viên phải đạt được sau mỗi giờ lên
lớp, sau mỗi giai đoạn học tập, giúp sinh viên nhận thức được mình phải làm gì để đạt
được yêu cầu của giảng viên, của chương trình đào tạo.
Hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên nhằm chỉ ra cho sinh viên biết được
kết quả học tập của mình đang ở mức nào so với yêu cầu của từng giai đoạn thuộc
quá trình đào tạo, so với mặt bằng chung của toàn lớp; biết cần tiếp tục phải làm như
thế nào để đi tới đích cuối cùng.
Gắn liền sự cố gắng học tập với giá trị đích thực đạt được của sự cố gắng đó,
tạo dựng ở sinh viên thái độ lao động trung thực và có chất lượng, chủ động hoàn
thành nhiệm vụ học tập bằng sự nỗ lực của bản thân.
Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng tự kiểm tra đánh giá, nhu cầu phối
hợp nhóm tổ trong học tập để đạt hiệu suất cao trong học tập; phát triển khả năng
quan sát, phát hiện và đánh giá những ưu điểm, hạn chế của bạn cùng lớp để điều
chỉnh hoạt động của bản thân.
Phối hợp và đồng bộ hóa cùng các giải pháp khác để từng bước tiệm cận yêu
dung dạy học.
Rèn luyện kỹ năng tiến hành các hoạt động kiểm tra đánh giá theo hướng: phát
triển năng lực vận dụng và tích hợp kiến thức giải quyết các vấn đề của thực tiễn giáo dục.
Trang bị cho sinh viên kiến thức về phương pháp xác định nội dung, yêu cầu
đổi mới chương trình; qui trình, nguyên tắc xây dựng và phát triển chương trình đào
tạo, chương trình môn học; cấu trúc tổng thể và từng bộ phận của chương trình.
Hình thành và phát triển kỹ năng phân tích, đánh giá chương trình đào tạo, chương
trình môn học; kỹ năng thiết kế mục tiêu, nội dung và thời lượng của chương trình.
* Tổ chức thực hiện giải pháp
Thiết kế chương trình hai môn học: Kiểm tra đánh giá trong GDTC trường học, Xây
dựng và phát triển chương trình GDTC phục vụ cho công tác đào tạo giáo viên TDTT.
Đề xuất tiến trình bổ sung hai môn học vào chương trình đào tạo; xây dựng
tiến trình và bài giảng cho hai môn học; thực hành giảng dạy đối với sinh viên
chuyên ngành GDTC.
3.2.2. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các giải pháp trong đào tạo giáo viên
Thể dục thể thao
3.2.2.1. Xác định nội dung thực nghiệm
Trên cơ sở nội dung các giải pháp, đề tài lựa chọn và xác định nội dung thực
nghiệm bao gồm:
Nội dung thứ nhất: Đổi mới tổ chức hoạt động đào tạo theo hướng phát triển năng
lực tự học cho sinh viên.
Nội dung thứ hai: Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên theo hướng
tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên.
Nội dung thứ ba: Phát triển nội dung đào tạo theo hướng chuẩn bị cho sinh viên khả
năng thích ứng với diễn biến của đổi mới giáo dục phổ thông.
3.2.2.2. Tổ chức thực nghiệm và đánh giá hiệu quả nội dung thực nghiệm
a. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả nội dung thứ nhất
* Nội dung thực nghiệm
Hiệu quả của nội dung thực nghiệm đối với tính tích cực của sinh viên
trong học tập
Kết quả thu thập được về biểu hiện tích cực của sinh viên thông qua thực
nghiệm cho thấy:
Thực sự đã tạo động lực để tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên không
chỉ trong giờ học chính khóa mà cả trong hoạt động tự học.
Có tác động phát triển nhu cầu tự học và thói quen tích cực học tập trong mọi
điều kiện; phát triển các kỹ năng cần thiết phục vụ cho hoạt động học tập.
17
Tạo động lực để sinh viên tích cực đổi mới phương pháp và phát huy vai trò
chủ thể trong học tập để nâng cao hiệu suất học tập, tiết kiệm hóa công sức và sự đầu
tư cho họat động học tập của bản thân.
Hiệu quả của nội dung thực nghiệm đối với kết quả học tập và rèn luyện
thể lực của sinh viên
Thống kê kết quả học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm tại trường đại học
Sư phạm Hà Nội đối với 2 môn học thuộc nội dung lí luận của sinh viên K61 trong
năm học 2014 – 2015; kết quả học tập và kiểm tra thể lực đối với môn Bóng đá của
sinh viên K63 trong năm học 2014 – 2015, được trình bày tại bảng 3.32 và 3.33.
Bảng 3.32. Thống kê kết quả học tập của sinh viên sau thực nghiệm
TT
1
2
3
Môn học
Môn Kiểm tra và đánh giá trong
44,0
0
0,0
3
6,0
16
32,0
31
62,0
0
0,0
3
6,0
33
66,0
Chạy 5 phút tùy sức (m)
Nam (n = 38)
Nữ (n = 12)
4,21 ± 0,12
9,95± 0,34
252,13 ± 12,81
29,33± 2,17
1247,33±127,03
4,25± 0,14
11,00± 0,65
201,33 ± 16,21
23,42± 3,50
970,83± 157,39
Hiệu quả của nội dung thực nghiệm đối với kết quả học tập các môn lý
luận của sinh viên
So sánh kết quả học tập môn hai môn học được lựa chọn để thực nghiệm với kết
quả học tập môn Lí luận và phương pháp GDTC (môn học được chú trọng trong hoạt
động đào tạo của chuyên ngành GDTC, có thời lượng đào tạo tương đương với hai
môn được lựa chọn thực nghiệm) của chính sinh viên K61 vào thời điểm trước thực
nghiệm ở học kỳ liền kề. Kết quả so sánh được trình bày tại bảng 3.34 và biểu đồ 3.1.
Phân tích kết quả học tập của sinh viên được trình bày tại bảng 3.34 và biểu đồ
3.1 cho phép có nhận xét sau:
Kết quả thống kê cho thấy sự khác biệt rất đáng kể ở ngưỡng xác suất P < 0,01
về thành tích học tập mà sinh viên đã đạt được trong học tập hai môn học thuộc nội
dung thực nghiệm; đặc biệt đối với mức điểm khá và giỏi.
trình GDTC (Sau TN)
8,86± 0,40 4,94± 2,39 3,072
- Môn học Lí luận và phương pháp
GDTC (Trước TN)
δd
T
P
3,001
6,267
2,2
3,356
P
4,21 ± 0,12
4,27 ± 0,11
Chạy 4 x 10m (s)
9,95± 0,34
10,28± 0,66
Bật xa tại chỗ (cm)
252,13 ± 12,81 247,30 ± 12,99
Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)
29,33± 2,17
27,67± 3,08
Chạy 5 phút tùy sức (m)
1247,33±127,03 1183,00± 112,44
Nữ (n = 12)
Chạy 30m XP cao(s)
4,25± 0,14
5,06± 0,21
Chạy 4 x 10m (s)
11,00± 0,65
11,52 ± 0,28
Bật xa tại chỗ (cm)
201,33 ± 16,21 192,83 ± 13,68
Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)
23,42± 3,50
21,92± 3,12
Chạy 5 phút tùy sức (m)
970,83± 157,39 924,17± 109,28
xd
δd
* Nội dung thực nghiệm
Bổ sung vào chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTC của trường
đại học Sư phạm Hà Nội các môn học mới: Kiểm tra và đánh giá trong GDTC trường
học, Xây dựng và phát triển chương trình GDTC.
* Tiêu chí đánh giá kết quả nội dung thực nghiệm
Tiêu chí đánh giá hiệu quả của giải pháp thứ ba được xác định bao gồm:
Tính phù hợp của nội dung hai môn học mới đối với định hướng đào tạo giáo
viên TDTT.
Giá trị đối với định hướng nghề nghiệp và khả năng thích ứng của sinh viên
trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông.
Tính phù hợp của hai môn học mới đối với khả năng tiếp thu của sinh viên.
* Kết quả thực nghiệm
Quá trình thực nghiệm đã tiến hành giảng dạy hai môn học mới (thuộc nhóm
môn thay thế môn thi tốt nghiệp) cho 101 sinh viên năm thứ tư K59, K60 và K61
trong 3 năm học (từ 2012 đến 2015).
Tính phù hợp của nội dung hai môn học mới đối với định hướng đào tạo
giáo viên TDTT
Bảng 3.37. Đánh giá của sinh viên về tính phù hợp của nội dung
đổi mới đối với định hướng đào tạo giáo viên TDTT (n = 101)
21
TT
Nội dung khảo sát
Hoàn toàn
đồng ý
n
%
Không
đồng ý
n
%
86
85,1
15
14,9
0
0,0
0
0,0
91
90,1
10
9,9
0
0
0,0
0
0,0
98
97,0
3
3,0
0
0,0
0
0,0
98
97,0
3
3
3,0
0
0,0
0
0,0
96
95,0
5
5,0
0
0,0
0
0,0
dục phổ thong
TDTT theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông cho thấy:
100% sinh viên các lớp thực nghiệm đã nhận thức và đánh giá cao giá trị của
các môn học đối với sự phát triển năng lực nghề nghiệp của bản thân trong tương lai
22
Trực tiếp góp phần bổ sung những kiến thức và kỹ năng thiết yếu của thực tiễn giáo
dục cho đội ngũ giáo viên tương lai, có tác dụng chuẩn bị cho họ tiềm năng tham gia tích
cực và hiệu quả đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông.
Tính phù hợp của nội dung hai môn học đối với khả năng tiếp thu của sinh viên
Tính phù hợp của nội dung hai môn học đối với khả năng tiếp thu của sinh viên
nhóm thực nghiệm được thể hiện thông qua kết quả học tập tại bảng 3.39 cho thấy:
Bảng 3.39. Kết quả học tập của sinh viên đối với
các môn học mới của chương trình đào tạo giáo viên TDTT
TT
1
1.1
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
Số lượng sinh viên đạt các loại điểm
Điểm
Điểm dưới
Điểm giỏi
Điểm khá
50,0 22
44,0 0
0,0
3
6,0
Môn Xây dựng và phát triển chương trình GDTC
K59 ( n = 11 )
1
9,1
7
63,6 2
18,2 1
9,1
K60 ( n = 40)
32
80,0 8
20,0 0
0,0
0
0,0
K61 ( n = 50)
16
32,0 31
62,0 0
0,0
3
6,0
Môn học
Tỷ lệ sinh viên đạt điểm khá và giỏi chiếm ưu thế lớn trong kết quả học tập của
* Về hoạt động đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường Sư phạm phía Bắc
Đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng, chất lượng chuyên môn chưa đáp ứng
yêu cầu đào tạo, đặc biệt là đối với yêu cầu của học chế tín chỉ.
Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo của khoa GDTC các trường đại học và
cao đẳng Sư phạm phía Bắc chưa coi năng lực tự học của sinh viên là mục tiêu và là
sản phẩm quan trọng của đào tạo ở bậc đại học; nội dung chậm đổi mới, thiếu cập
nhật với đổi mới giáo dục phổ thông, thiếu tính dự báo và chuẩn bị cho sinh viên tiềm
năng tham gia đổi mới giáo dục; một số kiến thức và kỹ năng được coi là nòng cốt
của nghiệp vụ sư phạm đối với mỗi giáo viên trong giáo dục phổ thông chưa được
quan tâm đào tạo.
Hoạt động dạy và học của thầy và trò, cấu trúc tổ chức giờ học chậm đổi mới
so với yêu cầu của phương thức đào tạo mới, chưa được triển khai theo hướng tích
cực hóa hoạt động học tập của sinh viên.
Tỷ lệ nhà trường có đủ điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo còn thấp,
nhiều nhà trường không có cả sân vận động và nhà tập luyện; chưa có khả năng tự
chủ vể giáo trình và tài liệu chuyên môn để phục vụ đào tạo nói chung và đối với
từng môn học nói riêng.
Thực trạng đã phản ánh tính tất yếu về sự hạn chế hiệu quả đào tạo đội ngũ giáo
viên TDTT của khoa GDTC trong các nhà trường sư phạm thuộc các tỉnh phía Bắc.
1.2. Các giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo hiệu quả đào tạo giáo viên Thể dục
thể thao của các nhà trường sư phạm phía Bắc
Quá trình nghiên cứu đã đề xuất được ba giải pháp chuyên môn nhằm đảm bảo
hiệu quả đào tạo giáo viên TDTT của các nhà trường sư phạm phía Bắc:
Giải pháp pháp thứ nhất: Quán triệt mục tiêu chú trọng phát triển năng lực tự
học cho sinh viên trong quá trình đào tạo.
Giải pháp thứ hai: Tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên thông qua
kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quả học tập.
24