VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP HỢP BỘ GIS - Pdf 35

CHƯƠNG 5: VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP HỢP BỘ GIS
§5.1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TRẠM HỢP BỘ GIS
Cơ cấu chuyển mạch (GIS-Gas Insulated Switchgear) là cơ cấu chuyển mạch bao gồm
máy cắt, dao cách ly, chống sét, thanh cái …Các bộ phận này với sự hỗ trợ bằng nhựa epoxy
và khí êlêga SF6 (có đặc tính cách điện rất tốt được đặt (nằm) giữa các bộ phận mang điện và
vỏ kim loại (được nối đất).
Hiện nay, nó đang được sử dụng rộng rãi tại các trạm biến áp dùng cho truyền tải và phân
phối, các toà nhà và các nhà máy, xí nghiệp trên 72kV và trở thành hệ thống chuyển mạch
chính trên thế giới, đặc biệt là tại Nhật Bản bởi các đặc điểm nổi bật nêu dưới đây:
Giảm được kích thước và cấu trúc
So với các hệ thống chuyển mạch truyền thống thì kích thước thiết bị giảm đi rất nhiều nhờ
đặc tính cách điện rất tốt của khí SF6. Nhờ đó, diện tích và không gian cần cho một trạm biến
áp được giảm đáng kể, đồng thời cho phép xây dựng các trạm biến áp cao áp với công suất lớn
kể cả dưới các toà nhà…
Hiệu suất và độ tin cậy cao
Do khí SF6 không chỉ có ưu điểm nổi trội về đặc tính cách điện mà còn có ưu điểm nổi trội
về đặc tính dập hồ quang nên có thể chế tạo được máy cắt nhỏ gọn có công suất lớn và hiệu
suất làm việc cao. Ngoài ra, do các bộ phận quan trọng như tiếp điểm, thanh dẫn, dây dẫn, cách
điện… được đặt trong khí SF6 và được đặt trong thùng (vỏ), đồng thời không bị ảnh hưởng bởi
môi trường bên ngoài nên rất khó bị hư hỏng do muối ăn mòn, bụi bẩn … Hơn nữa, do trọng
tâm thiết bị thấp nên nâng cao được độ tin cậy khi làm việc trong điều kiện địa chấn, động đất.
Độ an toàn cao
Bởi các bộ phận mang điện như dây dẫn, thanh dẫn và tiếp điểm được bọc kín trong vỏ
được nối đất (được điền đầy bằng khí SF6) nên không có nguy cơ bị điện giật. Ngoài ra, do khí
SF6 không cháy nên nếu có bị rò rỉ khí hoặc xảy ra tai nạn (sự cố) thì không phải lo lắng về
hoả hoạn và có độ an toàn cao.
Tiết kiệm nguồn lực và hài hoà với môi trường
Nhờ sử dụng khí SF6 nên giảm được kích thước thiết bị, cũng như diện tích đặt trạm biến
áp, do đó tiết kiệm được các nguồn lực. Ngoài ra, do các phần ngắt được đặt trong vỏ kim loại
nên độ ồn trong quá trình đóng - cắt nhỏ, nhờ đó tránh được tiếng ồn.Hơn nữa, do cấu trúc,
hình dạng của cả thiết bị nhỏ nên có thể dễ dàng thiết kế kết cấu trạm hài hoà với môi trường

Tủ đóng cắt

Dao cách ly

Dao nối
đất

H.I-2-1. Cấu trúc GIS

Các đầu
cáp
Thanh cái

Chống
sét

Thanh cái

Hình 5.1. Cấu trúc cơ bản TBA hợp bộ GIS

1.2 GIS dạng hợp bộ (C-GIS)
So với GIS truyền thống được cách điện bằng khí SF6 nén ở áp suất 0,3  0,5MPa thì CGIS được cách điện bằng SF6 nén ở áp suất 0,03  0,16MPa không bị áp suất âm ngay cả khi
xét đến sự thay đổi của nhiệt độ; và đồng thời tất cả các thiết bị cho một lộ được chứa trong
cùng vỏ dạng hộp. Về máy cắt, sử dụng máy cắt SF6 hoặc máy cắt chân không.
Dưới dây là các đặc điểm của C-GIS:
- Nhờ sử dụng vỏ dạng hộp nên từng thiết bị được sắp xếp hợp lý đồng thời tận dụng được
không gian (tăng mật độ sắp xếp), do đó có thể giảm được rất nhiều kích cỡ, cấu trúc.
- Mặc dù khí SF6 được nén ở áp suất thấp tương ứng với vỏ dạng hộp nhưng do khí SF6 có
đặc tính cách điện tốt hơn so với không khí khoảng 3 lần nên có thể giảm đáng kể kích
thước thiết bị.

và các vỏ nối đất kế tiếp được cách ly với nhau tối đa khoảng 10m. Ngược lại, trong hệ thống
nối đất nhiều điểm, tất cả các vỏ được nối đất tại nhiều điểm và các vỏ nối đất kế tiếp không
được cách ly với nhau.
Tuy có một vài trường hợp dạng chứa một pha sử dụng hệ thống nối đất một điểm, nhưng
gần đây hệ thống nối đất nhiều điểm được sử dụng cho cả dạng chứa một pha và dạng chứa
chung 3 pha. Đối với trường hợp sử dụng hệ thống nối đất nhiều điểm, do dòng điện cảm ứng
điện từ chạy thành vòng kín (bao gồm các vỏ nối đất và các dây dẫn, thanh dẫn nối đất) khi có
dòng điện chạy trong mạch chính, nên các thanh đấu song song giữa các pha được gắn như
trên hình 5.2(b) nhằm giảm dòng điện cảm ứng chạy đến thanh dẫn nối đất. Trong trường hợp
dòng điện cảm ứng cỡ khoảng 80  90% dòng điện trong mạch chính chạy trong vỏ nối đất thì
cần lựa chọn kim loại ít tổn hao (khi dẫn) như nhôm làm vật liệu chế tạo vỏ.
Bảng 5.1. Các đặc điểm của hệ thống nối đất

Hệ thống Đặc điểm
1. Do vỏ được nối đất tại một điểm
duy nhất và dòng điện cảm ứng
Nối
điện từ không chạy trong vỏ nên độ
đất
tăng nhiệt độ của vỏ thấp.
một
điểm
2. Không có hiện tượng tăng nhiệt
độ của kim loại gắn vào hệ thống.
1. Do từ thông tản giảm đi khoảng
Nối
1/3 lần so với hệ thống nối đất một
đất
điểm nên có thể giảm được độ tăng
nhiều

- Mặt tiếp giáp giữa đầu dây của GCB và các thiết bị khác không được đấu với sứ xuyên
cách điện bằng không khí mà được đấu với đệm cách điện.
- Về cấu hình (hình dạng) máy cắt, kiểu đặt đứng được sử dụng trong nhiều trường hợp
trên phương điện giảm không gian lắp đặt. Ngoài ra, khi xem xét sự hạn chế về chiều cao trong
khi vận chuyển cho thấy nên thiết kế GIS có kích thước càng nhỏ càng tốt để có thể vận
chuyển hợp bộ nhiều thiết bị.
- Có một vài kiểu (chứa máy biến dòng điện, thanh dẫn nhánh, dao nối đất trong cùng
một vỏ với máy cắt) nhằm giảm thiểu kích cỡ GIS đi nhiều.
Cơ cấu vận hành được lắp ở phía dưới xét trên phương diện về bảo quản và độ tin cậy.
1.1 Cấu tạo bộ phận dập hồ quang
Trên hình 5.3 là một ví dụ minh hoạ cho cấu tạo buồng dập hồ quang kiểu thổi.
Vòi phun

Xy-lanh thổi
Thanh piston

Dòng khí

Tiếp điểm

Tiếp điểm động chính

Tiếp điểm tĩnh chính

Hồ quang
Piston

Tiếp điểm dập hồ quang động

Khí SF6 được nén

buồng thổi ngay sau khi bắt đầu quá trình dập và tăng áp suất của buồng thổi; tiếp điểm dập hồ
quang động cũng có chức năng làm kênh dẫn khí nóng (để dẫn khí thoát ra ngoài cho tốt)
nhằm làm nguội hồ quang. Trên hình 5.4 là vị trí tương đối của tiếp điểm dập hồ quang và vòi
phun ở giữa quá trình dập.
Buồng thổi

Vòi phun
Tiếp điểm dập hồ quang tĩnh

Tiếp điểm dập hồ quang động
Hồ quang
HÌnh 5.4. Vị trí tương đối của tiếp điểm dập hồ quang và vòi phun ở giữa quá trình dập

1.4. Điện dung giữa các tiếp điểm
Tụ điện thường được đấu giữa các tiếp điểm của máy cắt khí cao áp nhằm giảm điện áp
quá độ phục hồi tần số cao do ngắn mạch, cải thiện sự phân bố điện áp giữa các tiếp điểm và
cải thiện sự phân bố điện áp giữa các bộ phận ngắt (bộ phận dập hồ quang) của GCB nhiều
điểm dập. Đặc biệt là để giảm kích thước và cải tiến GCB, nhiều tụ điện sứ có hằng số điện
môi tương đối là lớn có khả năng chịu áp cao được đấu nối tiếp và song song trong nhiều
trường hợp.
Hệ thống điện trở đóng là cách đấu mạch trở kháng song song với mạch điện chính tại thời
điểm đóng máy cắt nhằm ngăn chặn xung đóng (xung đóng lặp lại) xuất hiện khi đóng trở lại
đường dây dài không tải hoặc ngăn chặn dòng điện (dòng điện từ hoá) đột biến do kích thích
của máy biến áp.
Trình tự hoạt động của hệ thống điện trở đóng được mô tả tên hình 5.5. Như trên hình vẽ,
tiếp điểm điện trở được đấu song song với tiếp điểm chính được đóng trước và tiếp điểp chính
được đóng sau đó.

121


c. Khí SF6 được nén trong buồng thổi khi mở máy cắt sẽ thổi mạnh (dòng khí với tốc độ
lớn) tràn vào trong vòi và làm nguội hồ quang.
d. Khí SF6 lấy nhiệt từ hồ quang chuyển thành khí nóng cỡ vài nghìn 0C và chạy từ phía
xuôi (phía tĩnh) lên phía ngược (phía động) của vòi.
e. Khi dòng điện tiến tới điểm 0 thì đường kính hồ quang giảm dần, nhiệt độ của hồ quang
sụt nhanh năng lượng toả ra khí (chạy với tốc độ lớn) bao quanh hồ quang và khi dòng điện tới
điểm 0 thì hồ quang được dập tắt.
f. Điện áp phục hồi quá độ và điện áp phục hồi xuất hiện giữa các tiếp điểm sau khi ngắt.
Tại lúc này, do vẫn tồn tại dòng khí nóng (nhiệt độ chưa sụt giảm) xung quanh buồng dập hồ
quang nên cường độ điện môi giữa các tiếp điểm và giữa bộ phận dẫn dòng điện với vỏ giảm
dần.
Điện áp phục hồi quá độ

Dòng điện
Điện áp phục hồi

Điểm 0
Điện áp hồ quang
Hình 5.6. Quá trình ngắt dòng điện lớn

122


Bảng 5.2.. Đặc điểm của từng hệ thống truyền động

Môi trường
Hệ thống
duy trì năng
truyền
lượng truyền


Chất
Khí N2 (chất thuỷ
lưu có thể (chất
nén)
không
nén)

lưu
lực
lưu
thể

- Dễ dàng đấu nối
giữa các bộ phận.
- Do không có rò
khí và rò rỉ dầu
nên năng lượng
được duy trì (bảo
tồn) tốt.
- Phản ứng động
lực rất tốt.
- Không cần phải
chú ý đến vấn đề
bôi trơn và các
biện pháp chống
lại han gỉ.

Nhược điểm
- Có thể có độ trễ tại thời

a. Loại dao tiếp địa dùng cho đường dây truyền tải
b. Loại dao tiếp địa dùng cho công việc
Đối với dao tiếp địa dùng cho đường dây truyền tải, yêu cầu cần thực hiện đóng ngắt dòng
điện cảm ứng từ đường dây ngừng làm việc (trong trường hợp lộ kép) và thực hiện dẫn liên tục.
Đối với hệ thống cắt dòng điện, hệ thống ngắt đơn giản được sử dụng đối với những trường
hợp cắt dòng điện có trị số nhỏ, còn hệ thống thổi và hệ thống có bộ phận dập hồ quang được
sử dụng cho các trường hợp cắt dòng điện có trị số lớn. Tuy mục đích chính của dao tiếp địa là
123


nối đất mạch điện chính nhưng nó cũng được sử dụng để đo điện trở cách điện, đo điện trở
mạch điện chính, đo tỷ số biến dòng điện và xác định vị trí sự cố của cáp điện.
Cơ cấu truyền động của DCL / dao tiếp địa
Cơ cấu truyền động của DCL/ dao tiếp địa được chia thành: thao tác bằng điện và thao tác
bằng tay. Cơ cấu truyền động thao tác bằng điện được sử dụng trong các trường hợp điều khiển
từ xa hoặc đóng cắt dòng điện; còn cơ cấu truyền động thao tác bằng tay được sử dụng trong
các trường hợp tiến hành thí nghiệm và bảo dưỡng.Tuy cơ cấu truyền động bằng không khí
được áp dụng làm cơ cấu truyền động đối với vận hành bằng điện lúc ban đầu nhưng hiện nay
cơ cấu truyền động bằng lò xo-điện động và cơ cấu truyền động điện động đang trở thành dòng
sản phẩm chủ đạo. Do DCL/Dao tiếp địa kiểu thổi đối với việc cắt dòng điện lớn đòi hỏi tốc độ
cao nhằm tạo hiệu suất thổi nên cơ cấu truyền động bằng lò xo-điện động được sử dụng.
a. Cơ cấu truyền động bằng không khí
b. Cơ cấu truyền động lò xo điện động
c. Cơ cấu truyền động điện động
3. Thanh cái : Thanh cái của GIS được chia thành 2 loại:
- Kiểu 1 pha chứa trong vỏ kim loại được nối đất, các pha độc lập với nhau
- Kiểu 3 pha chứa chung trong vỏ kim loại được nối đất.
Bảng 5.3. Đặc điểm và ứng dụng của cấu hình thanh cái

Cấu hình tam giác cân

- Phần không gian phía trên có thể được
sử dụng cho việc đảo pha thành công.
- Không gian phía trên có thể được sử
dụng như vùng làm mát khí bằng
khuyếch tán tự nhiên lúc có dòng điện
trị số lớn đi qua.
- Do điện trường tại đáy vỏ lớn nên kích
thước vỏ phải lớn.

4. Các bộ phận khác
4.1 Bộ phận đấu cáp
124

- Khi nhánh đơn pha từ pha giữa không
cần được đưa ra ngoài giống như GIB
(thanh cái cách điện bằng khí) thì dạng
này được áp dụng.
- Nhờ có các thanh dẫn được đặt theo
cấu hình tam giác đều nên có được sự
cân bằng điện tốt.
- Bởi điện trường tại đáy vỏ thấp nên
kích thước vỏ có thể được giảm.
- Khó khăn trong việc đưa ra nhánh đơn
pha từ thanh cái 3 pha.
- Khó thực hiện việc đảo pha.


Khi cáp được đưa ra khỏi GIS, vỏ
đầu cáp được sử dụng để đấu nối
sao cho khí SF6 trong vỏ GIS

polyme - bao gồm xy-lanh FRP (Fiber-glass
Reinforced Plastic- chất dẻo được tăng cường
sợi thủy tinh và cao su silicon) – cũng đã được
đưa vào sử dụng xét trên phương diện tính
kinh tế, trọng lượng nhẹ và chống cháy nổ.
- Đầu cực : Đầu cực mạch điện chính là nơi
đấu nối với mạch điện ngoài của GIS.
- Vòng chắn: Vòng chắn (vòng bảo vệ) là
điện cực dùng để cải thiện sự phân phối điện
áp và ngăn chặn vầng quang điện. Với chức
năng bảo vệ cho phần dưới của sứ xuyên có
một tấm chắn trong được đặt trong khí và một
tấm chắn ngoài được đặt trong không khí.
Nhằm đơn giản kết cấu nên chỉ tấm chắn
trong được sử dụng cho cấp điện áp siêu cao.

Đầu cực mạch
điện chính
Vòng chắn

Sứ cách điện
Thanh dẫn
SF6 gas
Tấm chắn trong
Tấm chắn ngoài

CT

Hình 5.8. Cấu tạo sứ xuyên không khí -khí


đất, sự biến dạng sau khi vận hành một thời gian dài.
- Nhằm giảm quá trình giãn nở nhiệt tương đối giữa vỏ GIS và đế (nền).
- Tạo sự phân tách các bộ phận và khôi phục dễ dàng trong trường hợp có sự cố.
- Nhằm giảm độ rung truyền qua vỏ.
4.4 Thiết bị dò điện áp
.
Có 2 loại thiết bị dò điện áp:
Vỏ
loại thiết bị dò áp cố định dùng để
kiểm tra điện áp đường dây truyền
Thanh dẫn
tải đặt trong C-GIS và loại thiết bị
dò áp xách tay dùng để kiểm tra cắt
C1
điện (ngừng máy) khi làm việc.
Nguyên tắc dò cơ bản là giống
nhau.
Anten
Thiết bị dò điện áp được sử
Chỉnh lưu
dụng nhằm phát hiện xem có điện
R
áp xoay chiều đặt trên các bộ phận
mang điện được gắn trong GIS và
Màn hình hiển thị
phân biệt sự tồn tại điện tích theo
C2
cách phát hiện gián tiếp (không tiếp
xúc) dòng điện cảm ứng tĩnh điện
Hình 5.10. Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị dò điện áp

thuần thục và chắc chắn.
- Bộ chỉ thị trạng thái đóng cắt: Bộ chỉ thị trạng thái đóng cắt bằng cơ khí hoặc bằng điện
sẽ được trang bị cho máy cắt, dao cách ly và dao tiếp địa do đó trạng thái đóng cắt có thể
kiểm tra bằng mắt.
- Cảnh báo và khoá:
Cảnh báo khi áp lực khí giảm
Tín hiệu cảnh báo sẽ được gửi đi khi áp lực khí thấp hơn áp lực khí thấp nhất cho phép và
áp lực khí cảnh báo. Những áp lực này có quan hệ như sau:
Áp lực khí danh định > Áp lực khí cảnh báo  Áp lực khí thấp nhất cho phép
Các giá trị cụ thể sẽ được xác định bằng cách thảo luận giữa những người liên quan.
Hệ thống giám sát khí SF6 bao gồm máy đo áp lực (máy đo tích hợp), tiếp điểm mật độ,
tiếp điểm áp lực… Do đặc tính làm việc cơ bản của GIS (cách điện, dập hồ quang, công suất)
phụ thuộc vào mật độ khí SF6 nên phương pháp giám sát áp suất tại nhiệt độ được quy đổi về
200C thay thế cho áp suất tại nhiệt độ tức thời (nói cách khác là mật độ) là thích hợp. Vì vậy,
tiếp điểm áp suất tích hợp với nhiệt độ được sử dụng như một khoá mật độ.
- Khoá vận hành
Khi mật độ khí hoặc áp lực vận hành của máy cắt giảm thấp hơn giá trị thấp nhất cho phép
thì mạch thao tác của máy cắt sẽ bị khoá. Ngoài ra cần phải khoá mạch thao tác dao cách ly và
dao nối đất, khả năng cắt dòng yêu cầu sẽ được xác định bởi sự thảo luận giữa những người có
liên quan.
- Liên động
Liên động điện cần thiết sẽ được trang bị giữa các thiết bị đóng ngắt cấu thành GIS. Vận
hành dao cách lý và dao nối đất có thể với điều kiện các thiết bị đóng ngắt liên quan đã mở.

127


Liên động điện sẽ chỉ được xem như liên động theo nguyên tắc, việc gắn liên động cơ
khí sẽ được định rõ bởi việc thảo luận giữa những người có liên quan. Vì hệ thống liên động có
thể được thiết lập kể cả những panel điều khiển khác, chi tiết của hệ thống liên động và kết cấu

rộng trạm trong tương lai, thiết bị có cấu trúc gọn nhẹ, được đặt kín trong nhà nên ít chịu ảnh
hưởng của môi trường.
Các thanh cái được phân cách bằng tấm cách điện, kín khí ở mỗi ngăn và tạo nên một bộ
gồm các dao cách ly thanh cái và cầu dao nối đất bảo dưỡng.
Máy cắt dùng khí SF6 để cách điện và dập hồ quang có cơ cấu truyền động đóng cắt bằng
dầu thuỷ lực (GIS 220kV) và truyền động đóng cắt bằng lò xo (GIS 110kV)
Các máy biến dòng điện dùng để đo lường và bảo vệ kiểu lõi hình xuyến, bố trí trước và
sau máy cắt, cách điện sơ cấp bằng khí SF6, nên tuổi thọ rất cao.
Các máy biến điện áp đo lường và bảo vệ thứ cấp gồm có 2 dây quấn.
128


Đầu đấu nối cáp đường dây vào thiết bị GIS thích hợp với mọi loại cáp cao áp có tiết diện
lên đến 2000mm2.
Cầu dao nối đất thanh cái và nối đất đường dây là loại cầu dao tốc độ cao có khả năng
đóng dòng ngắn mạch hoàn toàn, đạt được tốc độ đóng nhanh nhờ cơ cấu tác động lò xo truyền
động bằng động cơ, có thể thao tác bằng tay.
Cầu dao nối đất bảo trì được đặt trước và sau máy cắt truyền động bằng động cơ.
Ống dẫn thanh cái (Bus duct) được nối trực tiếp từ thiết bị GIS đến thân máy biến áp (sứ
xuyên MBA nằm bên trong ống này), có 1 đoạn ống dạng lò xo chịu được dãn nở nhiệt và
dung sai lắp đặt, ngăn ngừa sự rung động MBA trong quá trình vận hành.
Hệ thống GIS trạm được trang bị đồng hồ giám sát mật độ khí SF6 có bù nhiệt cho từng
thiết bị, mỗi ngăn lộ áp suất khí được chia ra thành 4 vùng với mỗi vùng áp suất khí SF6 định
mức sẽ khác nhau:
+ GIS 220kV:
Vùng 1 : Máy cắt áp suất định mức là 700kPa.
Vùng 2 : Dao cách ly thanh cái 1 áp suất định mức là 500kPa.
Vùng 3 : Dao cách ly thanh cái 2 áp suất định mức là 500kPa.
Vùng 4 : Dao cách ly đường dây, PT đường dây, đầu nối cáp áp suất định mức là
500kPa.

Các vật liệu cách điện của GIS được chia thành 2 loại: khí SF6 và cách điện định hình
(nhựa epoxy). Sự suy giảm của các vật liệu cách điện này có thể dẫn đến hư hỏng và gây hại
cho thiết bị.
2.1. Khí phân huỷ và sản phẩm phân huỷ
Phóng điện có mức năng lượng thấp: Khí SF6 bị phân tích thành chất Sunphua và nguyên
tử Flo (F) bởi nhiệt hoặc phóng điện. SF6 → SFx + (6-x)F
0
tác động của hồ quang nóng thì sẽ xảy ra quá trình phân huỷ do nhiệt bên trong vòi tạo ra khí
phân huỷ và muội than (C). Khí phân huỷ gây ra các vụ nổ cục bộ không đều bên trong vòi tạo
ra vết rạn nứt nhỏ, làm nhiễm bẩn do quá trình cácbon hoá bên trong vòi và làm biến đổi hình
dạng và kích thước vòi. Sự bay hơi của vòi có quan hệ mật thiết tới hiệu suất dập hồ quang
giống như đối với sự hao mòn vật liệu điện cực và ảnh hưởng đặc biệt đến độ tăng áp suất
trong buồng thổi khi cắt dòng điện có trị số lớn. Vì vậy, nếu vòi bị mòn thì tiết diện ngang của
cổ vòi sẽ tăng và dẫn đến giảm độ tăng áp suất. Do đa phần sự làm việc của vòi phụ thuộc vào
hình dạng của nó nên cần phải lưu ý nhiều đến điểm này khi đánh giá mức độ hao mòn của vòi.
Hư hỏng vòng bít kín khí: Hiệu ứng bít của bịt khí thu được từ lực đàn hồi của vật liệu bít
kín bị nén. Do vậy khi lực đàn hồi của vật liệu bít kín mất tác dụng, sự biến dạng lâu dài bởi sự
nén vượt qúa giá trị cố định hoặc bản thân vật liệu hư hỏng và rạn nứt nhỏ xẩy ra, hiệu ứng bít
mất tác dụng kết quả là rò rỉ khí.
Sự biến dạng nén được khống chế bởi sự già hoá và hằng số nhiệt, sự hư hại vật liệu bít kín
được khống chế bởi thuộc tính chịu mưa nắng. Người ta chứng minh rằng độ tin cậy của vòng
bít khí mất tác dụng khi tỉ lệ biến dạng nén lâu dài* đạt 80% và khoảng thời gian 50 năm sử
dụng phù hợp với kết quả thực tế.
§5.6 KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG VÀ THÍ NGHIỆM GIS
1. Hạng mục kiểm tra hàng ngày
Trong vận hành bình thường cần kiểm tra:
- Tình trạng bên ngoài: dây tiếp địa, rỉ sét của các thiết bị, giá đỡ bằng kim loại ...
- Tất cả bu lông, đai ốc có bị lỏng và rỉ sét.
- Âm thanh hoặc có mùi bất thường.
- Kiểm tra sự phát nhiệt, sơn bị đổi màu, tróc sơn.
- Chỉ thị vị trí cơ khí tại máy cắt, dao cách ly và dao nối đất đúng với trạng thái máy cắt,
dao cách ly và dao nối đất.
- Ghi số lần thao tác của từng pha máy cắt, dao cách ly ở bộ đếm.
- Số lần hoạt động của chống sét van.
- Áp suất khí SF6, áp suất dầu thuỷ lực bộ truyền động.
131


Chú ý: kiểm tra trong điều kiện không điện, áp suất khí SF6 là định mức và thực hiện công
việc dưới sự giám sát của nhân viên đã được đào tạo chuyên ngành có kinh nghiệm.
2.2 Dao cách ly
Các hạng mục như kiểm tra hàng ngày
Độ ẩm khí SF6.
Vận hành bằng điện và bằng tay.
Sự hoạt động của bộ truyền động cơ khí.
Mạch điều khiển.
Chú ý: kiểm tra trong điều kiện không điện và áp suất khí SF6 là định mức.
3. Kiểm tra tức thời
3.1 Máy cắt: Có thể thay thế những bộ phận (nếu cần), bôi trơn và vệ sinh.
132


Khi có hiện tượng bất thường trong quá trình vận hành.
Khi vận hành vượt quá điều kiện định mức.
Sau 2000 lần cắt dòng điện nhỏ hoặc không tải.
Sau 1000 lần cắt dòng điện định mức (4000A).
Sau 10 lần cắt dòng điện ngắn mạch định mức (50kA).
3.2 Dao cách ly
Khi có hiện tượng bất thường trong quá trình vận hành.
Khi số lần vận hành vượt quá 2000 lần.
Kiểm tra bộ phận bất thường mà ta phát hiện.
Kiểm tra những bộ phận bên trong đặc biệt là tiếp điểm và những thanh nối.
Chú ý: kiểm tra trong điều kiện không điện, áp suất khí SF6 là định mức và thực
việc dưới sự giám sát của nhân viên đã được đào tạo chuyên ngành có kinh nghiệm.
4. Thí nghiệm trước khi đưa vào vận hành
Hạng mục
Thủ tục kiểm tra
Tiêu chuẩn

tiếp xúc
theo sơ đồ)
Rr: giá trị kiểm
Thiết bị đo: DC 100A
tra xuất xưởng.
Rs: giá trị kiểm
Khi đo qui đổi nhiệt độ môi trường đo về
tra tại hiện
200C.
trường
5/ Hàm lượng Đo hàm lượng hơi nước trong khí SF6 tất cả
Máy cắt:
bình thường

(IEC 60694)

Tiêu chuẩn nhà
chế tạo (TM
T&D)

2/ Kiểm tra thời gian không đồng pha giữa các
pha của GCB
Đóng  0.004s
Đóng bằng điện: 5 lần.
Mở  0.004s
Mở bằng điện : 5 lần
Đóng bằng cơ : 1 lần.
Mở bằng cơ : 1 lần
2/ Kiểm tra
Kiểm tra khoá liên động của thiết bị được kiểm Đúng
IEC 60517
các chức năng tra dưới điều kiện điện áp điều khiển định mức
(IEC 60694)
bằng điện
và kết hợp với sơ đồ
khác
III/ Biến dòng điện (CT)
1/ Xác định
Kiểm tra cực tính bằng phương pháp cảm ứng.
tra cực tính
2/ Đo tỉ số
Kiểm tra tỉ số biến (theo sơ đồ)


5.2. Loại hình và hạng mục bảo dưỡng
Loại hình
Nội dung bảo dưỡng
Tần suất
Tuần tra
Sự xuất hiện các hiện tượng bất thường chủ yếu được 2 lần / tháng
đánh giá từ các phán đoán bên ngoài mà không dừng vận
hành GIS.
Kiểm
tra Hình thức kiểm tra này được thực hiện chủ yếu từ phía 1 lần / 6 năm
thông thường ngoài mà không dừng vận hành GIS.
Kiểm tra
Hình thức kiểm tra này thực hiện chủ yếu để phân tích cơ Khi cần thiết
chi tiết
chế hoạt động theo mức độ cần thiết dừng vận hành GIS.
Kiểm tra
Hình thức kiểm tra này thực hiện khi phát hiện có hiện Khi cần thiết
Đột xuất
tượng bất thường hoặc số lần làm việc đạt đến một mức
nhất định.
5.3 Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất
Kiểm tra định kỳ nghĩa là kiểm tra thông thường và kiểm tra chi tiết trong các dạng bảo
dưỡng nêu trên và các hạng mục chi tiết được nêu cụ thể trong các tài liệu hướng dẫn bảo
dưỡng cho từng thiết bị. Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi nào cần thiết, chẳng hạn khi phát
hiện có các hiện tượng bất thường trong thiết bị, và các hạng mục thí nghiệm sẽ được chọn lựa
theo hiện tượng sự cố. Để đảm bảo chất lượng cho nên cách thức đại tu, tần suất thay thế phụ
tùng của mỗi nhà sản xuất là khác nhau, do vậy công tác bảo dưỡng sẽ được thực hiện sau khi
hiểu rõ cách thức bảo dưỡng thông qua các tài liệu hướng dẫn. Ngoài ra, trong quá trình lắp đặt
thiết bị mới, đó là cách tốt nhất để tiếp cận với những hướng dẫn về cách thức bảo dưỡng sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status