Quản lý vận hành trạm biến áp Tập 2 - Pdf 13

G 1
Chương I
QUẢN LÝ VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP
I.1- Các trạm biến áp thông dụng:
Trạm biến áp đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải và phân phối điện năng.
Những trạm biến áp phân phối hạ thế thường có công suất từ 100kVA đến
1000kVA, điện áp tới 35kV/ 0,4kV chiếm một số lượng rất lớn trên lưới điện. Tuỳ
theo yêu cầu xử dụng và đặc tính của phụ tải mà các trạm biến áp có kết cấu, kiểu
dáng khác nhau.
Hiện nay trên lưới điện có 3 kiểu trạm biến áp thông dụng là: Trạm biến áp kiểu
trong nhà, trạm biến áp kiểu ngoài trời, trạm biến áp kiểu hợp bộ.
I.1-1 Trạm biến áp kiểu trong nhà:
Trạm biến áp kiểu trong nhà là loại trạm có các máy biến áp, các thiết bị điện
trung thế và tủ điện hạ thế đặt trong nhà. Trạm có tường xây, mái bằng bê tông cửa
bằng thép, có cửa thông gió tự nhiên làm bằng lưới thép kết hợp với các tấm nan
chớp làm bằng bê tông hoặc có thông gió cưỡng bức bằng quạt gió làm mát bằng
điều hoà nhiệt độ. Các máy biến áp được đặt trên nền bê tông trong những ngăn
riêng, thiết bị điện được lắp trên tường trạm. Các thiết bị điện đều dùng loại trong
nhà có kích thước nhỏ gọn, nhẹ nhàng. Việc thao tác cầu dao được thực hiện bằng
tay qua bộ truyền động. Giữa người vận hành và thiết bị mang điện có rào ngăn cố
định bằng rào chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn cho người. Một số trạm biến áp
còn lắp thêm dầm bê tông trên trần để móc pa lăng phục vụ cho việc nâng hạ máy
biến áp khi cần thiết. Các thanh cái trung thế được lắp trên các sứ đỡ cách điện rất
thuận tiện cho việc đấu nối. Các đầu cáp trung thế đến và đi đều lắp cầu dao cách
ly, một số trạm còn lắp máy cắt điện trung thế để phục vụ cho phân đoạn đường dây
trung áp khi xảy ra sự cố. Các thiết bị đóng cắt điện hạ thế và các đồng hồ đo đếm
điện được lắp trên tủ điện. Tủ điện hạ thế thường lắp Áptômát. Hệ thống tiếp địa
của trạm biến áp làm ngoài tường trạm, các dây tiếp địa được hàn nối liên hệ với
nhau thông qua một vành đai tiếp địa chung nằm sát chân tường bên trong trạm.
Thiết bị chống sét của trạm thường được bố trí trên nóc trạm hoặc trên thanh cái
phía trung áp. Trạm biến áp kiểu trong nhà an toàn cho người, dễ lắp đặt, quản lý

hợp với các tấm nan chớp làm bằng bê tông. Hệ thống tiếp địa của trạm biến áp
được làm trong tường rào trạm, dây tiếp địa được hàn nối với nhau thông qua một
vành đai tiếp địa chung nằm sát chân tường rào. Chống sét sét van kiểu không tiếp
điểm (MO, hoặc Zno) bắt ngay cạnh máy biến áp. Tiếp địa chống sét thường được
hàn vào hệ thống tiếp địa chung của trạm.
1. Trạm biến áp ngoài trời kiểu trạm treo:
Tất cả thiết bị điện bao gồm: Máy biến áp, tủ
điện hạ thế, thiết bị đóng cắt trung thế, chống sét,
ghế thao tác, thang trèo cột đều được lắp trên các
giá làm bằng thép mạ kẹp trên 2 cột điện ly tâm
10m chôn sâu 1,2m. Các thiết bị điện trung áp phải
đạt tiêu chuẩn làm việc ngoài trời, vỏ tủ điện hạ thế
được làm bằng tôn tráng kẽm sơn tĩnh điện, các
máy biến dòng áp tô mát và các đồng hồ đo đếm
phải đặt trong tủ điện hạ thế. Tủ điện hạ thế có
gioăng chống nước. Các tủ điện hạ thế được treo
trên cột của trạm ở độ cao 2,5m. Khi thao tác hoặc
kiểm tra người vận hành phải đứng lên sàn ghế
thao tác. Những trạm biến áp nếu không có ghế
thao tác treo trên cột thì phải làm ghế thao tác dưới
đất hoặc dùng xe ô tô thao tác bằng sào cách điện.
Hình ảnh trạm treo
G 3
I.1-3 Trạm biến áp kiểu hợp bộ:
1. Trạm biến áp hợp bộ thế hệ mới:
Còn gọi là trạm kiốt, vỏ trạm có khung chịu lực, bọc ngoài bằng thép tấm dầy
1,5mm- 2mm. Toàn bộ phần sắt được mạ kẽm, sơn tĩnh điện. Trạm kiốt được chế
tạo thành 3 khoang riêng rẽ:
∗ Khoang trung thế.
∗ Khoang máy biến áp.

I.2-1 Cấu tạo:
Cấu tạo: Xem hình ảnh
I.2-2 Nguyên lý làm việc:
Máy biến áp được chế tạo theo nguyên lý cảm ứng điện từ. Khi có điện áp xoay
chiều đặt vào cuộn sơ cấp W
1
, trong cuộn dây sơ cấp sẽ có 1 dòng điện i
1
chạy qua,
dòng điện i
1
cảm ứng trong lõi thép 1 từ thông Φ
1
. Từ thông Φ
1
móc vòng qua cuộn
dây thứ cấp W
2
sinh ra trong cuộn dây thứ cấp 1 sức điện động cảm ứng. Do cuộn
dây thứ cấp của máy biến áp có trở kháng nên tại cuộn dây thứ cấp xuất hiện 1
điện áp giáng U
0
lúc này sức điện động:
E
2
= i
2
(Z
0
+ Z

Đầu chụp Elbow
Sứ máy biến áp
cầu chì
Vỏ bọc cách điện
có chức năng cắt
để tách mỗi pha
Cầu chì
Tín hiệu
Sự cố
Tiếp điểm
đóng cắt
Bảo vệ
quá
dòng
Hình ảnh sứ trung thế máy biến áp
Liên kết trực tiếp
điện cực và cầu chì
G 5
- Φ1 là từ thông.
- U1 là điện áp sơ cấp
- U2 là điện áp thứ cấp
- w1 là cuộn dây sơ cấp
- W2 là cuộn dây thứ cấp
Cấu tạo máy biến áp
1. Thùng dầu phụ
2. Ống chỉ thị mức dầu
3. Ống nối thùng dầu chính và thùng
dầu phụ
4. Thùng dầu chính
5. Sứ MBA

mạch
Uk%
Kích thước bao
(mm)
Tâm
bánh
xe
(mm)
D
Trọng lượng
Ko tải
(Po)
Có tải
(Pk)
Dài
A
Rộng
B
Cao
C
Dầu
(lít)
Toàn
bộ
(Kg)
25
6.3/0.4;
10/0.4
120
500

500
30
(31,5)
6.3/0.4;
10/0.4
125
600
2
4
930
580
1080
450
120
390
15/0.4;
22/0.4
125
600
2
4
950
620
1110
450
140
450
35/0.4
150
610

450
180
660
35/0.4
215
880
1.8
5
1260
830
1560
450
304
810
63
(75)
6.3/0.4;
10/0.4
235
1200
1.8
4
1110
680
1300
550
260
680
15/0.4;
22/0.4

700
1350
550
290
750
15/0.4;
22/0.4
325
1700
1.8
4
1370
720
1490
550
300
790
35/0.4
350
1750
1.8
5
1560
750
1700
550
320
910
160
(180)

850
1780
600
420
1350
250
6.3/0.4;
10/0.4
640
3000
1.7
4
1440
820
1580
600
370
1220
15/0.4;
22/0.4
650
3050
1.7
4
1440
820
1700
600
380
1250

1.6
4
1590
880
1750
660
400
1600
35/0.4
720
3880
1.6
5
1640
900
1910
660
460
1890
400
6.3/0.4;
10/0.4
840
4460
1.5
4
1590
920
1760
660

5210
1.5
4
1690
950
1940
660
560
2400
15/0.4;
22/0.4
960
5270
1.5
4
1720
960
1950
660
630
2600
35/0.4
1060
5470
1.5
5
1800
1000
2160
820

1.4
5.5
1900
1080
2160
820
900
3020
750
6.3/0.4;
10/0.4
1200
6590
1.4
4.5
1820
1040
2030
820
800
3310
15/0.4;
22/0.4
1220
6680
1.4
4.5
1830
1080
2060

9500
1.3
5
1910
1150
2130
820
1100
4110
35/0.4
1680
10000
1.3
6
2200
1400
2410
1070
1440
4750
1250
6.3/0.4;
10/0.4
1710
12800
1.2
5.5
2110
1200
2170

15500
1.0
5.5
2290
1780
2410
1070
1550
5100
15/0.4;
22/0.4
2100
15700
1.0
5.5
2350
1810
2470
1070
1650
5320
35/0.4
2400
16000
1.0
6.5
2410
1950
2810
1070

0.9
6.5
2460
2070
2920
1070
2150
6350
2000
6.3/0.4;
10/0.4
2700
18400
0.9
6
2390
1970
2690
1070
2010
6210
15/0.4;
22/0.4
2720
18800
0.9
6
2410
1980
2740

3300
20410
0.8
6
2460
2030
2810
1070
2480
6940
35/0.4
3400
21000
0.8
6.5
2610
2210
2990
1070
2570
7800
G 9
I.3- Cỏc ph kin ca mỏy bin ỏp:
I.3-1 Thựng du ph:
Thựng du ph t trờn thựng du chớnh liờn h vi thựng du chớnh qua mt ng
dn du cú nhim v b xung thng xuyờn du cho thựng du chớnh bo m cho
mỏy bin ỏp luụn c ngp trong du. Khi vn hnh du b núng s dón n lờn
xung t do trong thựng du ph. Mt thoỏng ca du c liờn h vi mụi trng
khụng khớ qua thựng du ph. Dung tớch du cha trong thựng du ph bng 10%
dung tớch du cha trong thựng du chớnh. Nhng mỏy bin ỏp cú dung lng <

3- Chỗ nối với bình
hút ẩm.
4- Đáy xả bẩn.
5- Lỗ nạp dầu.
6- Chỗ nối ống liên thông
với ống phòng nổ
7- Nơi để móc cẩu.
4
6
1
3
2
5
7
10
25
5
0
0
0
1
7
Cu to thựng du ph
G 10
I.3-4 Bình hút ẩm:
Thùng dầu được liên hệ với môi trường không khí bên ngoài qua bình hút ẩm để
cân bằng áp suất. Nếu không liên hệ thông qua bình hút ẩm thì dầu sẽ bị nhiễm ẩm
và nhiễm bẩn . Bình hút ẩm có vai trò ngăn không cho hơi ẩm và chất bẩn xâm
nhập vào dầu. Bình hút ẩm có cấu tạo bằng thuỷ tinh hình trụ, bên trong chứa đầy
hạt silicazen. Mức dầu dưới đáy bình hút ẩm phải thấp dưới hạt hút ẩm. Không khí

I.4- Thông số kỹ thuật của máy biến áp:
I.4.1- Mã hiệu của máy biến áp:
Cách đặt mã hiệu của máy biến áp tuỳ thuộc vào quy ước của nhà chế tạo, của mỗi
nước. Thông thường gồm có hai phần: Chữ và số
Thí dụ: TM- 180. 22/0,4 máy biến áp 3 pha, làm mát bằng dầu. Dung lượng
180kVA, điện áp cuộn cao áp là 22kV, cuộn hạ áp là 0,4kV.
I.4.2- Dung lượng định mức:
Dung lượng định mức S
đm
của máy biến áp được xác định ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
Thí dụ: Máy biến áp do Việt Nam chế tạo với nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn là
tmax = 40
0
C và ttb = 25
0
C.
Nếu dùng ở môi trường khác tiêu chuẩn thì phải hiệu chỉnh lại dung lượng theo
công thức sau: 25- ttb 40 - tmax
100 100
I.4.3- Điện áp định mức:
− Điện áp định mức được ghi ở phần số của nhãn hiệu máy.
− Điện áp định mức là điện áp quy định trên đầu phân áp chính của máy biến áp
còn gọi là đầu phân áp định mức lúc này máy biến áp không tải.
− Điện áp định mức là điện áp dây, nghĩa là điện áp giữa 2 dây pha.
− Các nấc điện áp khác được ghi thành một chuỗi số hoặc được ghi thành một
bảng số:
Thí dụ:
Trên bảng của máy biến áp ghi 22± 2,5% có 5 nấc điều chỉnh:
∗ Nấc I: có điện áp là 22 + 5% 22kV.
∗ Nấc II: có điện áp là 22 + 2,55% 22kV.

giữa điện áp phía cao thế và hạ thế. Góc lệch pha điện áp phụ thuộc vào cách đấu
dây của các cuộn dây và tạo ra tổ đấu dây như: Y/- 5, Y/-11, Y/Yo - 6, Y/Yo -
12.
− Quy ước đặt tên tổ đấu:
Dùng kim đồng hồ thời gian để làm mẫu so sánh. Quy ước:
∗ Nếu trên mặt đồng hồ có 12 vạch chia thì khoảng chia của mỗi vạch là 30
o
.
∗ Quy ước véc tơ điện áp sơ cấp U1 tương ứng với kim dài của đồng hồ ở vị trí
12 giờ.
∗ Quy ước véc tơ điện áp thứ cấp U2 tương ứng với kim ngắn của đồng hồ, kim
ngắn nằm ở vị trí tương ứng với góc lệch pha của điện áp thứ cấp U2 với điện
áp sơ cấp U1 là 30
0
, 60
0
360
0
.
∗ Một vòng tròn có 360
0
. Nếu lấy 360
0
chia cho 30
0
ta sẽ có 12 vạch, tên tổ đấu
dây của máy biến áp sẽ lấy lần lượt từ 1 đến 12.
Nếu cuộn dây sơ cấp và thứ cấp cùng đấu sao, trung điểm cuộn dây thứ cấp nối
đất (0) nhưng có chiều quấn dây ngược nhau khi vận hành sẽ xuất hiện góc lệch
pha của điện áp phía sơ cấp và thứ cấp là 180

máy biến áp dẫn đến sự cố ngắn mạch.
Trước khi hoà song song 2 máy biến áp phải kiểm tra lại tổ đấu dây thực tế bằng
cách đo điện áp giữa 2 đầu cực cùng pha của 2 máy biến áp.
Điện áp đo được là:
Ua1- a2 = 0.
Ub1- b2 = 0.
Uc1- c2 = 0.
I.4.6- Dòng điện không tải và tổn hao không tải:
Khi máy biến áp được đấu vào nguồn điện, cuộn dây thứ cấp máy biến áp để hở
mạch trong cuộn dây sơ cấp máy biến áp sẽ có dòng điện không tải chạy qua. Dòng
điện không tải được ký hiệu là Io.
Khi máy biến áp vận hành không tải sẽ xuất hiện từ thông khép kín chạy trong lõi
thép, do có từ trở nên lõi thép bị phát nóng gây ra tổn hao không tải. Tổn hao
không tải được xác định gián tiếp qua số đo của dòng điện Io. Dòng điện không tải
Io cho biết mức độ tổn hao không tải của máy biến áp lớn hay nhỏ. Dòng điện
không tải thường được tiêu chuẩn hoá với từng nhà chế tạo.
Độ lớn của dòng điện không tải phụ thuộc vào.
- Độ thẩm từ của thép si lích dùng làm mạch từ.
- Độ dầy của lõi thép si lích.
- Chất lượng cách điện của lá thép.
- Công nghệ chế tạo (đột dập, lắp ghép mạch từ ).
Dòng điện không tải còn được gọi là dòng điện từ hoá được tính theo phần trăm
(%) dòng điện định mức của cuộn dây sơ cấp I1đm
I% = 100 Thường I0 chỉ nhỏ bằng 10% I1đm
Tổn hao không tải P0 chính là công suất hữu công tiêu hao trên lõi thép. Tổn hao
không tải P0 đo được thông qua thí nghiệm không tải.
I0
I1đm
G 14
MỘT SỐ TỔ ĐẤU DÂY THÔNG DỤNG CỦA MÁY BIẾN ÁP LỰC

I
2
= I
2đm
Điện áp ngắn mạch ký hiệu là U
N
hoặc U
K
có đơn vị tính là (kV) hoặc (V) được
gọi là điện áp ngắn mạch tuyệt đối.
Điện áp ngắn mạch của một máy biến áp được xác định thông qua thí nghiệm
ngắn mạch. Khi biết điện áp ngắn mạch tuyệt đối U
N
ta tính được điện áp ngắn
mạch tương đối. Điện áp ngắn mạch tương đối được tính theo phần trăm (%)
U
N
U
N
% = 100 U
N
% là một hằng số
U
đm
Điện áp ngắn mạch gây ra tổn thất công suất ngắn mạch, tổn thất công suất ngắn
mạch được tính như sau: P
N
= U
N
. I

− Tổn thất công suất ngắn mạch ∆P
N
phụ thuộc vào tình trạng mang tải của
máy biến áp. Do cuộn dây máy biến áp thường quấn bằng dây đồng nên ∆P
N
còn được gọi là tổn thất đồng.
2- Cách thí nghiệm để xác định điện áp ngắn mạch U
N
%
(xem sơ đồ nguyên lý).
∗ Làm ngắn mạch cuộn dây thứ cấp qua một đồng hồ am pe
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ THÍ NGHIỆM NGẮN MẠCH
Máy biến áp Máy biến áp
Đo lường Thí nghiệm
U~
G 16
∗ Cuộn dây sơ cấp của máy biến áp ®îc đấu vào máy biến áp đo lường, tăng dần
điện áp cho đến khi kim đồng hồ am pe (A) chỉ trị số dòng điện định mức của
cuộn dây thứ cấp lúc đó điện áp chỉ thị trên đồng hồ vôn (V) chính là điện áp
ngắn mạch. Ta ký hiệu là UN hoÆc UK. §iÖn ¸p ng¾n m¹ch ®îc tÝnh b»ng UN%
hoặc UK%.
∗ Trong thực tế thí nghiệm ngắn mạch được làm bằng phương pháp quy đổi:
+ Không cần tăng dòng điện ngắn mạch đến trị số định mức.
+ Sau khi có kết quả đo điện áp và dòng điện ta quy đổi lại theo biểu thức
sau:
U
Ntn
U
N
U

− I
2đm
Dòng điện ngắn mạch định mức của cuộn dây thứ cấp.
I.4.8- Trọng lượng máy biến áp:
Biết trọng lượng máy biến áp sẽ chủ động bố trí phương tiện cẩu và vận chuyển
máy biến áp.Trọng lượng máy biến áp bao gồm:
∗ Trọng lượng toàn bộ máy biến áp.
∗ Trọng lượng dầu biến áp được ghi trên biển nhãn mác máy biến áp
I.5- Điều chỉnh điện áp máy biến áp:
I.5.1- Điều chỉnh điện áp không tải:
Các bộ điều chỉnh điện áp trong những máy biến áp có dung lượng nhỏ thường có
cấu tạo đơn giản nên không có khả năng điều chỉnh điện áp của máy biến áp khi có
tải, việc điều chỉnh điện áp chỉ được thực hiện khi không điện. Mỗi khi thay đổi nấc
phân áp phải cắt điện máy biến áp và đo tiếp xúc các nấc phân áp bằng đồng hồ đo
điện trở 1 chiều và đồng hồ mê gôm mét.
G 17
I.5.2- Điều chỉnh điện áp có tải:
Tất cả các máy biến áp có yêu cầu ổn định điện áp đều phải lắp bộ điều chỉnh điện
áp dưới tải.
Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải 3 pha thường có 19 nấc có cấu tạo đặc biệt cho
phép điều chỉnh điện áp ngay cả khi đang mang tải.
Nếu điều chỉnh số vòng dây cuộn dây cao thế phù hợp được với điện áp của
nguồn điện cấp đến thì sẽ:
+ Giữ được điện áp phía đầu ra của máy biến áp đạt định mức.
+ Hạn chế được quá điện áp máy biến áp.
+ Giảm được tổn thất điện năng cho lưới điện.
Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải làm nhiệm vụ điều chỉnh điện áp của máy biến áp
trong điều kiện có tải thường áp dụng trong những máy biến áp công suất lớn, điện
áp cao.
Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải gồm 2 phần:

z2
z1
x1
x3
x2
y1
y2
y3
z1
z2
z3
A2
a
cB
A4
A6
A4
x
y
z
B6
B4
B2
C6
C4
C2
A3
A5
A7
B3

biến chuyển động quay thành chuyển động thẳng. Mỗi pha của bộ công tắc K có 4
cặp tiếp điểm, từng đôi cặp tiếp điểm của công tắc K có lắp điện trở hạn chế dòng
điện có công suất 200A (600A) còn gọi là điện trở ngắn mạch.
Các nấc điều chỉnh của cuộn dây điều chỉnh điện áp đấu vào dao lựa chọn theo
hệ chẵn (2,4,6,8,10) & lẻ (1,3,5,7,9). Đầu cực chung của dao lựa chọn P đấu vào
hai cực chính 31 thuộc hệ lẻ, 32 thuộc hệ chẵn của công tắc K. Với pha A sẽ có tên
là 31A, 32A, với pha B có tên là 31B, 32B với pha C có tên là 31C, 32C. Đầu cực
chung 3 pha của công tắc K nối ra sứ trung tính 110kV MBA.
Giả sử máy biến áp đang làm việc ở nấc cũ là nấc 3, như vậy tiếp điểm số 3 đang
nối vào cực 31 A, nấc số 2 đang nối vào cực 32A. Muốn chuyển về nấc 4 thì dao
chọn P lẻ phải chuyển từ nấc 2 về nấc 4 trước, sau đó công tắc K bật về 32A. Toàn
bộ thời gian làm việc của công tắc K chỉ là 45-50ms.
Mỗi pha của công tắc K có 2 điện trở R giống nhau dùng để hạn chế dòng điện
ngắn mạch tại thời điểm mà nấc 3 và nấc 2 bị chập tắt, lúc này điện trở R có dòng
điện ngắn mạch đi qua trong thời gian là 0,6-12ms. Mỗi pha có 4 cặp tiếp điểm, ba
pha có 12 cặp tiếp điểm, có 1 cặp tiếp điểm nối chung ra sứ trung tính. Phia trên bộ
công tắc K có 6 điện trở được ngâm trong dầu. Nhiệt lượng sinh ra khi ngắn mạch
cuộn dây điều chỉnh sẽ tản nhanh trong thùng dầu công tắc K. Tất cả các chuyển
động trên đều thực hiện bằng cơ cấu cơ khí và dùng năng lượng lò xo thế năng của
bộ công tắc K.
Có một số bộ ĐCĐA kiểu hình V, tiếp điểm của bộ ĐCĐADT làm việc theo kiểu
chuyển động lật qua lật lại mang theo điện trở ngắn mạch. Nguyên tắc làm việc của
các bộ ĐCĐA dưới tải đều tương tự giống nhau, trong quá trình chuyển động các
điểm tiếp xúc bộ ĐCĐA dưới tải không được phép hở mạch, nếu bị hở mạch sẽ
cháy máy biến áp.
-
1
+
10
9

nhiệt độ nào đấy thì sẽ tự bốc cháy ta gọi nhiệt độ đó là điểm chớp cháy. Trong
vận hành nếu trong dầu xuất hiện tia lửa phóng điện thì dầu sẽ bùng cháy nếu như
nhiệt độ chớp cháy của dầu thấp.
Quy định tiêu chuẩn độ chớp cháy của dầu biến thế là 135
0
C, khi dầu kém chất
lượng hoặc dầu bị hoá già thì độ chớp cháy suy giảm dưới 135
0
C không cho phép
vận hành máy biến áp.
Sơ đồ nguyên lý bộ điều chỉnh điện áp dưới tải
Nấc 4
Giản đồ chụp sóng công tắc K
Nấc 3
G 20
I.6.3- Hàm lượng a xít và kiềm hoà tan trong dầu:
Dầu bẩn hoặc dầu bị ôxy hoá trong vận hành sẽ có một lượmg a xít và kiềm "KOH"
hoà tan trong dầu. Thành phần này xuất hiện trong dầu sẽ làm cho dầu hoá già
nhanh Thí dụ: Nếu trong dầu có Axít các bua si lic:
+ Làm tăng trị số axit.
+ Ăn mòn kim loại và vật liệu cách điện.
+ Tăng nhanh sự già cối của cách điện.
+ Các bua thấp phân tử:
+ Làm giảm nhiệt độ chớp cháy.
Quy định trong quy trình:
+ Dầu mới không được có a xít và kiềm hoà tan.
+ Dầu trong vận hành cho phép không vượt quá 0,1mgKOH.
Trong những máy biến áp lớn để khắc phục tình trạng tăng dần hàm lượng a xít và
kiềm hoà tan trong dầu người ta lắp thêm một bộ bình lọc xi- phông.
I.6.4- Trị số a xít:

Dưới 110
45
40
110 đến 220
60
55
500
70
60
G 21
I.6.7- Hàm lượng nước trong dầu:
Nước có trong dầu làm suy giảm cách điện của dầu. Nước nằm dưới đáy thùng
dầu không gây nguy hiểm cho dầu, nhưng các hạt nước nằm lơ lửng trong dầu dễ bị
nối cầu điện tích gây phóng điện trong dầu. Nước còn kết hợp với một số thành
phần hoá chất khác tạo nên khả năng ăn mòn phá hỏng vỏ thùng dầu.
Quy định tiêu chuẩn:
+ Dầu mới, hàm lượng nước không được vượt quá 0,001%.
+ Dầu trong vận hành hàm lượng nước không được vượt quá 0,025%.
I.6.8- Mầu sắc của dầu và khí thoát ra từ dầu:
1. Mầu dầu:
+ Dầu mới có màu vàng chanh, trong suốt.
+ Dầu màu trắng xám chứng tỏ có giấy các tông trong máy biến áp bị
cháy.
+ Dầu màu vàng chứng tỏ có gỗ trong máy biến áp bị cháy.
+ Dầu màu đen chứng tỏ có dầu trong máy biến áp bị cháy.
2. Mùi khí:
Quan sát tại rơ le hơi
+ Khí không màu, không mùi, không cháy được chỉ có mùi dầu đó là
"không khí" cần phải xả ra hết. Trường hợp này thường xảy ra khi
mới nạp dầu vào máy biến áp.

Chỳ ý: Phi sy ht Silicazen trc khi np vo bỡnh Xi - phụng.
Thi gian sy l:
+ 2 gi vi nhit l 300
0
C.
+ 8 gi vi nhit 140
0
C.
+ 10 gi vi nhit 100
0
C.
4- Dựng khớ ni t np vo thựng du:
Ni t l cht khớ cú t trng ln hn khụng khớ nờn luụn nm di khụng
khớ, cú kh nng ngn chn khụng cho khụng khớ tip xỳc vi du.
Nit l cht khớ cú kh nng cỏch in, khụng chỏy, khụng phn ng vi du
nờn np vo thựng du rt an ton.
a. Trỡnh t np khớ Ni t:
Sau khi sy xong phi sng lc
ht bi bn cú trong cỏc ht
Silicazen ri ngay cỏc
Silicazen sch vo bỡnh xi
phụng.
- Trc khi ht Silicazen
vo phi khoỏ 2 van du bỡnh
xi phụng, sau khi xong phi
m nh van du di v m
van x khớ bờn trờn bỡnh
Xiphụng cho n khi du trn
qua van x khớ l xong.
Chỳ thớch:

Chú thích:
1/ Thùng dầu máy biến áp
2/ Van dầu.
3/ ống dẫn dầu.
4/ Mặt bích liên kết.
5/ Lỗ xả khí.
6/ Lỗ xả dầu.
7/ luới ngăn.
8/ Hạt hấp thụ
8
4
Cấu tạo thùng lọc xi phông nhiệt
G 23
+ Nới lỏng các bu lông trên thùng dầu phụ và ống phòng nổ để không khí thoát ra
ngoài.
+ Nạp dầu vào máy biến áp cho đầy đến đỉnh thùng dầu phụ và ống phòng nổ.
+ Vặn chặt các bu lông xả khí sau khi thấy dầu tràn qua.
+ Mở nhẹ van (4) cho ni tơ nạp vào thùng dầu phụ kết hợp với việc rút dầu ra tới
mức cần thiết.
+ Khoá van (4) và van xả dầu.
b. Chú ý:
+ Ni tơ có độ sach là 99,7% đến 99,8%. Sau khi nạp xong độ sạch của Ni tơ là
94%.
+ Trong quá trình nạp phải đảm bảo độ kín và độ bền của bộ nạp Ni tơ.
+ Áp lực chỉ của đồng hồ luôn ở trị số 0,1kG/cm
2
đến 0,2kG/cm
2
.
I.7- Cách tính toán dây chảy của cầu chì máy biến áp:

0.3
1,2
12
6
Nếu ta chỉ cứ căn cứ vào dòng điện định
mức của máy biến áp để lựa chọn dòng điện
của dây chảy bằng 1,44 Iđm thì cầu chỉ nổ
ngay vì biên độ dòng điện xung kích lớn gấp
6 đến 8 lần dòng điện định mức. Dây chảy
cầu chì phải tính toán sao cho khi đóng điện
xung kích cầu chì không nổ được.
G 24
0,4
1,5
14
10
0,5
1,8
16
14
0,6
2,6
21
18
0,7
3,2
28
18
0,8
4,3

2,4
30
-
115
2,6
35
-
125
BẢNG TÍNH SẴN DÒNG ĐIỆN ĐỊNH MỨC CỦA DÂY CHẢY CẦU CHÌ
CHO MÁY BIẾN ÁP PHÂN PHỐI HẠ THẾ
TT
công
suất
MBA
(kVA)
6kV
10kV
15kV
24kV
35kV
dòng
điện
định
mức
(A)
chủng
loại
dây
dẫn
dòng

chủng
loại
dây
dẫn
1
30
2,89
6k
1,73
3k
1,16
2k
0,79
2k
0,5
1k
2
50
4,82
8k
2,98
6k
1,93
3k
1,31
2k
0,83
2k
3
75

4,20
6K
2,64
6K
6
200
19,27
25K
11,56
15K
7,71
10K
5,25
8K
3,3
6K
7
250
24,08
30K
14,45
20K
9,63
15K
6,57
10K
4,13
6K
8
320

14,71
25K
9,25
15K
11
630
60,69
100K
36,42
65K
24,28
40K
16,55
30K
10,4
20K
12
1000
96,34
57,80
80K
38,54
65K
26,27
40K
16,52
25K
13
1600
154,14

105,10
61,06
100K
I.8- Quản lý vận hành máy biến áp:
I.8.1- Phải theo dõi thực hiện những quy định về chế độ vận hành cho phép
của máy biến áp về:
∗ Nhiệt độ.
∗ Điện áp.
∗ Công suất mang tải.
∗ Hệ thống làm mát.
∗ Điện trở cách điện.
∗ Chất lượng dầu biến áp.
I.8.2- Chế độ vận hành cho phép của máy biến áp được quy định rất chặt chẽ
nhằm bảo đảm cho máy biến áp cung cấp điện liên tục, an toàn:
− Phải đủ công suất theo yêu cầu của các phụ tải.
− Phải đủ điện áp cho phụ tải.
a. Nhiệt độ:
Nhiệt độ của máy phải luôn phải được duy trì dưới hoặc bằng nhiệt độ cho phép.
Khi nhiệt độ máy biến áp càng cao thì:
− Tuổi thọ của máy biến áp càng giảm .
− Dầu máy biến áp càng bị hoá già nhanh.
− Cách điện của máy biến áp càng bị suy giảm nhanh.
Những nguyên nhân làm cho nhiệt độ của máy biến áp tăng lên là do :
− Máy biến áp vận hành quá tải.
− Điều kiện làm mát kém.
− Có hiện tượng chạm chập nhẹ bên trong mạch từ hoặc vòng dây máy biến áp.
b. Công suất mang tải:
Mỗi máy biến áp chỉ cho phép mang tải ở một trị số định mức. Nếu vượt quá giới
hạn định mức sẽ làm cho máy biến áp nóng lên, tuổi thọ máy biến áp càng giảm.
Theo dõi tình trạng mang tải của máy biến áp là việc làm quan trọng trong vận


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status