Ebook truyền thông phòng chống ung thư (tài liệu đào tạo dành cho giảng viên tuyến tỉnh, huyện) phần 1 - Pdf 35

BỘ Y TẾ

TRUYỀN THÔNG
PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
(Tài liệu đào tạo dành cho giảng viên
tuyến tỉnh, huyện)

HÀ NỘI, 2015


Chủ biên
Ths.Bs Trần Quang Mai, Phó Giám dốc phụ trách, quản lý điều hành - Trung tâm Truyền
thông Giáo dục sức khỏe Trung Ương.
PGS.TS Trần Văn Thuấn, Phó Giám đốc bệnh viện K, Viện trưởng viện nghiên cứu ung
thư quốc gia.

Ban biên soạn
ThS. Bs Trần Thị Tuyết Minh, Phó trưởng phòng Tư vấn-Dich vụ - Trung tâm Truyền
thông Giáo dục sức khỏe Trung Ương.
ThS.Bs Hồ Thiên Nga, Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính - Trung tâm Truyền thông Giáo
dục sức khỏe Trung Ương.
Ths.Bs Lý Thu Hiền, Trưởng phòng Đào tạo và NCKH - Trung tâm Truyền thông Giáo dục
sức khỏe Trung Ương.
BSCK1. Nguyễn Văn Giang, Trưởng phòng Chỉ đạo tuyến - Trung tâm Truyền thông Giáo
dục sức khỏe Trung Ương.
Bs. Nguyễn Đôn Cường, Chuyên viên phòng Tư vấn-Dịch vụ - Trung tâm Truyền thông
Giáo dục sức khỏe Trung Ương.
Biên tập
Ths.Bs Trịnh Ngọc Quang, Phó Giám đốc - Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe
Trung Ương.
BSCK1. Nguyễn Quốc Tuấn, Trưởng phòng Tư vấn-Dịch vụ - Trung tâm Truyền thông


BAN BIÊN SOẠN

3


Mục lục
NỘI DUNG

Trang

Lời mở đầu......................................................................................................................

3

Danh mục chữ viết tắt.....................................................................................................

5

Chương trình đào tạo “Truyền thông phòng chống ung thư”

6

Bài1. Các nội dung cần truyền thông về phòng chống ung tthư................................

10

Bài 2. Một số khái niệm cơ bản về truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống
ung thư



Áp phích

GDSK

Giáo dục sức khỏe

GV

Giảng viên

HV

Học viên

PCUT

Phòng chống ung thư

TLN

Thảo luận nhóm

TPT

Tờ phát tay

TT

Truyền thông

1. Nâng cao kiến thức về phòng chống ung thư (tác nhân, yếu tố nguy cơ, phương
pháp phòng bệnh ung thư; Phát hiện sớm một số bệnh ung thư thường gặp; Các
phương pháp điều trị ung thư; Nguyên tắc và nội dung chăm sóc giảm nhẹ).
2. Tăng cường năng lực truyền thông về phòng chống ung thư tại cộng đồng (kỹ
năng, kiến thức truyền thông; Xây dựng kế hoạch truyền thông tại cộng đồng).
4. Nội dung chương trình đào tạo

Số tiết
TT

Tên bài

Mục tiêu học tập

Tổng
số


thuyết

Thực
hành

8

4

4

3


2

Một số khái 1.
niệm cơ bản
về truyền
thông thay
đổi hành vi 2.
phòng chống

1. Giải thích được các khái niệm thông
tin, tuyên truyền, truyền thông, truyền
thông thay đổi hành trong phòng chống
ung thư.
2. Phân tích được các bước của quá trình
TĐHV và một số yếu tố giúp đối tượng
6


ung thư

thay đổi hành vi một cách bền vững.
3. Phân tích được những khó khăn/rào
cản trong quá trình thay đổi hành vi về
phòng, chống ung thư.

3

1. Trình bày được khái niệm, mục đích
Các kỹ năng và tầm quan trọng của các kỹ năng cơ

Một số hình thông trực tiếp về phòng chống ung thư
thức truyền tại cộng đồng.
thông
trực 2. Thực hành được một số hình thức
tiếp tại cộng truyền thông trực tiếp tại cộng đồng
đồng
(Thảo luận nhóm, tư vấn, thăm hộ gia
đình, nói chuyện sức khỏe)

7

3

4

3

1

2

32

15

17

5

6

6. Giảng viên
-

Trình độ chuyên môn: Bác sỹ chuyên khoa I hoặc Thạc sỹ bác sỹ trở lên.

-

Đã tham gia khóa đào tạo Giảng viên tuyến Trung ương về truyền thông phòng
chống ung thư do Bệnh viện K và Trường đại học y Hà Nội tổ chức.

-

Đã từng tham gia giảng dạy các lớp tập huấn trước đó về Truyền thông phòng chống
ung thư.

7. Phương pháp dạy – học
-

Thuyết trình ngắn

-

Động não

-

Thảo luận nhóm

-


Phòng học đủ rộng cho khoảng 25-30 học viên, đủ bàn ghế, đảm bảo diện tích để
phân nhóm. Sắp xếp bàn ghế phù hợp (hình chữ U hoặc nhóm học tập).

10. Lượng giá kết quả học tập
-

Sử dụng phương pháp đặt các câu hỏi, quan sát sự phản hồi và thực hành của học
viên

-

Sử dụng test lượng giá trước học và sau học. Giảng viên chấm bài, thông báo kết quả
cho học viên, nhấn mạnh những nội dung có kết quả chưa cao.

11. Tổ chức khóa học
-

Các khóa đào tạo do Trung tâm truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương trực
tiếp quản lý và phối hợp với các Sở y tế tỉnh phối hợp tổ chức

-

Mỗi lớp không quá 30 học viên, được chia thành 3-4 nhóm nhỏ để thực hành và làm
8


bài tập.
-

Mỗi buổi học có 1 giảng viên và 1 trợ giảng

Hoàn thành các bài tập của khóa học

o

Sau khóa học, các học viên sẽ tiến hành làm bài kiểm tra đánh giá
sau khóa học và cấp Giấy chứng nhận.

-

Người được cấp giấy chứng nhận được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của
thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 9/8/2013 của Bộ Y tế.

9


BÀI 1
CÁC NỘI DUNG CẦN TRUYỀN THÔNG
VỀ PHÒNG BỆNH UNG THƯ
PHẦN I. CHUẨN BỊ CHO BÀI DẠY - HỌC
Những việc giảng viên cần chuẩn bị cho bài học:
-

Nghiên cứu trước nội dung lý thuyết bài 1“Nội dung cần truyền thông trong phòng
bênh ung thư” trong cuốn tài liệu “Truyền thông phòng chống ung thư” phát cho học
viên.

-

Chuẩn bị một kế hoạch bài giảng chi tiết đáp ứng mục tiêu bài học. Thực hiện đầy đủ
các hoạt động của giảng viên và học viên theo kế hoạch bài giảng (Phụ lục 1).


Giảng viên chiếu bản chiếu số 1 và nêu tóm tắt thực tế hoạt động truyền thông
phòng chống ung thư ở Việt Nam hiện nay, dẫn chứng sự thay đổi mô hình bệnh tật
ở nước ta chuyển từ bệnh lây nhiễm là chủ yếu sang bệnh không lây nhiễm. Cho tới
nay, bệnh ung thư đã trở thành nguyên nhân số một đe dọa sức khỏe cộng đồng trong
nhóm bệnh không lây nhiễm. Bệnh ung thư không những ảnh hưởng trực tiếp tới
người bệnh mà còn là gánh nặng đối với cộng đồng. Bệnh gây tâm lý lo ngại cho gia
đình, người thân và thiệt hại kinh tế cho quốc gia. Ung thư là bệnh không lây nhiễm
10


có xu hướng tăng nhanh cả về số ca mắc mới và số tử vong, tuy nhiên ung thư không
phải là hết, ung thư không phải là căn bệnh vô phương cứu chữa. Theo WHO, 1/3
các loại ung thư có thể dự phòng dược, 1/3 ung thư có thể chữa khỏi nếu được phát
hiện sớm, điều trị kịp thời và 1/3 số bệnh nhân ung thư còn lại có thể kéo dài thời
gian và nâng cao chất lượng cuộc sống bằng các phương pháp điều trị, chăm sóc.
Chính vì vậy đào tạo về nội dung này được trở thành trọng tâm của hoạt động truyền
thông phòng chống bệnh ung thư.
-

Giảng viên chiếu bản chiếu số 2. Yêu cầu học viên đọc mục tiêu và nêu ý kiến chưa
hiểu về mục tiêu bài học.

Hoạt động 2. Hướng dẫn phần “Khái niệm cơ bản về ung thư, các nhóm tác nhân gây
ung thư”.
Thời gian dự kiến: 40 phút.
-

Giảng viên đặt câu hỏi: “Các anh/chị hiểu thế nào là ung thư ”. Ghi ý kiến của học
viên lên bảng, gạch chân bằng bút đỏ những từ khoá mà học viên đã nêu. Giảng viên

kiến của học viên lên bảng, gạch chân bằng bút đỏ những từ khoá mà học viên đã
nêu. Giảng viên chiếu bản chiếu 25 trình bày khái niệm phòng bệnh ung thư .

-

Giảng viên đặt câu hỏi “Các yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư”, học viên thảo luận
11


nhóm nhỏ tại chỗ. Đề nghị đại diện từng nhóm học viên trả lời. Giảng viên chiếu bản
chiếu số 26 và trình bày và treo AP1.3 lên tường.
Hoạt động 3.2. Hướng dẫn phần “Các biện pháp phòng bệnh ung thư”
Thời gian dự kiến: 50 phút.
-

Giảng viên chia 3 nhóm và đặt câu hỏi “các biện pháp cụ thể phòng bệnh ung thư”,
Các nhóm thảo luận và trình bày. Giảng viên dùng bút đỏ gạch chân những từ khoá
mà học viên đã nêu. Giảng viên chiếu bản chiếu 27,28,29 phân tích và kết luận, treo
AP1.4 lên tường.

Hoạt động 4. Hướng dẫn phần “Các loại ung thư phổ biến, yếu tố nguy cơ, dấu hiệu
sớm và phương pháp sàng lọc của mỗi loại ung thư”
Thời gian dự kiến: 50 phút
Hoạt động 4.1. Khái niệm sàng lọc và nguyên tắc sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư.
Thời gian dự kiến: 15 phút.
Tạo nhóm nhỏ rì rầm để thảo luận. Giảng viên đặt câu hỏi “Khái niệm sàng lọc và nguyên
tắc sàng lọc phát hiện sớm ung thư.” Đề nghị từng nhóm trình bày, nhóm khác góp ý và bổ
sung. Giảng viên chiếu các bản chiếu: 30,31,32 trình bày khái niệm và nguyên tắc sàng lọc,
phát hiện sớm bệnh ung thư.
Hoạt động 4.2. Các loại ung thư phổ biến, dấu hiệu sớm và phương pháp sàng lọc của mỗi


-

Chiếu bản chiếu số 46 đến 52 trình bày khái niệm, đối tượng, nguyên tắc...của chăm
sóc giảm nhẹ

-

Giảng viên tiếp tục đặt câu hỏi Hỏi “Liệt kê các việc cần làm trong CSGN”. Các học
viên thảo luận nhóm nhỏ rì rầm. Các nhóm cử đại diện trả lời nhanh, mỗi nhóm 1 ý
nhóm sau không trùng nhóm trước. Giảng viên ghi ý kiến ọc viên lên bảng, chiếu
bản chiếu số 53, 54 và phân tích

Hoạt động 6. Hướng dẫn phần “Thực hành một số biện pháp cụ thể trong phòng,
phát hiện sớm bệnh ung thư”
Thời gian dự kiến: 200 phút.
-

Thực hành tính chỉ số BMI: các học viên tự tính chỉ số BMI của mình và đánh giá
kết quả

-

Thực hành khám vú. Giảng viên trình chiếu videoclip về khám vú để phát hiện sớm
ung thư vú. Các nhóm thực hành hướng dẫn khám vú.

Hoạt động 7. Tóm tắt bài học
-

Thời gian dự kiến: 10 phút.

5. Thực hành được một số biện pháp cụ thể phòng, phát hiện sớm bệnh ung thư (cách tính
chỉ số BMI, tự khám vú).

14


Kế hoạch bài giảng
Thời
gian
(phút)

Phương
pháp
dạy học

1. Giới
thiệu tên
bài và
mục tiêu
bài học

5

Thuyết
trình ngắn

2. Khái
niệm, các
nhóm tác
nhân gây

chiếu

Hoạt động của
giảng viên
- Giới thiệu tên bài
và mục tiêu
- Hỏi HV xem có
điểm nào chưa rõ
hoặc cần thay đổi
mục tiêu nào
- Chia nhóm học
viên
- Đặt câu hỏi thảo
luận về khái niệm,
tác nhân, các yếu tố
nguy cơ gây ung
thư
- Tóm tắt, dán AP
và lưu lại trên
tường.
- Cho học viên xem
băng mô tả sự phát
triển của tế bào ung
thư

Hoạt động
của học
viên
- Lắng
nghe

yếu tố
nguy cơ
gây bệnh
ung thư
và các
biện pháp
cụ thể
phòng
bệnh ung
thư

15

Phản hồi

Giải
thích,
bình luận
của giảng
viên và
học viên


Thời
gian
(phút)

Phương
pháp
dạy học


Đặt câu hỏi HV
“Liệt kê các yếu tố
nguy cơ gây ung
thư”

3.2. Các
biện pháp
cụ thể
phòng
bệnh ung
thư

50

Nội dung

TLN nhỏ
rì rầm

- Máy
tính,
máy
chiếu
TLN

Hoạt động của
giảng viên

Phản hồi

nguy cơ,
dấu hiệu
sớm và
phương
pháp sàng
lọc 4 bệnh
ung thư
phổ biến

Hoạt động
của học
viên

50

16

Thảo luận
Trình bày

Giải
thích,
bình luận
của giảng
viên và
học viên


Nội dung
4. 1. Khái

Phương
tiện
dạy-học
- Bảng
trắng
- Giấy A0
- Bút dạ
- Bản
chiếu
30,31,32

Hoạt động của
giảng viên
- Cho các nhóm nhỏ
thảo luận về khái
niệm và nguyên tắc
sàng lọc phát hiện
sớm ung thư.

- Hỏi: “Anh chị có
- Giấy A0, thể liệt kê các bệnh
ung thư phổ biến?”.
bút dạ,
băng dính, - Hỏi học viên về
- Thảo
Chương trình mục
luận nhóm kéo.
tiêu Quốc gia phòng
- Bản
chống ung thư?

Phản hồi

- Thảo luận - Giải
nhóm và
thích,
trình bày
bình luận
của giảng
- Trao đổi
viên và
bổ sung ý
học viên
kiến.

- Đề nghị từng
nhóm trình bày,
- Lắng
nhóm khác theo dõi, nghe, quan
bổ sung
sát
- Tóm tắt và thống
nhất các ý kiến.

- Động
não

35

Hoạt động
của học

giấy Ao
trên bảng
- Thảo luận
nhóm ghi
lên giấy to.
- Thảo luận
bổ sung.


Nội dung
5. Phương
pháp điều
trị bệnh
ung thư
và những
việc cần
làm trong
CSGN đối
với người
bệnh ung
thư

Thời
gian
(phút)

Phương
pháp
dạy học


Hoạt động
của học
viên

Phản hồi

Suy nghĩ
trả lời

Giải
thích,
Đặt câu hỏi bình luận
của giảng
viên và
học viên

Chiếu bản chiếu số
46 đến 52 trình bày
khái niệm, đối
tượng, nguyên
tắc...của CSGN
Hỏi “Liệt kê các
việc cần làm trong
CSGN”
Ghi ý kiến HV
Chiếu bản chiếu số
53, 54 và phân tích

6. Thực
hành

10

Thuyết
Bảng, bút
trình ngắn dạ

- Tóm tắt lại các
điểm chính trong
bài học.
- Hỏi học viên còn
điều gì chưa rõ.
- Cảm ơn sự tham
gia của HV.

18

- Nghe
- Đặt câu
hỏi

Giải
thích,
bình luận
của giảng
viên và
học viên


Phụ lục 2. Các bản chiếu
Mục tiêu học tập






Khái niệm bệnh ung thư


Tề bào tăng trưởng không
kiểm soát
Tế bào phát triển có xu hướng
xâm lấn và lan rộng
Nhân tế bào là nhân quái, nhân
chia

Là bệnh lý ác tính của tế bào:
Tế bào có khả năng di căn tới các hạch
bạch huyết hoặc các tạng ở xa
 Tế bào khi di căn có thể hình thành các
khối u mới
Thường có biểu hiện mạn tính
Có quá trình phát triển lâu dài qua nhiều
giai đoạn.




Được biểu hiện dưới dạng
các khối u hoặc tế bào ác
tính

bệnh sớm

Vì vậy

Lối sống thiếu khoa học,
Thói quen sinh hoạt: hút thuốc, uống rượu..
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý và không an
toàn.




5

Có thể chủ động phòng ngừa bệnh ung
thư một cách có hiệu quả
Phát hiện sớm được các bệnh ung thư để
điều trị kịp thời
6

19


Bệnh ung thư trên Thế giới và Việt Nam

Bệnh ung thư trên Thế giới và Việt Nam
Thế giới
Đến năm 2030:
 27 triệu người mắc mới
 17 triệu người tử vong








Là nguyên nhân số 1 đe dọa tính mạng trong
nhóm bệnh không lây nhiễm
 Gánh nặng kinh tế đối với gia đình và xã hội
 Ảnh hưởng tâm lý nặng nề cho người bệnh và
gia đình
Vì vậy
Việc tìm hiểu nguyên nhân, yếu tố nguy cơ để
phòng bệnh; Phát hiện bệnh sớm để tăng hiệu
quả điều trị có ý nghĩa vô cùng quan trọng


Hay gặp nhất là Ung thư phổi
Đứng thứ hai là ung thư dạ dày.

Nữ giới



Số người mắc bệnh ung thư ngày càng
tăng
Hậu quả

Hay gặp nhất là Ung thư vú

cung
Giảm nội tiết tố sinh dục nam làm tăng nguy
cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến.

12

20


Tác nhân bên ngoài

Tác nhân vật lý

Nhóm các tác nhân vật lý
Bức xạ ion hóa
 Là nguồn tia phóng xạ phát ra từ các chất
phóng xạ tự nhiên hoặc từ nguồn xạ nhân
tạo





Tia cực tím
 Có trong ánh sáng mặt trời
 Là tác nhân chủ yếu gây
ung thư da
 Hay gặp ở những vùng da
hở
 Tỷ lệ ung thư hắc tố cao




Người hút thuốc có nguy cơ mắc và chết
do ung thư phế quản và thanh quản cao
gấp 10 đến 30 lần so với người không tiếp
xúc với khói thuốc”

15

16

Tác nhân hóa học

Tác nhân hóa học

Do chế độ ăn uống và ô nhiễm thực phẩm
 D.dưỡng đóng vai trò ~ 35 - 40%
 Một số bệnh K liên quan đến D.dưỡng:
 K tiêu hóa: thực quản, dạ dày, gan, đại
tràng
 K vòm mũi họng
 K vú
 K tuyến nội tiết
 .....

Do chế độ ăn uống không hợp lý
 Chế độ ăn nhiều chất mỡ động vật, ít chất

 Sử dụng rượu

Tác nhân hóa học
Ô nhiễm môi trường
 Thuốc trừ sâu diệt cỏ
 Chất độc màu da cam (dioxin)
 Chất nhuộm tóc
 Hóa chất sử dụng trong công nghiệp:
 aniline, amiăng, thạch tín, benzene…


Khí mù tạt

21

22

Tác nhân sinh học

Tác nhân sinh học

Virus


Ký sinh trùng và vi khuẩn
 Có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
gây bệnh K
 2 nhóm nguyên nhân quan trọng:

Virus Epstein - Barr (EBV):



24

22


Phòng bệnh ung thư

Các yếu tố nguy cơ

Phòng bệnh ung thư là nhằm mục đích
làm giảm tỷ lệ mắc bệnh nhờ loại trừ
những yếu tố nguy cơ và làm tăng sức
chống đỡ của cơ thể với tác động của
quá trình sinh ung thư. Đối tượng của
phòng bệnh ung thư là một quần thể dân
cư hoặc từng cá thể với những lối sống,
thói quen, nghề nghiệp có nguy cơ riêng










25

Sử dụng thuốc lá

chống thụ thai.

Cho con bú sữa mẹ sẽ giảm được nguy cơ ung
thư vú.

Quan hệ tình dục an toàn

1. Không hút thuốc lá và nghiện rượu
2. Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý và
an toàn
- Khẩu phần ăn đầy đủ, cân đối

- Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân béo
phì
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

3. Tăng cường hoạt động thể chất
- Luyện tập ít nhất 30 phút/ngày
27

28

Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư

Các biện pháp phòng bệnh
6. Tiêm phòng virut gây u nhú ở người
(HPV) và viêm gan B
7. Hạn chế lạm dụng kỹ thuật y tế
8. Chống nắng
 Dùng mũ nón, áo dài tay hoặc che ô tránh

23


Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư

Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh cần sàng lọc:
1.
Là bệnh phổ biến khi đó sàng lọc có tác dụng làm
giảm tỷ lệ tử vong ví dụ bệnh cao huyết áp.
2.
Bệnh sàng lọc phải có giai đoạn tiền lâm sàng kéo
dài ví dụ: Ung thư vú, cao huyết áp
3.
Khả năng điều trị giai đoạn sớm có kết quả, ví dụ:
Ung thư cổ tử cung được điều trị sớm tiên lượng tốt
hơn rất nhiều so với chẩn đoán muộn. Ung thư phổi
giai đoạn tiền lâm sàng rất ngắn sàng lọc không có
ý nghĩa.
4.
Có test sàng lọc

Tiêu chuẩn lựa chọn test sàng lọc:
 Test sàng lọc phải có tác dụng tìm ra những
dấu hiệu sớm của bệnh ung thư,
 Test đó phải thực sự dễ sử dụng và không
gây phiền toái, không gây nguy hiểm trong
quá trình sàng lọc.
 Giá thành của test sàng lọc không quá cao


Biểu hiện bệnh
Khối u ở vú
 Thay đổi da trên vị trí khối u
 Thay đổi hình dạng núm vú
 Chảy dịch đầu vú
 Đau vùng vú
 Hạch nách sưng to ......


Bệnh nhân có thể có một hay nhiều dấu hiệu nói trên


Sàng lọc
Tự khám vú
 Khám vú tại cơ sở y tế chuyên khoa
 Chụp Xquang tuyến vú


33

34

Sàng lọc, phát hiện sớm K cổ tử cung



Sàng lọc, phát hiện sớm K cổ tử cung
K cổ tử cung
 Biểu hiện bệnh

35

36

24


Sàng lọc, phát hiện sớm K cổ tử cung


Sàng lọc






Khám phụ khoa định kỳ, thực hiện các nghiệm
pháp acid acetic và lugol
Xét nghiệm tế bào học âm đạo
Soi cổ tử cung và sinh thiết

Địa chỉ khám




TW: BV phụ sản TW..
Tỉnh/thành phố: Bệnh viện sản nhi, Bệnh viện đa
khoa, Trung tâm chăm sóc SKSS


Biểu hiện bệnh







Sàng lọc


Địa chỉ khám


Đau bụng bất thường
Thay đổi thói quen đi ngoài (táo bón hoặc tiêu chảy)
Đi ngoài ra máu, có cảm giác mót rặn sau khi đi ngoài
Thay đổi hình dáng phân: Phân mỏng, dẹt như lá lúa

Khám trực tràng định kỳ bằng tay 1 năm/1 lần
Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân
Soi toàn bộ đại tràng




TW: BV Việt Đức, Bạch Mai, 108, 103....
Tỉnh: BVĐK tỉnh
Huyện: BVĐK huyện









Sàng lọc



41

Thay đổi màu sắc bất thường ở niêm mạc miệng
Vết thương ở khoang miệng khó liền
Hay chảy máu ở khoang miệng
Có những vết loét, nốt sùi ở khoang miệng
Mất cảm giác khoang miệng, khó nói, nuốt...
Khám chuyên khoa 1 năm/lần
Địa chỉ sàng lọc: BV Việt Đức, BV Tai mũi họng
TW, 108, 103.., các BVĐK tỉnh, BVĐK huyện
42

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status