BỘ Y TẾ
TRUYỀN THÔNG
PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
(Tài liệu đào tạo dành cho giảng viên
tuyến tỉnh, huyện)
HÀ NỘI, 2015
Chủ biên
Ths.Bs Trần Quang Mai, Phó Giám dốc phụ trách, quản lý điều hành - Trung tâm Truyền
thông Giáo dục sức khỏe Trung Ương.
PGS.TS Trần Văn Thuấn, Phó Giám đốc bệnh viện K, Viện trưởng viện nghiên cứu ung
thư quốc gia.
Ban biên soạn
ThS. Bs Trần Thị Tuyết Minh, Phó trưởng phòng Tư vấn-Dich vụ - Trung tâm Truyền
thông Giáo dục sức khỏe Trung Ương.
ThS.Bs Hồ Thiên Nga, Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính - Trung tâm Truyền thông Giáo
dục sức khỏe Trung Ương.
Ths.Bs Lý Thu Hiền, Trưởng phòng Đào tạo và NCKH - Trung tâm Truyền thông Giáo dục
sức khỏe Trung Ương.
BSCK1. Nguyễn Văn Giang, Trưởng phòng Chỉ đạo tuyến - Trung tâm Truyền thông Giáo
dục sức khỏe Trung Ương.
Bs. Nguyễn Đôn Cường, Chuyên viên phòng Tư vấn-Dịch vụ - Trung tâm Truyền thông
Giáo dục sức khỏe Trung Ương.
Biên tập
Ths.Bs Trịnh Ngọc Quang, Phó Giám đốc - Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe
Trung Ương.
BSCK1. Nguyễn Quốc Tuấn, Trưởng phòng Tư vấn-Dịch vụ - Trung tâm Truyền thông
BAN BIÊN SOẠN
3
Mục lục
NỘI DUNG
Trang
Lời mở đầu......................................................................................................................
3
Danh mục chữ viết tắt.....................................................................................................
5
Chương trình đào tạo “Truyền thông phòng chống ung thư”
6
Bài1. Các nội dung cần truyền thông về phòng chống ung tthư................................
10
Bài 2. Một số khái niệm cơ bản về truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống
ung thư
Áp phích
GDSK
Giáo dục sức khỏe
GV
Giảng viên
HV
Học viên
PCUT
Phòng chống ung thư
TLN
Thảo luận nhóm
TPT
Tờ phát tay
TT
Truyền thông
1. Nâng cao kiến thức về phòng chống ung thư (tác nhân, yếu tố nguy cơ, phương
pháp phòng bệnh ung thư; Phát hiện sớm một số bệnh ung thư thường gặp; Các
phương pháp điều trị ung thư; Nguyên tắc và nội dung chăm sóc giảm nhẹ).
2. Tăng cường năng lực truyền thông về phòng chống ung thư tại cộng đồng (kỹ
năng, kiến thức truyền thông; Xây dựng kế hoạch truyền thông tại cộng đồng).
4. Nội dung chương trình đào tạo
Số tiết
TT
Tên bài
Mục tiêu học tập
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
8
4
4
3
2
Một số khái 1.
niệm cơ bản
về truyền
thông thay
đổi hành vi 2.
phòng chống
1. Giải thích được các khái niệm thông
tin, tuyên truyền, truyền thông, truyền
thông thay đổi hành trong phòng chống
ung thư.
2. Phân tích được các bước của quá trình
TĐHV và một số yếu tố giúp đối tượng
6
ung thư
thay đổi hành vi một cách bền vững.
3. Phân tích được những khó khăn/rào
cản trong quá trình thay đổi hành vi về
phòng, chống ung thư.
3
1. Trình bày được khái niệm, mục đích
Các kỹ năng và tầm quan trọng của các kỹ năng cơ
Một số hình thông trực tiếp về phòng chống ung thư
thức truyền tại cộng đồng.
thông
trực 2. Thực hành được một số hình thức
tiếp tại cộng truyền thông trực tiếp tại cộng đồng
đồng
(Thảo luận nhóm, tư vấn, thăm hộ gia
đình, nói chuyện sức khỏe)
7
3
4
3
1
2
32
15
17
5
6
6. Giảng viên
-
Trình độ chuyên môn: Bác sỹ chuyên khoa I hoặc Thạc sỹ bác sỹ trở lên.
-
Đã tham gia khóa đào tạo Giảng viên tuyến Trung ương về truyền thông phòng
chống ung thư do Bệnh viện K và Trường đại học y Hà Nội tổ chức.
-
Đã từng tham gia giảng dạy các lớp tập huấn trước đó về Truyền thông phòng chống
ung thư.
7. Phương pháp dạy – học
-
Thuyết trình ngắn
-
Động não
-
Thảo luận nhóm
-
Phòng học đủ rộng cho khoảng 25-30 học viên, đủ bàn ghế, đảm bảo diện tích để
phân nhóm. Sắp xếp bàn ghế phù hợp (hình chữ U hoặc nhóm học tập).
10. Lượng giá kết quả học tập
-
Sử dụng phương pháp đặt các câu hỏi, quan sát sự phản hồi và thực hành của học
viên
-
Sử dụng test lượng giá trước học và sau học. Giảng viên chấm bài, thông báo kết quả
cho học viên, nhấn mạnh những nội dung có kết quả chưa cao.
11. Tổ chức khóa học
-
Các khóa đào tạo do Trung tâm truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương trực
tiếp quản lý và phối hợp với các Sở y tế tỉnh phối hợp tổ chức
-
Mỗi lớp không quá 30 học viên, được chia thành 3-4 nhóm nhỏ để thực hành và làm
8
bài tập.
-
Mỗi buổi học có 1 giảng viên và 1 trợ giảng
Hoàn thành các bài tập của khóa học
o
Sau khóa học, các học viên sẽ tiến hành làm bài kiểm tra đánh giá
sau khóa học và cấp Giấy chứng nhận.
-
Người được cấp giấy chứng nhận được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của
thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 9/8/2013 của Bộ Y tế.
9
BÀI 1
CÁC NỘI DUNG CẦN TRUYỀN THÔNG
VỀ PHÒNG BỆNH UNG THƯ
PHẦN I. CHUẨN BỊ CHO BÀI DẠY - HỌC
Những việc giảng viên cần chuẩn bị cho bài học:
-
Nghiên cứu trước nội dung lý thuyết bài 1“Nội dung cần truyền thông trong phòng
bênh ung thư” trong cuốn tài liệu “Truyền thông phòng chống ung thư” phát cho học
viên.
-
Chuẩn bị một kế hoạch bài giảng chi tiết đáp ứng mục tiêu bài học. Thực hiện đầy đủ
các hoạt động của giảng viên và học viên theo kế hoạch bài giảng (Phụ lục 1).
Giảng viên chiếu bản chiếu số 1 và nêu tóm tắt thực tế hoạt động truyền thông
phòng chống ung thư ở Việt Nam hiện nay, dẫn chứng sự thay đổi mô hình bệnh tật
ở nước ta chuyển từ bệnh lây nhiễm là chủ yếu sang bệnh không lây nhiễm. Cho tới
nay, bệnh ung thư đã trở thành nguyên nhân số một đe dọa sức khỏe cộng đồng trong
nhóm bệnh không lây nhiễm. Bệnh ung thư không những ảnh hưởng trực tiếp tới
người bệnh mà còn là gánh nặng đối với cộng đồng. Bệnh gây tâm lý lo ngại cho gia
đình, người thân và thiệt hại kinh tế cho quốc gia. Ung thư là bệnh không lây nhiễm
10
có xu hướng tăng nhanh cả về số ca mắc mới và số tử vong, tuy nhiên ung thư không
phải là hết, ung thư không phải là căn bệnh vô phương cứu chữa. Theo WHO, 1/3
các loại ung thư có thể dự phòng dược, 1/3 ung thư có thể chữa khỏi nếu được phát
hiện sớm, điều trị kịp thời và 1/3 số bệnh nhân ung thư còn lại có thể kéo dài thời
gian và nâng cao chất lượng cuộc sống bằng các phương pháp điều trị, chăm sóc.
Chính vì vậy đào tạo về nội dung này được trở thành trọng tâm của hoạt động truyền
thông phòng chống bệnh ung thư.
-
Giảng viên chiếu bản chiếu số 2. Yêu cầu học viên đọc mục tiêu và nêu ý kiến chưa
hiểu về mục tiêu bài học.
Hoạt động 2. Hướng dẫn phần “Khái niệm cơ bản về ung thư, các nhóm tác nhân gây
ung thư”.
Thời gian dự kiến: 40 phút.
-
Giảng viên đặt câu hỏi: “Các anh/chị hiểu thế nào là ung thư ”. Ghi ý kiến của học
viên lên bảng, gạch chân bằng bút đỏ những từ khoá mà học viên đã nêu. Giảng viên
kiến của học viên lên bảng, gạch chân bằng bút đỏ những từ khoá mà học viên đã
nêu. Giảng viên chiếu bản chiếu 25 trình bày khái niệm phòng bệnh ung thư .
-
Giảng viên đặt câu hỏi “Các yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư”, học viên thảo luận
11
nhóm nhỏ tại chỗ. Đề nghị đại diện từng nhóm học viên trả lời. Giảng viên chiếu bản
chiếu số 26 và trình bày và treo AP1.3 lên tường.
Hoạt động 3.2. Hướng dẫn phần “Các biện pháp phòng bệnh ung thư”
Thời gian dự kiến: 50 phút.
-
Giảng viên chia 3 nhóm và đặt câu hỏi “các biện pháp cụ thể phòng bệnh ung thư”,
Các nhóm thảo luận và trình bày. Giảng viên dùng bút đỏ gạch chân những từ khoá
mà học viên đã nêu. Giảng viên chiếu bản chiếu 27,28,29 phân tích và kết luận, treo
AP1.4 lên tường.
Hoạt động 4. Hướng dẫn phần “Các loại ung thư phổ biến, yếu tố nguy cơ, dấu hiệu
sớm và phương pháp sàng lọc của mỗi loại ung thư”
Thời gian dự kiến: 50 phút
Hoạt động 4.1. Khái niệm sàng lọc và nguyên tắc sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư.
Thời gian dự kiến: 15 phút.
Tạo nhóm nhỏ rì rầm để thảo luận. Giảng viên đặt câu hỏi “Khái niệm sàng lọc và nguyên
tắc sàng lọc phát hiện sớm ung thư.” Đề nghị từng nhóm trình bày, nhóm khác góp ý và bổ
sung. Giảng viên chiếu các bản chiếu: 30,31,32 trình bày khái niệm và nguyên tắc sàng lọc,
phát hiện sớm bệnh ung thư.
Hoạt động 4.2. Các loại ung thư phổ biến, dấu hiệu sớm và phương pháp sàng lọc của mỗi
-
Chiếu bản chiếu số 46 đến 52 trình bày khái niệm, đối tượng, nguyên tắc...của chăm
sóc giảm nhẹ
-
Giảng viên tiếp tục đặt câu hỏi Hỏi “Liệt kê các việc cần làm trong CSGN”. Các học
viên thảo luận nhóm nhỏ rì rầm. Các nhóm cử đại diện trả lời nhanh, mỗi nhóm 1 ý
nhóm sau không trùng nhóm trước. Giảng viên ghi ý kiến ọc viên lên bảng, chiếu
bản chiếu số 53, 54 và phân tích
Hoạt động 6. Hướng dẫn phần “Thực hành một số biện pháp cụ thể trong phòng,
phát hiện sớm bệnh ung thư”
Thời gian dự kiến: 200 phút.
-
Thực hành tính chỉ số BMI: các học viên tự tính chỉ số BMI của mình và đánh giá
kết quả
-
Thực hành khám vú. Giảng viên trình chiếu videoclip về khám vú để phát hiện sớm
ung thư vú. Các nhóm thực hành hướng dẫn khám vú.
Hoạt động 7. Tóm tắt bài học
-
Thời gian dự kiến: 10 phút.
5. Thực hành được một số biện pháp cụ thể phòng, phát hiện sớm bệnh ung thư (cách tính
chỉ số BMI, tự khám vú).
14
Kế hoạch bài giảng
Thời
gian
(phút)
Phương
pháp
dạy học
1. Giới
thiệu tên
bài và
mục tiêu
bài học
5
Thuyết
trình ngắn
2. Khái
niệm, các
nhóm tác
nhân gây
chiếu
Hoạt động của
giảng viên
- Giới thiệu tên bài
và mục tiêu
- Hỏi HV xem có
điểm nào chưa rõ
hoặc cần thay đổi
mục tiêu nào
- Chia nhóm học
viên
- Đặt câu hỏi thảo
luận về khái niệm,
tác nhân, các yếu tố
nguy cơ gây ung
thư
- Tóm tắt, dán AP
và lưu lại trên
tường.
- Cho học viên xem
băng mô tả sự phát
triển của tế bào ung
thư
Hoạt động
của học
viên
- Lắng
nghe
yếu tố
nguy cơ
gây bệnh
ung thư
và các
biện pháp
cụ thể
phòng
bệnh ung
thư
15
Phản hồi
Giải
thích,
bình luận
của giảng
viên và
học viên
Thời
gian
(phút)
Phương
pháp
dạy học
Đặt câu hỏi HV
“Liệt kê các yếu tố
nguy cơ gây ung
thư”
3.2. Các
biện pháp
cụ thể
phòng
bệnh ung
thư
50
Nội dung
TLN nhỏ
rì rầm
- Máy
tính,
máy
chiếu
TLN
Hoạt động của
giảng viên
Phản hồi
nguy cơ,
dấu hiệu
sớm và
phương
pháp sàng
lọc 4 bệnh
ung thư
phổ biến
Hoạt động
của học
viên
50
16
Thảo luận
Trình bày
Giải
thích,
bình luận
của giảng
viên và
học viên
Nội dung
4. 1. Khái
Phương
tiện
dạy-học
- Bảng
trắng
- Giấy A0
- Bút dạ
- Bản
chiếu
30,31,32
Hoạt động của
giảng viên
- Cho các nhóm nhỏ
thảo luận về khái
niệm và nguyên tắc
sàng lọc phát hiện
sớm ung thư.
- Hỏi: “Anh chị có
- Giấy A0, thể liệt kê các bệnh
ung thư phổ biến?”.
bút dạ,
băng dính, - Hỏi học viên về
- Thảo
Chương trình mục
luận nhóm kéo.
tiêu Quốc gia phòng
- Bản
chống ung thư?
Phản hồi
- Thảo luận - Giải
nhóm và
thích,
trình bày
bình luận
của giảng
- Trao đổi
viên và
bổ sung ý
học viên
kiến.
- Đề nghị từng
nhóm trình bày,
- Lắng
nhóm khác theo dõi, nghe, quan
bổ sung
sát
- Tóm tắt và thống
nhất các ý kiến.
- Động
não
35
Hoạt động
của học
giấy Ao
trên bảng
- Thảo luận
nhóm ghi
lên giấy to.
- Thảo luận
bổ sung.
Nội dung
5. Phương
pháp điều
trị bệnh
ung thư
và những
việc cần
làm trong
CSGN đối
với người
bệnh ung
thư
Thời
gian
(phút)
Phương
pháp
dạy học
Hoạt động
của học
viên
Phản hồi
Suy nghĩ
trả lời
Giải
thích,
Đặt câu hỏi bình luận
của giảng
viên và
học viên
Chiếu bản chiếu số
46 đến 52 trình bày
khái niệm, đối
tượng, nguyên
tắc...của CSGN
Hỏi “Liệt kê các
việc cần làm trong
CSGN”
Ghi ý kiến HV
Chiếu bản chiếu số
53, 54 và phân tích
6. Thực
hành
10
Thuyết
Bảng, bút
trình ngắn dạ
- Tóm tắt lại các
điểm chính trong
bài học.
- Hỏi học viên còn
điều gì chưa rõ.
- Cảm ơn sự tham
gia của HV.
18
- Nghe
- Đặt câu
hỏi
Giải
thích,
bình luận
của giảng
viên và
học viên
Phụ lục 2. Các bản chiếu
Mục tiêu học tập
Khái niệm bệnh ung thư
Tề bào tăng trưởng không
kiểm soát
Tế bào phát triển có xu hướng
xâm lấn và lan rộng
Nhân tế bào là nhân quái, nhân
chia
Là bệnh lý ác tính của tế bào:
Tế bào có khả năng di căn tới các hạch
bạch huyết hoặc các tạng ở xa
Tế bào khi di căn có thể hình thành các
khối u mới
Thường có biểu hiện mạn tính
Có quá trình phát triển lâu dài qua nhiều
giai đoạn.
Được biểu hiện dưới dạng
các khối u hoặc tế bào ác
tính
bệnh sớm
Vì vậy
Lối sống thiếu khoa học,
Thói quen sinh hoạt: hút thuốc, uống rượu..
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý và không an
toàn.
5
Có thể chủ động phòng ngừa bệnh ung
thư một cách có hiệu quả
Phát hiện sớm được các bệnh ung thư để
điều trị kịp thời
6
19
Bệnh ung thư trên Thế giới và Việt Nam
Bệnh ung thư trên Thế giới và Việt Nam
Thế giới
Đến năm 2030:
27 triệu người mắc mới
17 triệu người tử vong
Là nguyên nhân số 1 đe dọa tính mạng trong
nhóm bệnh không lây nhiễm
Gánh nặng kinh tế đối với gia đình và xã hội
Ảnh hưởng tâm lý nặng nề cho người bệnh và
gia đình
Vì vậy
Việc tìm hiểu nguyên nhân, yếu tố nguy cơ để
phòng bệnh; Phát hiện bệnh sớm để tăng hiệu
quả điều trị có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Hay gặp nhất là Ung thư phổi
Đứng thứ hai là ung thư dạ dày.
Nữ giới
Số người mắc bệnh ung thư ngày càng
tăng
Hậu quả
Hay gặp nhất là Ung thư vú
cung
Giảm nội tiết tố sinh dục nam làm tăng nguy
cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến.
12
20
Tác nhân bên ngoài
Tác nhân vật lý
Nhóm các tác nhân vật lý
Bức xạ ion hóa
Là nguồn tia phóng xạ phát ra từ các chất
phóng xạ tự nhiên hoặc từ nguồn xạ nhân
tạo
Tia cực tím
Có trong ánh sáng mặt trời
Là tác nhân chủ yếu gây
ung thư da
Hay gặp ở những vùng da
hở
Tỷ lệ ung thư hắc tố cao
“
Người hút thuốc có nguy cơ mắc và chết
do ung thư phế quản và thanh quản cao
gấp 10 đến 30 lần so với người không tiếp
xúc với khói thuốc”
15
16
Tác nhân hóa học
Tác nhân hóa học
Do chế độ ăn uống và ô nhiễm thực phẩm
D.dưỡng đóng vai trò ~ 35 - 40%
Một số bệnh K liên quan đến D.dưỡng:
K tiêu hóa: thực quản, dạ dày, gan, đại
tràng
K vòm mũi họng
K vú
K tuyến nội tiết
.....
Do chế độ ăn uống không hợp lý
Chế độ ăn nhiều chất mỡ động vật, ít chất
xơ
Sử dụng rượu
Tác nhân hóa học
Ô nhiễm môi trường
Thuốc trừ sâu diệt cỏ
Chất độc màu da cam (dioxin)
Chất nhuộm tóc
Hóa chất sử dụng trong công nghiệp:
aniline, amiăng, thạch tín, benzene…
Khí mù tạt
21
22
Tác nhân sinh học
Tác nhân sinh học
Virus
Ký sinh trùng và vi khuẩn
Có rất nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
gây bệnh K
2 nhóm nguyên nhân quan trọng:
Virus Epstein - Barr (EBV):
24
22
Phòng bệnh ung thư
Các yếu tố nguy cơ
Phòng bệnh ung thư là nhằm mục đích
làm giảm tỷ lệ mắc bệnh nhờ loại trừ
những yếu tố nguy cơ và làm tăng sức
chống đỡ của cơ thể với tác động của
quá trình sinh ung thư. Đối tượng của
phòng bệnh ung thư là một quần thể dân
cư hoặc từng cá thể với những lối sống,
thói quen, nghề nghiệp có nguy cơ riêng
25
Sử dụng thuốc lá
chống thụ thai.
Cho con bú sữa mẹ sẽ giảm được nguy cơ ung
thư vú.
Quan hệ tình dục an toàn
1. Không hút thuốc lá và nghiện rượu
2. Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý và
an toàn
- Khẩu phần ăn đầy đủ, cân đối
- Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân béo
phì
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
3. Tăng cường hoạt động thể chất
- Luyện tập ít nhất 30 phút/ngày
27
28
Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư
Các biện pháp phòng bệnh
6. Tiêm phòng virut gây u nhú ở người
(HPV) và viêm gan B
7. Hạn chế lạm dụng kỹ thuật y tế
8. Chống nắng
Dùng mũ nón, áo dài tay hoặc che ô tránh
23
Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư
Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh cần sàng lọc:
1.
Là bệnh phổ biến khi đó sàng lọc có tác dụng làm
giảm tỷ lệ tử vong ví dụ bệnh cao huyết áp.
2.
Bệnh sàng lọc phải có giai đoạn tiền lâm sàng kéo
dài ví dụ: Ung thư vú, cao huyết áp
3.
Khả năng điều trị giai đoạn sớm có kết quả, ví dụ:
Ung thư cổ tử cung được điều trị sớm tiên lượng tốt
hơn rất nhiều so với chẩn đoán muộn. Ung thư phổi
giai đoạn tiền lâm sàng rất ngắn sàng lọc không có
ý nghĩa.
4.
Có test sàng lọc
Tiêu chuẩn lựa chọn test sàng lọc:
Test sàng lọc phải có tác dụng tìm ra những
dấu hiệu sớm của bệnh ung thư,
Test đó phải thực sự dễ sử dụng và không
gây phiền toái, không gây nguy hiểm trong
quá trình sàng lọc.
Giá thành của test sàng lọc không quá cao
Biểu hiện bệnh
Khối u ở vú
Thay đổi da trên vị trí khối u
Thay đổi hình dạng núm vú
Chảy dịch đầu vú
Đau vùng vú
Hạch nách sưng to ......
Bệnh nhân có thể có một hay nhiều dấu hiệu nói trên
Sàng lọc
Tự khám vú
Khám vú tại cơ sở y tế chuyên khoa
Chụp Xquang tuyến vú
33
34
Sàng lọc, phát hiện sớm K cổ tử cung
Sàng lọc, phát hiện sớm K cổ tử cung
K cổ tử cung
Biểu hiện bệnh
35
36
24
Sàng lọc, phát hiện sớm K cổ tử cung
Sàng lọc
Khám phụ khoa định kỳ, thực hiện các nghiệm
pháp acid acetic và lugol
Xét nghiệm tế bào học âm đạo
Soi cổ tử cung và sinh thiết
Địa chỉ khám
TW: BV phụ sản TW..
Tỉnh/thành phố: Bệnh viện sản nhi, Bệnh viện đa
khoa, Trung tâm chăm sóc SKSS
Biểu hiện bệnh
Sàng lọc
Địa chỉ khám
Đau bụng bất thường
Thay đổi thói quen đi ngoài (táo bón hoặc tiêu chảy)
Đi ngoài ra máu, có cảm giác mót rặn sau khi đi ngoài
Thay đổi hình dáng phân: Phân mỏng, dẹt như lá lúa
Khám trực tràng định kỳ bằng tay 1 năm/1 lần
Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân
Soi toàn bộ đại tràng
TW: BV Việt Đức, Bạch Mai, 108, 103....
Tỉnh: BVĐK tỉnh
Huyện: BVĐK huyện
Sàng lọc
41
Thay đổi màu sắc bất thường ở niêm mạc miệng
Vết thương ở khoang miệng khó liền
Hay chảy máu ở khoang miệng
Có những vết loét, nốt sùi ở khoang miệng
Mất cảm giác khoang miệng, khó nói, nuốt...
Khám chuyên khoa 1 năm/lần
Địa chỉ sàng lọc: BV Việt Đức, BV Tai mũi họng
TW, 108, 103.., các BVĐK tỉnh, BVĐK huyện
42
25