Câu 1: Trình bày về một vấn đề gây bức xúc dư luận
Giáo dục và đào tạo
Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực
trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Trong khi
qua đợt cải cách lại nền giáo dục ta có thể thấy khối lượng kiến thức đối với các em học sinh không
được giảm đi mà còn tăng lên về khối lượng vậy mà bộ giáo dục lại gắn mác giảm tải , khối lượng
kiến thức vẫn còn nặng nhiều về lý thuyết, các em không có điều kiện vận dụng điều đã học vào
thực tế => nhàm chán, thiếu thực tế.
Chương trình, nội dung dạy thì lạc hậu , ít chịu cập nhật những cái mới. Chủ yếu trong thời điểm
bây giờ thì phương pháp dạy học là thầy đọc trò chép => học sinh thụ động, thiếu sáng tạo trong học
tập ( lên đại học thì tình trạng này mới được cải thiện tuy nhiên thụ động đã là thói quen do từ tiểu
học lên trung học vẫn chỉ học 1 phương pháp => sinh viên khó sửa đổi được)
Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập. Nhà nước chưa tìm ra giải pháp , lối đi để cải thiện tình
trạng giáo dục của việt nam hiện nay 1 cách có hiệu quả. Xu hướng thương mại hóa và sa sút đạo
đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp. Mặc dù đã có nhiều cuộc kêu gọi đem lại sự
trong sạch trong học đường nhưng tình trạng chạy bằng , copy, học hộ, thi hộ, … vẫn còn diễn ra
nhiều.
-
-
Giải pháp :
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạt và học
Phương pháp thi , kiểm tra theo hướng hiện đại
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền
thống lịch sử cách mạng, đạo đức , lối sông, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong
công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.
Xây dựng đội ngũ giáo viên về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục
Bảo tồn, phát huy vh, vnghệ dân gian. Kết hợp hài hòa việc bảo vệ, phát huy các di sản văn
hóa với các hđ phát triển kt, du lịch
Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xuất bản, thôg tin đại chúng,phát triển nâng cao chất lượng tư
tưởng, vh, vươn lên hiện đại về mô hình, cơ cấu tổ chức, cs vật chất – kĩ thuật, xd cơ chế qlý
phù hợp , k.học
Bảo đảm tự do dân chủ cho mọi hđộg ság tạo văn hóa, vhọc, nghệ thuật đi đôi w phát huy
trách nhiệm côg dân của văn nghệ sĩ
Tăg cườg qlý nhà nước về văn hóa. Xd cơ chế, chính sách chế tài ổn định, phù hợp w yêu cầu
phát triển vh. Mở rộg giao lưu hợp tác qtế về vh
Phát huy tính năng động chủ động của các cơ quan đảng, nhà nước, mặt trận tổ quốc , các
đoàn thể ndân tham gia trên lĩnh vực văn hóa
Câu 3: Trình bày các nguyên tắc QLNN về XH
Hoạt động quản lý nhà nước về xã hội ở Việt Nam được dựa trên những nguyên tắc cơ bản
sau:
Một là, quản lý nhà nước về xã hội đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đây là nguyên tắc
hiến định, được quy định tại điều 4 của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001). Sự lãnh đạo của
Đảng là cơ sở bảo đảm sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, lôi cuốn được đông
đảo nhân dân tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Đảng lãnh đạo quản lý nhà nước về xã hội nhưng không làm thay các cơ quan này. Đảng
lãnh đạo quản lý nhà nước về xã hội trước hết bằng các nghị quyết để ra đường lối, chủ trương,
nhiệm vụ cho quản lý nhà nước và căn cứ vào đó để nhà nước ban hành hệ thống các văn bản pháp
luật để thể chế hóa nhằm thực hiện đường lối của Đảng. Đảng định hướng hoàn thiện hệ thống các
cơ quan quản lý về mặt cơ cấu tổ chức cũng như các hình thức và phương thức chung. Bên cạnh đó,
Đảng lãnh đạo quản lý nhà nước về xã hội thông qua công tác cán bộ, Đảng đào tạo, lựa chọn, giới
thiệu cán bộ cho cơ quan quản lý nhà nước, lãnh đạo việc sắp xếp, phân bổ cán bộ.
Hai là, nhân dân tham gia quản lý và giám sát sự hoạt động của quản lý nhà nước về xã
hội theo nguyên tắc ”dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
Quy định trong Điều 28, Hiến pháp năm 2013
Nhân dân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia giám sát vào hoạt động quản lý nhà
theo ngành của cơ quan quản lý nhà nước về xã hội nhằm đề ra các chủ trương, chính sách phát
triển toàn ngành, tạo môi trường thuận lợi cho các đơn vị kinh tế phát huy tính chủ động, nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh. Còn nội dung quản lý theo lãnh thổ nhằm tổ chức sự điều
hòa phối hợp các hoạt động của các ngành, các thành phần kinh tế và các tổ chức kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh, quốc phòng... Quản lý theo ngành hay quản lý theo lãnh thổ phải được kết hợp
thống nhất theo luật pháp và dưới sự điều hành thống nhất của một hệ thống hành chính nhà nước
thông suốt từ trung ương tới địa phương và cơ sở.
Sáu là, phân định hoạt động quản lý nhà nước về xã hội với hoạt động sản xuất kinh
doanh của các chủ thể kinh tế của nhà nước và hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp.
Bộ máy nhà nước không thực hiện chức năng kinh doanh và không can thiệp vào hoạt động
sản xuất - kinh doanh đối với những vấn đề mà theo luật thuộc quyền tự chủ của các đơn vị sản xuất
- kinh doanh nói chung và các chủ thể sản xuất kinh doanh do nhà nước thành lập. Trao quyền tự
chủ cho các đơn vị kinh tế nói chung và các đơn vị kinh tế do nhà nước thành lập và tăng cường
hoạt động quản lý nhà nước, tạo hành lang pháp lý có hiệu lực để quản lý hoạt động sản xuất - kinh
doanh của mọi chủ thể kinh tế không phân biệt của nhà nước thành lập hay của các thành phần kinh
tế khác.
Bảy là, nguyên tắc công khai.
Đây là một trong những nguyên tắc được nhiều nước vận dụng. Bản chất hoạt động nhà nước
là đưa pháp luật vào đời sống và phục vụ nhân dân. Công khai trong hoạt động nhà nươc không chỉ
là cách thức để mở rộng sự giám sát, tham gia của nhân dân mà còn là cách thức để hành chính nhà
nước hoàn thiện mình. Bên cạnh đó, tổ chức hoạt động quản lý của nhà nước ta - một nhà nước dân
chủ của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, là nhằm phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích hợp pháp
của công dân nên cần phải công khai hóa, thực hiện đúng chủ trương ”dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra”. Việc công khai hóa này cần phải được quy định cụ thể, tạo điều kiện thu hút đông
đảo quần chúng nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước.
Câu 4 : Thế nào là công bằng xã hội ?
Công bằng xã hội là sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ của con người trong mọi quan hệ
xã hội và thiết chế xã hội mà cốt lõi là sự bình đẳng về thông tin, kinh tế, chính trị và pháp luật.
Thực hiện công bằng xã hội đòi hỏi phải nhận thức và giải quyết đúng đắn, hài hoà các mối
quan hệ lợi ích. Song, ở đây lại thường nảy sinh những mâu thuẫn đòi hỏi phải được nghiên cứu và
giải quyết. Thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam hiện nay cần phải được nghiên cứu và giải
quyết những mâu thuẫn đó là: 1) Mâu thuẫn giữa cá nhân và xã hội, 2) Mâu thuẫn giữa chính sách
kinh tế và chính sách xã hội của Nhà nước, 3) Mâu thuẫn giữa lợi ích nhà đầu tư và lợi ích người lao
động, 4) Mâu thuẫn trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
Câu 5 . Phân tích xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam hiện nay?
Đối với cơ cấu xã hội - giai cấp:Từ cơ cấu "hai giai, một tầng" ở giai đoạn bao cấp, sang
giai đoạn đổi mới cơ cấu này còn được bổ sung thêm nhiều tầng lớp và nhóm xã hội mới: đó là đội
ngũ các nhà doanh nghiệp, những tiểu thương, tiểu chủ (kể cả các chủ trang trại lớn), những người
lao động làm thuê, những người Việt Nam lao động ở nước ngoài, v.v... tầng lớp cơ bản như công
nhân, nông dân, trí thức cũng có sự phân hóa và biến đổi mạnh mẽ.
Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp:Nếu xem xét cơ cấu nghề nghiệp theo nhóm ngành kinh tế, thì
sự biến đổi cơ cấu đó trong giai đoạn đang có sự chuyển dịch tích cực từ nông, lâm, ngư nghiệp
sang công nghiệp và dịch vụ, từ các ngành có năng suất thấp sang ngành có năng suất cao hơn. Còn
xem xét cơ cấu nghề nghiệp theo thành phần kinh tế thì tỷ lệ lao động thuộc kinh tế nhà nước giảm
xuống, trong khi tỷ lệ lao động ngoài nhà nước và khu vực đầu tư nước ngoài tăng lên; theo khu vực
thì tỷ lệ lao động ở thành thị tăng lên, trong khi lao động ở nông thôn giảm xuống, v.v...
Cơ cấu xã hội - dân số:Đáng chú ý là tỷ lệ trẻ em trong các nhóm tuổi (từ 0 đến 14 tuổi)
giảm mạnh, trong khi các nhóm tuổi từ 25 đến 49 và 65 trở lên đang tăng lên khá rõ ràng - điều góp
phần vào sự chuyển đổi từ tỷ số phụ thuộc sang "cơ cấu dân số vàng". Báo cáo cũng chỉ ra rằng, cơ
cấu dân số theo giới tính thì dần cân bằng nhưng tình trạng mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh tăng
lên; tỷ lệ dân số đô thị thấp nhưng đang tăng lên, báo hiệu tích tụ dân số vào đô thị ngày càng mạnh,
v.v...
Cơ cấu xã hội - dân tộc: Trong bối cảnh của công cuộc đổi mới, thành phần tộc người có xu
hướng tăng lên (có thể vượt qua con số 54 dân tộc - do ý thức tộc người tăng lên, do chính sách ưu
đãi của Nhà nước...), sự phân bố về địa lý giữa các dân tộc thay đổi mạnh (do di dân tự do từ Bắc và
Nam, do phát triển các khu công nghiệp...), đặc biệt là sự biến đổi cơ cấu dân số giữa các tộc người
cư dân địa phương.
Giải pháp cơ bản nhằm tạo ra sự biến đổi tích cực cơ cấu ở xã hội Việt Nam trong giai đoạn
từ 2011 - 2020, bao gồm từ việc chủ động tổ chức, quản lý quá trình vận động, biến đổi, hướng tới
hình thành một cơ cấu xã hội tối ưu, trên cơ sở chủ động quản lý quá trình biến đổi các thành tố, các
mối quan hệ của cơ cấu xã hội một cách hợp lý, đến việc hạn chế thấp nhất những khả năng ảnh
hưởng tiêu cực, phát huy cao độ vai trò tích cực của các thành tố, các mối quan hệ của cơ cấu xã hội
đó trong đời sống xã hội
Câu 6 : Phân tầng xã hội là gì? Phân tích một số vấn đề phải giải quyết đối với phân tầng xã
hội ở Việt Nam hiện nay?<chả hiểu> >o
mấy vần đề như sau :
* Nguyên nhân :
Thứ nhất,
+ Nước ta là nước nông nghiệp chậm phát triển, chiến tranh kéo dài làm cho cơ sở hạ tầng bị tàn
phá nghiêm trọng .
+Cơ chế chính sách thiếu thông thoáng làm cho sản xuất nông nghiệp , công thương nghiệp , chậm
phát triển.
- Thứ hai,
+ Có sự dư thừa , nhàn rỗi lao động ở nông thôn chưa dược khuyến khích ra thành thị để lao động
+Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động ở nông thôn còn thấp kém .
( Theo số liệu thống kê trong tổng số 16,5 triệu thanh niên ở nông thôn chỉ có 12% tốt nghiệp phổ
thông trung học, 3,11% có chuyên môn kỹ thuật)
+Diện tích đất nông nghiệp cũng đang có xu hướng giảm dần trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
- Thứ ba,
+ Đối mặt với nhiều rũi ro , thách thức như thiên tai, dịch bệnh, sâu hại, tai nạn lao động, thất
nghiệp …
+ Cơ chế thị trường thiếu ổn định , làm cho gái trị sản phẩm chưa tương xứng với công sức mà
người lao động đổ vào .
+ Thủ tục hành chính rườm rà , tình trạng quan liêu, tham nhũng của một số cán bộ nhà mước , đôi
khi làm mất đi cơ hội để phát triển kinh tế gia đình , các công ty và doanh nghiệp ….
- Thứ tư
+ Chỉ số GDP có mức tăng trưởng khá nhưng thiếu bền vững. . Theo cách tính của Ngân hàng Thế
giới (WB ), nợ công của Việt Nam tính đến cuối năm 2009 đã lên đến mức 47,5% GDP; trong khi
đó cách tính nợ của Việt Nam, do Bộ Tài chính cung cấp là 44,7%. Hai cách tính này có khác nhau
dựa trên cơ sở thâm hụt ngân sách, Tổng cục Thống kê thông báo, thâm hụt ngân sách của Việt
Nam năm 2009 là 6,9%, còn WB lại đưa ra con số là 8,4%.
* Tác động của sự phân hoá giàu nghèo đối với nền kinh tế - Xã hội
+ ưu tiên đào tạo nghề , đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn , kỹ thuật cho lực lượng lao động
nông thôn .
+ Công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông thôn ( Hiện nay các khu công nghiệp chủ yếu tập trung ở
những thành phố lớn , đa phần lực lượng lao động nông thôn tập trung những nơi này ), tạo ra việc
làm ổn định cho lực lượng lao động tại chổ , góp phần nâng cao tay nghề , cũng như xóa được đói ,
giảm được nghèo một cách thiết thực và hiệu quả .
Tóm lại việc giải quyết tình trạng phân hóa giàu , nghèo như hiện nay, chúng ta cùng chung tay góp
sức của cả cộng đồng , ũng hộ cả về vật chất lẩn tinh thần , để họ có điều kiện vươn lên trong cuộc
sống . Bên cạnh đó bản thân những người nghèo cũng phải có ý chí phấn đấu , vượt qua chính
mình , không nên ỷ lại hay trông cậy vào người khác , có như vậy mới thoát nghèo một cách bền
vững .
CÂU 7: TẠI SAO NHÀ NƯỚC PHẢI QUẢN LÝ XÃ HỘI . PHÂN TÍCH CÁC ĐĐ CỦA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XH. LIÊN HỆ VN
Khái niệm quản lý nhà nước về xh: là sự tác động liên tục , có tổ chức của chủ thể qlxh đó
chính là nhà nước lên xh và các khách thể có liên quan nhằm duy trì và phát triển xh theo các đặc
trưng và mục tiêu mà nhà nước- chủ thể ql đặt ra, phù hợp vs xu thế phát triển khách quan của lịch
sử.
*
Nn phải ql xh vì:
- Đảm bảo cho xh phát triển ổn định , công bằng
- Đảm bảo an ninh xh . an ninh quoc gia, toàn vẹn lãnh thổ
-Đảm bảo an sinh xh
- xh ổn định phát triển, kéo theo các điều kiện để phát triển kt, du lịch, giao lưu hợp tác kt vs các
quốc gia trên thế giới
• Các đặc trưng của nhà nước
-Nhà nước phân chia và ql dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ: Mỗi nn đều có lãnh thổ riêng và
trên lãnh thổ đó nn lại chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ. Nn thiết lập quyền lực trên các
đơn vị hành chính lãnh thổ , ql cư dân theo đơn vị hành chính lãnh thổ mà ko phụ thuộc vào chính
kiến, huyết thóng, nghề nghiệp , tôn giáo….
-Nn thiết lập quyền lực công để quản lý xh và nắm quyền qlxh và nắm quyền thống trị: nn thiết lập
về xã hội phải tính đến sự tác động tri phối của quốc gia này đến quốc gia khác
+Thứ ba là chủ thể quản lý nhà nước vì XH phụ thuộc vào NN. Nhà nước quản lý xã hội
thông qua tổ chức XH
Hai là QLNNXH mang tính quyền lực đặc biệt tổ chức rất cao và có ý nghĩa quyết định đến sự
tồn tại của các dân tộc
QLNNXH mang tính quyền lực đặc biệt tổ chức rất cao.Mệnh lệnh của NN mang tính đơn phương
khách thể phải phục tùng nghiêm túc nếu ko xẽ bị truy cứu trách nhiệm.và sử lý theo pháp luật 1
quốc gia có thể thành cường quốc trên thế giới hay ko phụ thuộc vào đường lối quản lý nn và
XH.Các dân tộc chỉ có thể tồn tại và PT mạnh khi việc QLNN về XH có hiệu quả.; ngược lại là sự
đình đốn, trì trệ thậm trí có thể tiêu diệt dân tộc
- Ba là QLNN về XH có mục tiêu, chiến lược, kế hoạch,trương trình : Đặc điểm này đòi hỏi
các cơ quan NN có kế hoạch dài hạn trung hạn và hàng năm có chỉ tiêu định hướng chủ yếu có biện
pháp cân đối để thực hiện các chỉ tiêu ấy để hoàn thành có hiệu quả. các chương trình mục tiêu của
nhà nước
- Bốn là QLNN về XH là hoạt động có tính liên tục, tính kế thừa, ổn định.
Ổn định việc QLNN về XH gắn liền với sự tồn tại của các quốc gia và các dân tộc, còn có các
con người hoạt động cùng với các quan hệ của họ thì còn phải có hoạt động quản lý NN về XH.Đặc
điểm này đòi hỏi các nhà lãnh đạo về quản lý NN về XH phải luôn đổi mới, nâng cao chất lượng
hoạt động quản lý của mình và luôn gắn bó mật thiết với lợi ích của dân tộc.Nếu ko sớm muộn họ sẽ
bị lịch sử đào thải.
Mặt khác các quy định QL phải tương đối ổn định tránh sự thay đổi nhanh chóng. Các văn
bản của nhà nước, của người dân phải được giữ gìn lưu trữ. đặc điểm này thể hiện trách nhiệm của
nhà nước đối với công dân, XH.
Năm là QLNN XH vừa là khoa học vừa là 1 nghệ thuật
QLNN về XH là kết quả của hoạt động nhận thức đòi hỏi phải có 1 quá trình không ngừng bổ
xung và hoàn thiện.Xác định rõ đối tượng nghiên cứu của NN về con ng'. Do đó phải có quan điểm
-
Chiến lược phát triển là một hình thức của chính sách xác định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của sự
phát triển xã hội và các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đó ,quyết định những phương hướng lâu
dài, dự kiến cho nhiều năm và dự kiến giải quyết những vấn đề xã hội trên qui mô lớn.
Những quan điểm phát triển của chiến lược
- Quan điểm tổng quát về phát triển xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ( tạo xã hội công bằng)
Chiến lược đã xác định phát triển kinh tế - xã hội theo con đường củng cố độc lập dân tộc
và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh, tiến lên xây dựng một xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hóa, có
kỷ cương xóa bỏ áp bức và bất công, tạo điều kiện cho mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc. Chiến lược dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tiến lên hiện đại vừa
là mục đích, vừa là nội dung phát triển của xã hội.
- Quan điểm về chế độ sỡ hữu và các thành phần kinh tế :
Trong nền kinh tế nhiều thành phần đi lên chủ nghĩa xã hội có ba hình thức sở hữu cơ bản:
sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu cá nhân. Mỗi hình thức sở hữu có vai trò nhất định đối với
sự phát triển xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi hình thức sở hữu có thể tham gia nhiều loại hình tổ chức
kinh doanh, mỗi loại hình tổ chức kinh doanh có thể dung nạp nhiều hình thức sở hữu.
•
Dựa trên quan niệm rõ ràng hơn về chế độ sở hữu và loại hình tổ chức kinh doanh, nhận
thức về tính chất, vị trí và phương hướng phát triển của các thành phần kinh tế sẽ được bổ sung và
chuẩn xác hóa trong chiến lược phát triển xã hội.
- Quan điểm về kinh tế thị trường
Với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước, bảo vệ lợi ích của toàn dân, đảm bảo an sinh xã
hội; với tư cách của chủ thể quản lý xã hội. Nhà nước thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
Tạo môi trường thuận lợi và điều kiện cho mọi hoạt động của xã hội từ hoạt động kinh tế
đến các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội khác.
Dẫn dắt, hỗ trợ các nỗ lực phát triển của các nhóm, các tổ chức, các cộng đồng trong mọi
- Tổ chức thực hiện chiến lược
+ Tổ chức truyền thông, phổ biến mục tiêu, lộ trình, chính sách của chiến lược
+ Phân cấp quản lý thực hiện chiến lược, xác định vai trò , chức năng và trách nhiệm của
chiến lược trước khi thực hiện trên diện rộng
+ Tổ chức thí điểm trước 1 số hoạt độg chưog trình dự án và chính sách
+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện qua từg giai đoạn
- Xử lý thông tin, đánh giá kết quả thực hiện
• Xây dựng chương trình dự án QLNN về XH
•
-
Chương trình là những dự kiến hoạt động theo một trình tự nhất định và trong một thời gian
nhất định. Cũng có một số tài liệu cho rằng chương trình là một bản đề cương triển khai thực hiện
một số công việc nào đó nhằm đạt được mục tiêu cụ thể.
Như vậy nội dung chương trình là:
Thứ nhất, bối cảnh ra đời của chương trình;
Thứ hai, sự cần thiết của chương trình;
Thứ ba, xác định mục tiêu chương trình;
Thứ tư, xác định hoạt động của chương trình;
Thứ năm, xác định dự án của chương trình;
Thứ sáu, xác định nguồn lực cho chương trình;
Thứ bảy, xác định lộ trình thực thi chương trình;
Thứ tám, phân cấp quản lý và tổ chức thực thi chương trình.
VD: Xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo trong thời gian ...
Vì ở TP.HCM có ?% số hộ còn nghèo đói
Mục tiêu từ năm .... đến ....? Trong 5 năm sẽ nâng mức tiêu dùng chung , trình độ học vấn lên ...
Dự án : Đến những địa chỉ cụ thể , ngư dân nghèo tiếp cận nguồn vốn để đóng tàu.
Nguồn nhân lực: Tiền, con người, các dạng khác ( tài nguyên , cơ sở vật chất ...)
•
-
-
-
Rà soát để xây dựng mới hay nâng cấp, bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp quy do Quốc hội,
Thường vụ Quốc hội ban hành để đảm bảo, phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước và xu
hướng của thời đại.
Rà soát, hoạch định hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản qui phạm do cơ quan nhà nước hoặc tổ
chức chính trị, chính trị xã hội ban hành nhằm đưa các văn bản pháp quy được khả thi trong đời
sống xã hội.
Xây dựng và thực hiện các chương trình đổi mới cơ chế, trước hết tập trung vào việc kiện toàn
xây dựng thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà
nước, khuôn khổ pháp lí và các thể chế cần thiết để quản lý xã hội của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới quy trình, đảm bảo tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của các cơ quan nhà nước,
của cán bộ công chức thực thi công vụ.
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.
3.Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách xã hội(đã thi)
Chính sách là các quyết định của Nhà nước về một hay một số vấn đề nào đó. Đó là một chuỗi các
hoạt động cần giải quyết bởi các nhà quản lý về các vấn đề xã hội để điều hành và quản lý phát triển
xã hội.
•
Các quan điểm xây dựng và tổ chức, thực hiện chính sách xã hội
Quan điểm nhân văn
•
Quy trình thực hiện chính sách bao gồm:
Chuẩn bị triển khai
+ Lập cơ quan chỉ đạo;
+ Ra văn bản hướng dẫn;
+ Lập kế hoạch triển khai;
+ Tổ chức tập huấn.
-
Tổ chức triển khai thông qua các kênh truyền tải
+ Xây dựng thẩm định và phê duyệt các dự án;
+ Vận hành quỹ xã hội (quy trình quản lý và sử dụng tiền);
+ Phối hợp các ngành địa phương, các tổ chức quần chúng, các tổ chức xã hội;
+ Phát triển hệ thống sự nghiệp hoặc dịch vụ xã hội.
-
Kiểm tra đánh giá hoàn thiện chính sách
+ Tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên, định kỳ;
+ Thiết lập hệ thống thông tin báo cáo;
+ Tổ chức nghiên cứu điều tra xã hội học;
+ Điều chỉnh những bất hợp lý;
+ Đánh giá hiệu quả khuyến khích hoàn thiện chính sách xã hội.
4.Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xã hội(đã thi)
-
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước có: tổ chức và hoạt động của Chính phủ; tổ
chức và hoạt động của Bộ, cơ quan ngang bộ; tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương.
Giữ sự ổn định, phát triển xã hội;
Đảm bảo trách nhiệm với những dịch vụ công (bưu điện, thông tin, cứu hỏa, y tế, giáo dục);
Tạo ra một khuôn khổ thể chế và môi trường thuận lợi cho sự thúc đẩy xã hội phát triển;
Phát triển và bảo đảm hệ thống giáo dục, y tế, các chương trình và mạng lưới an sinh xã hội, đặc
biệt là an sinh cho những người bị thiệt thòi, rủi ro; lôi cuốn mọi công dân tham gia vào các hoạt
động xã hội;
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển xã hội bền vững;
Bảo tồn và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên;
Bảo đảm an ninh lương thực, phát triển hệ thống đủ sức ngăn chặn những biến động cực đoan
trong đời sống xã hội.
Phát triển khả năng nghiên cứu, triển khai của quốc gia;
Phát huy một hệ thống chính trị ngày càng dân chủ, minh bạch vì quốc gia, dân tộc và phát triển
xã hội lành mạnh, hiện đại;
Tạo những điều kiện tiên quyết để phát triển một xã hội dân sự.
5.Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về xã hội (đã thi)
•
Khái niệm
Là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một nhiệm vụ thường xuyên, làm việc trong bộ
máy nhà nước, được phân loại theo trình độ được đào tạo, ngành nghề chuyên môn, được xếp
vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
•
Đặc điểm
- Đội ngũ công chức vừa thừa vừa yếu;
- Trình độ chuyên môn thấp, yếu tin học, kém ngoại ngữ;
- Kém thích nghi với sự thay đổi của xã hội;
- Ý thức tổ chức kỷ luật, kỷ cương chưa cao;
- Có trình độ tri thức về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, lý luận QLNN; kiến thức chung
về chính trị, kinh tế, pháp luật, xã hội, tâm lý;
-
Các yêu cầu về thực hành, kỹ năng xử lý công việc;
-
Các yêu cầu về định hướng
6. Hỗ trợ và thu hút nguồn lực (đã thi)
•
Khái niệm
-
Hỗ trợ về nguồn lực là sự hỗ trợ về tài chính, về nhân tài, về vật lực hay kỹ thuật - công nghệ
Thu hút về nguồn lực là làm cho mọi sự chú ý vào các vấn đề xã hội, các hoạt động xã hội của
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm lôi cuốn sự tham gia hoặc sự hỗ trợ hay ủng hộ
về nhân lực, về vật chất, kỹ thuật hay tinh thần
• Sự cần thiết hỗ trợ nguồn lực
Thất nghiệp, phân hoá giàu nghèo, mù chữ và tái mù chữ, tệ nạn xã hội;
Biến đổi khí hậu, gây nhiều thiệt hại
Giải quyết công bằng xã hội
Các chương trình, chính sách và hoạt động xã hội không có thu hoặc thu thấp
Những hoạt động và chính sách xã hội nhằm thúc đẩy tiến bộ xã hội
• Những nội dung hỗ trợ
Duy trì tổ chức bộ máy và đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên
Thực hiện các chương trình, đề án, dự án thuộc chức năng quản lý nhà nước
Thực hiện các chương trình, dự án xã hội
-
•
Thu hút nguồn lực
- Nguồn lực:
- Nguồn tài chính;
- Nhân lực
- Thiết bị kĩ thuật
- Phương tiện hoạt động
- Vật chất
- Nguồn thu hút: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Hình thức thu hút:
- Trong nước:
+ Vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp hoặc tham gia vào các chương trình, dự án xã hội
+ Tổ chức quyên góp
+ Lập các quỹ xã hội qua các kênh thông tin đại chúng
+ Vận động đóng góp qua Mặt trận tổ quốc
- Từ nước ngoài:
+ Thông qua các kênh phương tiện thông tin đại chúng, sứ quán hoặc các tổ chức của người Việt,
gốc Việt ở nước ngoài
+ Thông qua các dự án hỗ trợ mang tính cộng đồng (giải quyết việc làm, hỗ trợ trẻ em lang thang,
…)
7. Tổng kết, đánh giá kết quả QLNN về XH(đã thi)
•
•
Đánh giá và xác định nguyên nhân
- Là những hoạt động QLNN về xã hội
- Nội dung đánh giá:
+ Xác định ưu điểm: kết quả và mức độ đã làm được, tác động đối
+ Xác định những tồn tại: những việc và mức độ chưa làm được, tác động đối với xã hội
- Nguyên nhân:
+ Chủ quan và khách quan
•
Xác định phương hướng : Định ra phương hướng hoạt động cho thời kì tới
8.Kiểm tra, kiểm soát
•
Khái niệm
−
Kiểm tra hành chính: Biện pháp hành chính mang tính quyền lực NN, do cơ quan hành
chính NN hay người có thẩm quyền tiến hành nhằm phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật
trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân để xử lí kịp thời đảm bảo trật tự QLNN trong
mọi lĩnh vực
−
Kiểm soát: Hoạt động chức năng được thực hiện bởi các cơ quan HCNN có thẩm quyền tác
động lên đối tượng quản lí trên cơ sở kiểm tra, giám sát và xem xét, đánh giá việc thực thi
pháp luật, phát huy những yếu tố tích cực, đồng thời xử lí các vi phạm, góp phần hoàn thiện
cơ chế quản lí nền HCNN, bảo vệ lợi ích NN, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
•
Trong phạm vi thẩm quyền, chỉ đạo về tổ chức và hoạt động kiểm tra đối với cơ quan, tổ
chức hữu quan
−
Kiến nghị với cơ quan NN những vấn đề QLNN về xã hội cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới các quy định
CÁC CÂU HỎI CỦA CHƯƠNG 5
PHÂN TÍCH QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ QLNN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC XÃ HỘI
( Chỉ có quan điểm, tự chém)
1. QLNN về Văn hóa
-
-
-
-
-
-
-
Sự phát triển văn hoá luôn dựa trên những định hướng mang tính chiến lược của Đảng và
Nhà nước ta. Đó là kim chỉ nam cho văn hoá trong quá trình hoạt động và phát triển. Trong suốt
tiến trình lịch sử lâu dài, Đảng ta luôn nhất quán trong việc xây dựng những chủ trương, đường
hợp được thể chế hóa bằng Hiến pháp, pháp luật nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Tư
tưởng nhất quán, xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta hiện nay về chỉ đạo phát triển sự
nghiệp giáo dục được thể hiện ở các quan điểm sau:
- Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu.
- Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân,
mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại.
- Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một
trong những động lực phát triển giáo dục.
- Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp.
(Trích văn kiện Đại hội XI)
o Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo
- Giáo dục phổ thông:
- Xây dựng nền giáo dục mới, tạo điều kiện cho từng cá nhân phát triển đến mức tối đa tiềm
năng của mình.
- Thỏa mãn nhu cầu cơ bản về học tập của mỗi người.
- Phổ cập các cấp học theo từng giai đoạn.
- Thực hiện cơ bản xóa mù chữ.
- Gắn học văn hóa với học nghề trong hệ thống trường phổ thông.
- Giảng dạy theo hướng tinh gọn, hiện đại, nâng cao kĩ năng thực hành.
- Thực hiện từng bước phân luồng hợp lí học sinh sau các cấp học.
- Giáo dục đại học và trên đại học:
- Cần nhanh chóng đổi mới để đáp ứng nhu cầu đào tạo một đội ngũ lao động có trình độ
chuyên môn, có kĩ thuật nhằm đưa xã hội lên văn minh, hiện đại.
- Tăng cường giáo viên, cơ sở vật chất - kĩ thuật; đồng thời có chính sách đãi ngộ thỏa đáng
đối với các giáo sư, giảng viên.
- Cần dành ưu tiên cho một số ngành mũi nhọn như điện, điện tử, công nghệ sinh học, dầu khí,
các công nghệ mới; đồng thời đào tạo một đội ngũ các nhà quản lý, kinh doanh giỏi.
- Giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề:
4. QLNN về dân tộc
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã chủ trương “Vấn đề
dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược khắc phục tư tưởng tự ti, mặc cảm dân
tộc”.
Cụ thể hóa đường lối của Đảng, hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX
xác định quan điểm như sau:
Một là, vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời
cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.
Hai là, các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau
cùng tiến bộ.
Ba là, phát triển toàn diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh-quốc phòng trên địa
bàn vùng dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, thực
hiện tốt chính sách dân tộc.
Bốn là, ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế- xã hội các vùng dân tộc và miền núi, trước hết, tập
trung vào phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo; khai thác có hiệu quả tiềm
năng, thế mạnh của từng vùng, đi đôi với bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.
Năm là, công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn
dân, toàn quân, của các cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị.
5. QLNN về môi trường
Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội, trước hết là của cán bộ lãnh đạo
các cấp về bảo vệ môi trường.
Khẩn trương hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng chế tài đủ mạnh
để ngăn ngừa, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá
rừng, cháy rừng và tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi; xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm,
khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.
Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực, vùng và các chương trình, dự án đầu tư. Các dự án, công trình đầu tư xây dựng mới bắt buộc
phải thực hiện nghiêm các quy định bảo vệ môi trường.
tăng mức đầu tư và ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ, các sản phẩm khoa học, công nghệ trọng điểm
quốc gia, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh nghiệp
cho đầu tư phát triển khoa học, công nghệ.
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học, công nghệ, xem đó là khâu
đột phá để thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học, công nghệ. Chuyển các cơ sở
nghiên cứu, ứng dụng sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, thị trường khoa học, công nghệ. Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước;
xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả các chương trình, đề tài khoa học và công nghệ theo
hướng phục vụ thiết thực mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, lấy hiệu quả ứng dụng làm
thước đo chủ yếu đánh giá chất lượng công trình. Thực hiện đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút,
trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học, công nghệ.
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng; phát triển đồng bộ khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,
khoa học kỹ thuật và công nghệ. Khoa học xã hội làm tốt nhiệm vụ tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý
luận, dự báo xu hướng phát triển, cung cấp luận cứ cho việc xây dựng đường lối, chính sách phát
triển đất nước trong giai đoạn mới. Hướng mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phục
vụ các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là trong những ngành, những lĩnh
vực then chốt, mũi nhọn. Ưu tiên phát triển công nghệ cao, đồng thời sử dụng hợp lý công nghệ sử
dụng nhiều lao động. Nhanh chóng hình thành một số cơ sở nghiên cứu - ứng dụng mạnh, gắn với
các doanh nghiệp chủ lực, đủ sức tiếp thu, cải tiến và sáng tạo công nghệ mới. Xây dựng và thực
hiện chương trình đổi mới công nghệ quốc gia; có chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đổi mới công nghệ. Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu và phát triển
trong nước với tiếp nhận công nghệ nước ngoài.
…xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin,
truyền thông, công nghệ tự động, nâng cao năng lực nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao.
(Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI; tr. 218-221; NXB. Chính trị Quốc gia,
2011)
7. QLNN về y tế
Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân nhằm từng bước đạt tới công bằng trong chăm sóc sức
khoẻ, thực hiện sự chia sẻ giữa người khoẻ và người ốm, người giàu với người nghèo, người
trong độ tuổi lao động với trẻ em người già, công bằng trong đãi ngộ với cán bộ y tế.
Thứ ba, thực hiện chăm sóc sức khoẻ toàn diện. Gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi
chức năng và tập luyện thể dục thể thao nâng cao sức khoẻ. Phát triển đồng thời y tế phổ cập
và y tế chuyên sâu; kết hợp Đông y và Tây y.
Thứ tư, xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khỏe gắn với tăng cường đầu tư của Nhà
nước, thực hiện tốt việc trợ giúp cho các đối tượng chính sách và người nghèo trong chăm
sóc nâng cao sức khoẻ.
Bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng
đồng, là trách nhiệm của các cấp Đảng uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân
dân, các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn kỹ thuật,
khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc và nâng cao sức
khoẻ.
Thứ năm, nghề y là một nghề đặc biệt, mỗi cán bộ nhân viên y tế phải không ngừng nâng cao
đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn xứng đáng với sự tin cậy và tôn vinh của xã
hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Người thầy thuốc giỏi đồng thời phải là
người mẹ hiền".
QLNN đối với dân số - kế hoạch hóa gia đình
Quan điểm
Công tác Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản là bộ phận quan trọng của Chiến lược phát
triển đất nước, là một trong những yếu tố hàng đầu để nâng cao chất lượng và phát huy thế
−
−
−
ven biển và hải đảo.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp, đổi mới và nâng cao hiệu
lực quản lý nhà nước về công tác Dân số và Chăm sóc sức khỏe; huy động sự tham gia của
toàn xã hội; kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy làm công tác Dân số và Chăm sóc sức khỏe ,
bảo đảm tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác này.
Định hướng
Kiên trì thực hiện gia đình ít con khoẻ mạnh, chủ động điều chỉnh mức sinh phù hợp với từng
vùng, miền nhằm duy trì mức sinh thay thế.
Nâng cao chất lượng dân số, tập trung triển khai các loại hình dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức
khỏe tiền hôn nhân; sàng lọc trước sinh, sơ sinh. Thí điểm các mô hình chăm sóc người cao
tuổi tại cộng đồng. Xây dựng cơ sở vật chất và mạng lưới tổ chức để thực hiện các dịch vụ
này.
Đẩy mạnh thực hiện và duy trì các biện pháp để hạn chế đà tăng của tỷ số giới tính khi sinh.
Thực hiện toàn diện các nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tập trung mọi nỗ lực để tăng
cường khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, tăng
cường gắn kết các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình với chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, chú
trọng vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và vùng biển, đảo và ven biển.
Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi, duy trì bền vững các
hành vi lành mạnh về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
Thực hiện các biện pháp để các bộ, ngành, các cấp khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử chuyên
ngành vào hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển. Đẩy mạnh khai thác, sử dụng dữ
liệu điện tử về Dân số - kế hoạch hóa gia đình vào công tác kế hoạch hoá, quản lý hành chính
và cung cấp dịch vụ công.
Bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật nhằm hỗ trợ
thực hiện Chiến lược
Tập trung triển khai các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc toàn diện
sức khỏe sinh sản, chăm sóc người cao tuổi.