ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG - Pdf 36

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
1, khái niệm, vai trò quản lí nhà nước về môi trường, công cụ quản lí môi trường
A, khái niệm quản lí môi trường:
QLMT là tổng hợp các biện pháp , chính sách kt, kĩ thuật, xh thích hợp nhằm bảo vệ
chất lượng mt sống và bảo vệ kinh tế xã hội quốc gia.
B, vai trò của quản lí nhà nước môi trường
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt
động sống của con người.
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia.
- Bảo vệ con người và chất lượng môi trg sống của con người.
- Bảo vệ chất lượng môi trường sống và bảo vệ kinh tế xã hội quốc gia.
C, công cụ quản lí môi trường
k/n: Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác quản
lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có
một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
Phân loại:
Theo chức năng gồm: Công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ
trợ.
- Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách.
- Công cụ hành động là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt v.v... và công cụ kinh tế.
Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công
tác bảo vệ môi trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình
hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường.
Theo bản chất :






1

- Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các
chất thải.
- Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải,
chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản.
- Con người và xã hội loài người.
- Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người với
số lượng ngày một tăng.
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏi việc giải
quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải mang tính
toàn diện và hệ thống. Con người cần phải nắm bắt cội nguồn của sự thống nhất đó,
phải đưa ra được những phương sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nẩy sinh
trong hệ thống. Bởi lẽ con người đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu
khách quan là sự thống nhất biện chứng giữa tự nhiên – con người – Xã hội. Chính vì
vậy khoa học về quản lý môi trường, hay sinh thái nhân văn chính là sự tìm kiếm của
con người nhằm nắm bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống
“Tự nhiên – con người – Xã hội”.
Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường.
Khoa học về môi trường là một lĩnh vực khoa học mới, thực sự nó xuất hiện và được
phát triển mạnh từ những năm 1960 trở lại đây, làm cơ sở cho nghiên cứu, đúc rút
kinh nghiệm, phát hiện những nguyên lý, quy luật môi trường giúp cho việc thực hiện
quản lý môi trường.
Nhờ những kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản
xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa. Các
kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám,
tin học được phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới giúp cho việc Quản lý môi
trường hiệu quả hơn.
Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường.
2

2

3,Cơ sở ra đời và phát triển của pháp luật bảo vệ môi trường
a, Cơ sở ra đời
+hiện trạng môi trường
Sự phát triển kinh tế luôn là động lực phát triển của các quốc gia, các quốc gia
sẵ sàng khai thác hết tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Điều này dẫn đến hậu quả, các quốc gia phải đối mặt với sực
cạn kiệt của tài nguyên và các thiên tai, mất câng bằng sinh thái. Hậu quả đó
không chỉ riêng 1 quốc gia nào phải chịu mà nó lan rộng ra toàn thế giới. Chính
vì thế vấn đề môi trường được chú trọng, bảo vệ môi trường được coi là 1 thách
thức lớn trên toàn cầu.
3

3


+Con người chính là chủ thể gây lên các vấn đề về môi trường và cũng là người có
khả nảng cải thiện và bảo vệ môi trường
+ quá trình hội nhấp QT đã tạo ra những thuận lợi, khó khăn...do đó hình thành
LPBVMT phải phù hợp với các quốc gia.
Chính vì thế luật bảo vệ môi trường ra đời để giải quyết các thách thức đó. Chỉ
pháp luật mới có tính điều chỉnh xã hội, các tổ chức phải tuân theo. Môi trường
chỉ thực sự được bảo vệ khi có 1 hệ thống pháp luật thống nhất. Pháp luật môi
trường không chỉ dừng ở phạm vi 1 quốc gia mà còn mở rộng ra quốc tế bằng
các công ước, hiệp định. Có thể nói sự ra đời của pháp luật môi trường là kết
quả tất yếu để phát triển bền vững nhân loại.
b, Cơ sở phát triển
Trên thế giới: Luật môi trường xuất hiện sớm ở các nước phát triển do tốc độ
công nghiệp hóa, ô nhiễm ở các nước đó tăng. Từ cuối thế kỉ 19 đã xuất hiện
các hiệp ước đa phương về vấn đề môi trường. Dến đầu thế kỉ 20 là ra đời 1 số
điều ước về bảo vệ động cật có giá trị thương mại. Từ năm 1970 trở đi, với sự

Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

VD:
- Nghị định:

+ 25/2013/ND-CP: quy định về phí bảo vệ môi trường.
- Thông tư:

+ Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn thực hiện nghị định
số 25/2003/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải
Quyết định:
+ số 15/2014/QĐ-UBND về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp trên địa bàn thành phố HCM
-luât: luật bảo vệ môi trường 2014
-pháp lệnh: pháp lệnh số 36/2001/PL- UBTVQH10 ngày 25/7/2001 của UBTVQH về
bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- hiến pháp: : Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) đã có những
quy định mang tính nguyên tắc về bảo vệ môi trường. (Điều 29)
câu 5: sự cần thiết phải có luật quốc tế trong bảo vệ môi trường.
- Tác động của thiên nhiên và con người đến mt: kinh tế theo thời kỳ công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước sẵn sang khai thác hết mọi nguồn lực về tài
nguyên=>hậu quả là cạn kiệt nguồn tài nguyên gây mất cân bằng sinh thái
- Khi ko có luật mt:mất cb sinh thái, tuyệt chủng, ô nhiễm, ảnh hưởng đến sự
tồn tại sv và con ng
 Cần có luật để điều chỉnh hành vi của xã hội để ngăn chặn khắc phục hậu

Mục đích đối tượng: tạo cơ sở cho cuộc sống bền vững trên trái đất và
ngăn chặn sự suy thoái về môi trường của hành tinh.
Nội dung:

Bảo vệ mt là hoạt động không thể tách rời của phát triển bền vững.

Đảm bảo công bằng trong cùng một thế hệ và giữa các thê hệ.

Duy trì giữ gin hòa bình, đảm bảo kiểm soát dc các tác động của chiến
tranh, xung đột, áp bức bóc lột để hạn chế tác động xấu đến tnmt.

Xóa nghèo giảm chênh lẹch mức sống là một mục tiêu và đặc biệt cấp
bách của PTBV.

Khác nhau về trách nhiệm giữa các quốc gia.

Cam kết về hợp tác đa quốc gia.
6

6


C, tuyến bố Johanesburg về Phát triển bền vững( hội ghị Thượng đỉnh thế giới về
Phát triển, bền vững Johanesburg, Nam Phi, năm 2002)
Mục tiêu




- Chủ đề quan trọng hơn cả của Hội nghị là thúcđẩy những hành động và tiến bộ


-Rũ bỏ sự phát triển rập khuôn




- “Các quốc gia nghèo cần phải gia tăng nhu cầutiêu thụ của họ, nhưng không
đi theo con đườngmà các nước giàu và các nền kinh tế phát triểnquá nhanh trong
nửa thế kỷ qua”



-Như vậy, thách thức đối với các nước có nềnkinh tế tụt hậu phải đối đầu đó là
sự lựa chọnmột hướng đi thân thiện môi trường và thânthiện người nghèo, tách biệt
tăng trưởng kinh tếkhỏi gia tăng sử dụng tài nguyên, tiến bộ xã hộiđi đôi với tăng
trưởng kinh tế.
-Thu hẹp khoảng cách sinh thái của các nước giàuvà nghèo




+ Sự giàu sang của một phía là nguyênnhân gây ra sự nghèo khó cho phía bên
kia. +Tầng lớp giàu né tránh khỏi các nguyhại của môi trường và đẩy chất thải,
tiếng ồn,những thứ bẩn thỉu của thế giới công nghiệpvào số đông những người yếu
thế. +Vì vậy, giảm được khoảng cách sinhthái của tầng lớp giàu không chỉ là vấn
đềsinh thái học mà còn là vấn đề công bằng.
- Đảm bảo các quyền mưu sinh







- Bước nhảy vọt sang kỷ nguyên năng lượng mặttrời



+ Nền kinh tế phải có xu hướng chuyểnđổi sang dựa vào các nguồn tài nguyên
vànăng lượng hoá thạch sang tài nguyên vànăng lượng mặt trời.



+ Việc dựa trên các dạng năng lượng nhưgió, thuỷ điện nhỏ, pin mặt trời…giúp:
Rút ngắn được chu trình cung cấp tàinguyên, giữ gìn được thiên nhiên. Thúc đẩy
quá trình chuyển đổi công nghệ,đem lại thịnh vượng cho con người



• Mặc dù chưa đạt được thoả thuận toàn cầu về cắt giảm các nguồn năng lượng
gây ô nhiễm, có hơn 30 nước đã thông qua sáng kiến tăng tỷ lệ sử dụng các nguồn
năng lượng có thể thay thế như năng lượng mặt trời, sức gió và thuỷ điện để góp
phần bảo vệ môi trường.
Câu 7: công ước ramsa. Công ước về các vùng đất ngạp nước.
a.Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 02/02/1971, một số nước đã họp tại thành phố Ramsar, một thành phố
nhỏ trên bờ biển Caspia (Iran) để dự thảo về một công ước
- Công ước Ramsar có hiệu lực từ cuối năm 1975 khi thành viên thứ 7 là Hy Lạp
xin gia nhập ( mục1,điều 10)
- Ngày 20/1/1989, Việt Nam trở thành thành viên thứ 50 của Công ước và là
thành viên đầu tiên trong khu vực ASEAN

- Công ước này cũng đc biết là công ước washington do được ký tại washington
D.C
- Ký 3/1973 va có hiệu lực 7/1975
- 2014 có 180 thành viên
b.Mục đích:
- Kiểm sóat hđ buồn bán quốc tế mẫu vật của đv-tv hoang dã 1 cách bền vững,
đảm bảo ko làm ảnh hưởng đến sự tồn vong của chúng
- Đảm bảo đvtv hoang dã được buôn bán quốc tế ko bị khai thác quá mức gắn
liền đvtv hoang dã và việc buôn bán chúng với công cụ pháp lý để bảo tồn và
sd bền vững.
9

9


c.Nội dung:
- Quy định và đảm bảo rằng các nước sản xuất và tiêu thụ có chung một trách
nhiệm như nhau trong việc quản lý và bảo tồn nguồn lợi thiên nhiên. Các hoạt
động thương mại sẽ được theo dõi qua việc thu thập và phân tích các thông
tin liên quan. Các loài sẽ được phân tích dựa trên các tiêu chí quản lý buôn
bán của Công ước.
- Quy định việc buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã (bao gồm
xuất khẩu, nhập khẩu hay tái xuất khẩu các loài động vật sống, chết, các loài
thực vật, các bộ phận và mẫu vật của các động thực vật hoang dã) bằng cơ
chế giấy phép và giấy chứng nhận. Giấy phép được cấp khi một số điều kiện
được bảo đảm và phải xuất trình trước khi ra hay vào một nước.
Công ước gồm 03 phụ lục:
Phụ lục I: Bao gồm các loài bị đe dọa tuyệt chủng trong đó có loài cá sấu
nước ngọt Crocodylus siamemsis nằm trong nhóm IB nghị định 48/2002/NĐCP ngày 22/04/2002. Thuộc phụ lục I Công ước Cites.
Phụ lục II: Bao gồm các loài không bị đe dọa tuyệt chủng nhưng việc buôn


- Ký kết 9/5/1992 sau khi 1 ủy ban đàm phán liên chính phủ xd vb của công ước
khung
- Có hiệu lực từ 21/3/94
- 5/2011 có 195 bên tham gia
- UNFCCC phân chia các nước trên TG thành 2 nhóm:
• Các bên thuộc phu lục 1: cá nước phát triển và có nền kinh tế chuyển đổi
và có lượng phát thải khí nhà kính lớn gây biến đổi khí hậu
• Các bên ko thuộc phụ lục 1: các nước đang ptr
b.Mục đích
- ổn định nồng độ các khí nhà kính ở mức có thể ngăn ngừa đc sự can thiệp nguy
hiểm của con ng đối với hệ thống khi hậu
c.Nội dung:
Bản thân công ước này không ràng buộc giới hạn phát thải khí nhà kính cho các quốc
gia đơn lẻ và không bao gồm cơ chế thực thi. Do đó công ước này là không bắt buộc
về mặt pháp lý. Thay vào đó công ước cung cấp một bộ khung cho việc đàm phán các
hiệp ước quốc tế cụ thể (gọi là "nghị định thư") có khả năng đặt ra những giới hạn
ràng buộc về khí nhà kính.
Công ước được quy định với 26 điều
- Đưa ra đầy đủ và hoàn chỉnh các định nghĩa về biến đổi môi trường (điều 1)
- Đặt ra mục tiêu rõ ràng về sự ổn định khí nhà kính trong khí quyển (điều 2)
- Nhằm đạt đc mục tiêu và thi hành các điều khoản của công ước cần có các
nguyên tắc, các nguyên tắc được đưa ra 1 cách đầy đủ đối với các bên tham
gia( điều 3),đồng thời các cam kết để nâng cao trách nghiệm cũng đc quy định
(điều 4)
- Việc nghiên cứu, quan trắc đc củng cố trên từng quốc gia và liên quốc gia 1
cách hệ thống (điều 5), đồng thời đề cao việc nâng cao nhận thức, koi trọng
giáo dục về biến đổi khí hậu (điều 6)
- Hội nghị các bên được diễn ra thường xuyên với mục đích đẩy mạnh,tạo điều
kiện trao đổi, hướng dẫn, giúp đỡ … các bên khi tham gia công ước (điều 7)

ta.
Nghiêm trọng nhất là ở Châu Phi, nơi có tới 66% đất đai là sa mạc hoặc đất đai khô
cằn, và có tới 73 % đất canh tác nông nghiệp đã bị nghèo kiệt. Khoảng 800 triệu
người dân sống ở những vùng khô cằn lâm vào cảnh thiếu đói.
►Từ những nguyên nhân trên dẫn tới sự ra đời Công ước “CHỐNG SA MẠC
HOÁ”. Đầu tiên được đưa ra tại Hội nghị thượng đỉnh về moi trường và phát triển tại
Rio de Janeiro, Brazin vào tháng 6 năm 1992. Sau hơn một năm tham khảo ý kiến
đóng góp của hơn 1.000 nước trên thế giới, cuối cùng Công ước đã được hoàn chỉnh
vào tháng 6 năm 1994. Công ước được mở cho các nước ký tại Pari vào ngày 14-15
tháng 10 năm 1994.
II, Mục tiêu của công ước





12

Xây dựng các chương trình quốc gia, tiểu vùng và vùng để phòng chống khô
hạn và sa mạc hoá
Kêu gọi cộng đồng quốc tế hỗ trợ tài chính cho việc chống sa mạc hoá
Trao đổi thông tin, kỹ thuật và đào tạo về chống sa mạc hoá
Ngăn chặn hậu quả sa mạc hoá dẫn đến di cư ồ ạt, các loài động thực vật bị tiệt
chủng, khí hậu thay đổi v.v...
12


III, Nội dung công ước
Gồm 6 phần và 40 điều trong đó nội dung chủ yếu tập trung ở phần 2 và 3(từ điều 4
đến điều 21)

học kỹ thuật phù hợp, hợp tác song phương.
- Mục 3: Biện pháp hỗ trợ
13

13


• Tăng cường năng lực, giáo dục và nâng cao nhận thức người dân
(điều 19)
• Nguồn tài chính cần đc đảm bảo thực hiện các chương trình hành
động ngoài tự cấp còn có sự huy động vốn tài chính từ ác cước
phát triển (điều 20), từ đo cần có 1 cơ chế tài chính quản lí và giúp
đỡ(điều 21)
Phần IV:Về tổ chức
- Hội nghị các bên tham gia công ước đc tổ chứ hàng năm (điều 22)
- Ban thư ký thường trực, ủy ban khoa học kỹ thuật đc thành lập với
nhiệm vụ quan trọng (điều 23, điều 24)
- Mạng lưới các tổ chức, các viện (điều 25)
Phần V: Các thủ tục
- Chuyển giao thông tin: báo cáo, chiến lược,chương trình hành động từ
các bên tham gia lên hội nghị, hội nghị giúp đỡ, hỗ trợ về tài chính kỹ
thuật( điều 26)
- Giải quyết các vấn đề khi thực thi (điều 27),giải quyết tranh chấp ( điều
28) đc quy định rõ và 1 cách hoà bình
- Các phụ lục (điều 29),sửa đổi công ước (điều 30),bản phụ lục sửa đổi
(điều 31) đều đầy đủ rõ ràng,mỗi bên chỉ có 1 quyền bỏ phiếu (điều 32)
Phần VI: Điều khoản cuối cùng
Công ước đc để ngỏ, nếu đc phê chuẩn, chấp thuận và tán thành (điều 34) sẽ đc tổ
chức tạm thời (điều 35) và có hiệu lực sau 90 ngày từ khi nhận đc văn kiện (điều
36),các bên có thể rút khỏi công ước sau 3 năm kể từ khi công ước có hiệu lực(điều

liên quan đến bảo vệ môi trường đã ban hành như: Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân
1989, Pháp luật về thu thuế tài nguyên 1989, pháp luật bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1989…. Tuy nhiên các văn bản này về các thành phân môi trương không hệ thống,
thiếu đồng bộ, từng văn bản không có các quy định cần thiết về BVMT mà vi phạm
điều chỉnh chỉ điều chỉnh bộ phận riêng lẻ của hệ thống các thành phần môi trường.
Bên cạnh đó sự gắn kết với các công ước Quốc tế liên quan còn rấtkém, tính hiệu
lực của văn bản pháp quy còn chưa cao.
Câu 12: Nội dung chính của luật bảo vệ môi trường 2014
- Những quy định chung về các chính sách, nguyên tắc, hoạt động và các
hành vi nghiêm cấm của nhà nước trong việc bảo vệ môi trường
- Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Ứng phó với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ môi trường biển và hải đảo
- Bảo vệ môi trường nước, đất và không khí
- Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
- Quản lí chất thải: chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường, nước thải,
bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sang, bức xạ
- Xử lí ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường
- Quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường
- Quan trắc môi trường
- Thông tin môi trường, chỉ thị môi trương, thống kê môi trường và báo cáo
môi trường
- Trách nhiệm của cơ quan quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường
- Trách nhiệm của mặt trân tổ quốc Việt Nam, tỏ chức chính trị xã hội, tổ
chức xã hội- nghề nghiệp và cộng đồng dân cuwtrong bảo vệ môi trường
15
15

Luật BVMT 2014 có 8 nguyên tắc về BVMT (Luật BVMT 2005 có 5 nguyên
tắc) Các nguyên tắc trong luật 2014 đã thể hiện rõ được chủ trương của Đảng
nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới.
3. Những hành vi bị nghiêm cấm
Luật BVMT 2014 có 16 hành vi cấm được nêu trong Điều 7 và Luật BVMT 2005
cũng có 16 hành vi bị cấm. Luật BVMT 2014 có quy định và bổ sung các hành
vi mới bị cấm như: hành vi vận chuyển chất độc, chất phóng xạ, chất thải và
chất nguy hại khác, các chất độc, chất phóng xạ,…
4. Quy hoạch BVMT
Luật BVMT 2014 đã xây dựng một mục riêng cho Quy hoạch BVMT đây là nội dung
hoàn toàn mới với 5 Điều nguyên tắc cấp độ, kỳ quy hoạch; nội dung quy
hoạch; trách nhiệm lập quy hoạch; tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch;
rà soát và điều chỉnh quy hoạch
5. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Theo Điều 18, Luật BVMT 2014 quy định chỉ có 3 nhóm đối tượng phải lập ĐTM.
được thu hẹp lại hơn so với luật BVMT 2005 ( luật BVMT 2005 có 7 nhóm đối
tượng phảo lập ĐTM) Đó là: ((1)Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; (2)Các dự án có
sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịc sử - văn
hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã được xếp hạng;
(3) Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường. có thể nhận định việc
hạn chế lạm dụng yêu cầu phải làm báo cáo ĐTM và tính lý thuyết của một số
ĐTM trong thực tiễn.
6. Kế hoạch BVMT
17

17


Mục 4, Luật BVMT 2014 quy định về Kế hoạch BVMT (thay cho cam kết BVMT

trường địa phương do UBND cấp tỉnh ban hành. Ngoài ra, luật BVMT
2014 cũng đã bổ sung các quy định về tăng trưởng xanh, nhằm hướng tới sự
phát triển bền vững; bổ sung các quy định về bảo vệ môi trường đối với các cơ
sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm; kiểm soát chất độc Dioxin
Câu 14: Một số văn bản pháp luật sử dụng trong quản lí môi trường.
- Văn bản pháp luật hành chính mà các doanh nghiệp cần tuân thủ.
+luật doanh nghiệp 2014
18

18


+Nghị định 49/2014/NĐ-CP về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối
vớidoanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân
thủquyết định của chủ sở hữu
+luật doanh nghiệp tư nhân 1990
- Nhóm văn bản làm cơ sở thực hiện các công cụ quản lí môi trường:
+ Thông tư 42/2013/TT-BTNMT hướng dẫn thẩm định điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận do
Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
+ luật bảo vệ môi trường 2014
+ Nghị định 149/ 2004/ND-CP quy định về việc cấp phép thăm dò, khai
thác sử dụng tài nguyên nước xả thải vào nguồn nước
+ Quyết định 21/2007/QĐ-UBND về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tp HCM.
- Nhóm văn bản liên quan đến xử phạt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
+ Nghị định 17/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 77/CP năm 1996 về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng
và quản lý lâm sản
+ nghị định 90/2009/NĐ- CP quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status