ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG - Pdf 36

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Khái niệm, vai trò của quản lý môi trường, các công cụ quản
lý môi trường?
- Khái niệm: Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật
pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia.
- Vai trò của quản lý môi trường:
+ Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát
sinh trong hoạt động sống của con người.
+Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bvmt, ban hành chính
sách về phát triển KT-XH gắn liền với bvmt.
+Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về mt từ trung ương đến
địa phương, nghiên cứu đào tạo chuyên sâu về cán bộ mt.
+ Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng
lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa
phương và cộng đồng dân cư.
+Quản lý mt giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về
mt, cũng như giúp rà soát, thanh, kiểm tra các cá nhân, tổ chức có
các hoạt động sản xuất, kinh doanh gây ảnh hưởng đến mt.
+Phát triển đất nước theo các nguyên tắc bền vững: nguyên tắc về
sự ủy thác của nhân dân, nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc bình
đẳng giữa các thế hệ, ngtac người gây ô nhiễm phải trả tiền, ngtac
người sử dụng phải trả tiền…
- Các công cụ quản lý môi trường: Công cụ QLMT là các biện pháp
hành động thực hiện công tác QLMT của Nhà nước, các tổ chức
khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm
vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
Phân loại theo chức năng gổm:
1


Vụ hợp tác quốc tế(03 phòng); Vụ Kế hoạch(03); Vụ Khoa học và
Công nghệ(03); Vụ Pháp chế(04); Vụ Tài chính(03); Vụ Thi đua,
2

2


Khen thưởng và Tuyên truyền(02); Vụ Tổ chức cán bộ; Thanh tra
Bộ; Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ
Chí Minh); Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Tổng cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam; Tổng cục Quản lý đất đai; Tổng cục Môi
trường; Cục Công nghệ thông tin; Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam;
Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; Cục Quản lý tài
nguyên nước; Cục Viễn thám quốc gia.
5 đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ
là Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và Môi trường; Báo Tài
nguyên và Môi trường; Tạp chí Tài nguyên và Môi trường; Trung
tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia; Trung tâm Quy hoạch và Điều tra
tài nguyên nước quốc gia.
Cục Đo đạc và bản đồ Việt nam có chi cục tại thành phố Hồ Chí
Minh. Cục Quản lý tài nguyên nước có các chi cục tại thành phố Hồ
Chí Minh, khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực miền Trung và Tây
Nguyên.
- Nội dung quản lý nhà nước về tnmt:
+Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình,
đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường.
+Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá

sinh học đang bị suy thoái với nhiều mức độ khác nhau, các hệ sinh
thái tự nhiêm, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và
biển bị đe dọa nghiêm trọng. Tình trạng săn bắn, buôn bán trái phép
động vật quý hiếm, chặt phá rừng bừa bãi đang đe dọa sự suy giảm
đa dạng sinh học ở nước ta. Bên cạnh đó, quản lý chất thải rắn tại
các đô thị còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn.
Tình trạng nhập khẩu trái phép chất thải vào Việt Nam đang diễn ra

4

4


phức tạp. Nhiều dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ
không tuân thủ các quy định về các văn bản pháp luật về mt.
Bản thân Luật BVMT năm 2005 còn quá nhiều hạn chế, bất cập cần
phải được nghiên cứu, hoàn thiện. Cụ thể, Luật BVMT năm 2005
còn nhiều điểm chưa phù hợp với hệ thống pháp luật quốc tế liên
quan đến BVMT mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Quản lý môi
trường là một bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật về
BVMT, tuy nhiên, hiện nay, một số quy định đã tỏ ra không phù hợp
với thực tế và trình độ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, các
quy định về quản lý môi trường trên thực tế chưa được phổ biến,
công khai rộng rãi đến người dân; các quy định áp dụng cho từng
lĩnh vực đặc thù còn hạn chế… Về đánh giá tác động môi trường,
công cụ pháp lý hữu hiệu của Nhà nước nhằm phòng, chống suy
thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường còn quá nhiều bất cập, trong đó
phải kể đến việc chưa tạo điều kiện để người dân tham gia công tác
đánh giá tác động môi trường hoặc có tham gia thì cùng còn hình
thức.

MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
+Chương 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
+Chương 4: ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.
+Chương 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO.
+Chương 6: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG
KHÍ.
+Chương 7: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ.
+Chương 8: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ.
+Chương 9: QUẢN LÝ CHẤT THẢI.
+Chương 10: XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG.
+Chương 11: QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, TIÊU
CHUẨN MÔI TRƯỜNG.
+Chương 12: QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG.
6

6


+Chương 13: THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI
TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI
TRƯỜNG.
+Chương 14: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
+Chương 15: TRÁCH NHIỆM CỦA MẬT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT
NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG.

Điều 7). Luật BVMT 2014 đã không kế thừa khoản 16, Điều 7 của
Luật BVMT 2005 quy định nghiêm cấm “các hành vị bị nghiêm
cấm khác về BVMT theo quy định của pháp luật” để hạn chế sự lạm
dụng nghiêm cấm trong quản lý BVMT.
6. Quy hoạch bảo vệ môi trường: Quy hoạch BVMT là nội dung
hoàn toàn mới của Luật BVMT 2014. Luật BVMT 2014 xây dựng
nội dung Quy hoạch BVMT gồm 05 điều với những nội dung cơ
bản, có tính nguyên tắc như cấp độ, kỳ quy hoạch, nội dung quy
hoạch, trách nhiệm lập quy hoạch, tham vấn, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch, rà soát và điều chỉnh quy hoạch.
7. Đánh giá môi trường chiến lược: Điều 15 Luật BVMT 2014 quy
định rõ 10 nội dung chính của ĐMC; trong khi đó, Điều 16 của Luật
BVMT 2005 quy định có 05 nội dung chung.
8. Đánh giá tác động môi trường: Luật BVMT 2014 quy định chỉ có
3 nhóm đối tượng phải lập ĐTM, bao gồm: (1) các dự án thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; (2) các dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên
nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế
giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã được xếp hạng và (3)
các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Điều 23 Luật BVMT 2005 Điểm d, Khoản 1; Điểm d, Khoản 1 thiếu
thực thi nên tỷ lệ kiểm tra xác nhận thực hiện báo cáo ĐTM (hậu
thẩm định) trong thời gian vừa qua quá thấp, nhiều tỉnh chỉ dưới
10%, trong khi các dự án không thể không vận hành. Để khắc phục
khiếm khuyết này, Luật BVMT 2014 quy định lại trong Khoản 2,
Điều 27.
9. Kế hoạch bảo vệ môi trường:
8

8

16. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu:
Luật BVMT 2014 định nghĩa lại khái niệm “phế liệu”.
Luật BVMT 2014 quy định các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân
nhập khẩu phế liệu phải có các điều kiện cụ thể, trong đó có công
9

9


nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng, xử lý tạp chất đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường; chỉ nhập phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, phải
ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định của Chính phủ.
17. Bảo vệ môi trường làng nghề:
Các quy định về BVMT làng nghề đã được viết lại theo hướng quy
định rõ các điều kiện về BVMT mà làng nghề, các cơ sở sản xuất
thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển và các đối tượng
khác trong làng nghề phải thực hiện. Đồng thời, Luật BVMT 2014
quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với
BVMT làng nghề. Luật giao Chính phủ quy định chi tiết Điều 70 về
BVMT làng nghề.
18. Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng:
Luật BVMT 2014 quy định cụ thể là: Đối tượng được phép nhập
khẩu tàu cũ; Yêu cầu BVMT đối với tổ chức được phép nhập khẩu
tàu cũ; Điều kiện đối với tàu cũ được phép nhập khẩu (là nội dung
cơ bản của quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tàu cũ nhập
khẩu); Quy trình (thủ tục) nhập khẩu tàu cũ đã qua sử dụng; Trách
nhiệm về BVMT của các cơ quan có liên quan đối với nhập khẩu
tàu biển đã qua sử dụng.
19. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ:
Luật BVMT 2014 quy định rõ trách nhiệm của chủ cơ sở, người tiêu

trường:
Luật BVMT 2014 tách nội dung trách nhiệm của các cơ quan quản
lý nhà nước thành một chương riêng (Luật BVMT 2005 quy định
trong một chương với trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên)
26. Về trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong
bảo vệ môi trường:
Luật BVMT 2014 đã mở rộng đối tượng và nội dung về trách
nhiệm, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đặc biệt là
cộng đồng dân cư tại 01 chương riêng.
27. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường:
Luật BVMT 2014 có những quy định mới như sắp xếp theo thứ tự
ưu tiên các hoạt động BVMT, bổ sung các hoạt động BVMT cần
được chi từ ngân sách sự nghiệp BVMT, trong đó có xây dựng chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật,
11

11


định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, chương trình, đề án
BVMT và đa dạng sinh học
Luật BVMT 2014 có khoản quy định chi đầu tư phát triển cho các
hoạt động khác có liên quan đến BVMT như xử lý chất thải, xây
dựng các trạm quan trắc môi trường, xử lý sự cố môi trường, bảo
tồn đa dạng sinh học,.. (Khoản 2, Điều 147). Với quy định này,
nguồn chi cho BVMT được mở rộng, tránh sự lạm dụng ngân sách
từ sự nghiệp BVMT cho một số hoạt động liên quan đến BVMT.


3.

Câu 4: Công ước Khung Liên hợp quốc về BĐKH:
Bối cảnh ra đời:
Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH ( UNFCCC) thường
đc gọi là Hội nghị thượng đỉnh Trái Đất diễn ra tại Rio de Janeiro từ
ngày 3 đến 14/06/1992.
UNFCCC đc ký kết từ 09/05/1992, sau khi một Ủy ban Đàm phán
Lien chính phủ xây dựng văn bản của công ước khung như một báo
cáo theo sau cuộc họp tại New York từ 21/03/1994. Tính đến 5/2011
UNFCCC đã có 195 bên tham gia.
Mục đích:
Nhằm đạt được, phù hợp với những điều khoản thích hợp của công
ước, sự ổn định các nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có
thể ngăn ngừa đc sự can thiệp nguy hiểm của con ng đối với hệ
thống khí hậu. Mức đó phải đc đạt tới trong một khung thời gian đủ
để cho phép hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự thay
đổi khí hậu, đảm bảo rằng việc sản xuất lương thực ko bị đe dọa và
tạo knag cho sự phát triển KT một cách lâu bền.
Nội dung:
Nội dung chính của Nghị định thư Kyoto là đưa ra các mục tiêu
mang tính bắt buộc đối với 37 nước công nghiệp trên thế giới và
Liên minh Châu Âu (EU) về việc giảm lượng khí thải nhà kính.
Theo đó, các nước này đến năm 2012 phải giảm lượng phát thải khí
nhà kính, chủ yếu là carbon dioxide, ít nhất 5% so với mức phát thải
năm 1990. Mức giảm cụ thể áp dụng cho từng quốc gia thay đổi
khác nhau. Ví dụ, các nước EU là 8%, Mỹ 7%, Nhật Bản 6%,
Australia 8%, trong khi New Zealand, Nga và Ucraina được duy trì
mức phát thải hiện tại. Riêng một số quốc gia vốn có lượng phát thải

bvmt.
Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015, quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật bvmt.
Nghị định 03/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2015 quy định về
xác định thiệt hại đối với mt.
Nghị định 127/2014/ NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 QUY
ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

14

14


-

-

-

-

-

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 Thông
tư về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bvmt
Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 Thông tư về việc
bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao


-

-

Điều 9. Chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi
thường thiệt hại đối với môi trường
Chương III Tính toán thiệt hại đối với môi trường
Điều 10. Nguyên tắc tính toán thiệt hại đối với môi trường
Điều 11. Tính toán thiệt hại đối với môi trường
Điều 12. Mức độ hệ sinh thái bị suy thoái và định mức chi phí khắc
phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
Chương IV xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi
trường
Điều 13. Nguyên tắc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối
với môi trường
Điều 14. Giải quyết bồi thường thiệt hại đối với môi trường
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Hiệu lực thi hành
PHỤ LỤC I HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
PHỤ LỤC II HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
PHỤ LỤC III HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỨC ĐỘ
BẢO TỒN CỦA HỆ SINH THÁI
PHỤ LỤC IV HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỨC ĐỘ
ƯU TIÊN BẢO TỒN LOÀI.
Nội dung của Thông tư 22/2015/ TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm
2015 QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SỬ
DỤNG DUNG DỊCH KHOAN; QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ

Các bộ khác
Cấp Tỉnh
UBND Tỉnh
Sở TNMT
Các sở
khác
Cấp Huyện
UBND Huyện
Phòng TNMT Các
phòng khác
Cấp xã
UBND xã
Ban TNMT ( Các bộ kiêm
nghiệm )
Cán bộ địa chính: Nông nghiệp xây dựng mt ( cấp xã). Xây dựng đô
thị mt ( phường)
- Những bất cập trong quản ý Nhà nước về mt ở VN:
+ Đội ngũ cán bộ quản lý thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực và
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
+Ý thức về bvmt chưa cao.
+Ngân sách cho bvmt còn thấp.
+Tham nhũng còn xảy ra ở một số các cấp, các ngành.
17

17


+Vấn đề mt ngày càng phức tạp.
+Chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe.
+Hệ thống pháp luật ở nước ta chưa đồng bộ, rắc rối, giải quyết một

12. Các quốc gia cần hợp tác nhằm thúc đẩy hệ thống kinh tế hỗ trợ
mục tiêu tăng trưởng và PTBV
13. Các quốc gia cần xây dựng luật pháp về trách nhiệm pháp lý và
nghĩa vụ bồi thường cho nạn nhân của ô nhiễm và các thiệt hại môi
trường khác
14. Tránh chuyển ô nhiễm, suy thoái môi trường từ quốc gia này
sang quốc gia khác
15. Áp dụng cách tiếp cận phòng ngừa
16. Chính phủ cần nỗ lực thúc đẩy việc nội hóa chi phí môi trường,
áp dụng nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
17. Sử dụng công cụ đánh giá tác động MT
18. Các quốc gia có nghĩa vụ thông báo cho các quốc gia khác biết
khi có thảm họa thiên nhiên hoặc sự cố môi trường có thể ảnh
hưởng lên các quốc gia đó.
19. Các quốc gia cần thông báo trước, kịp thời cho các quốc gia
khác về các hoạt động có thể gây tác động môi trường xuyên biên
giới.
20. Phụ nữ có vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển môi
trường.
21. Sử dụng sự sáng tạo, lý tưởng và lòng dũng cảm của thanh niên

22. Cộng đồng người bản địa có vai trò sống còn đối với quản lý và
phát triển môi trường
23. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên của các dân tộc bị áp bức,
thống trị, chiếm đóng phải được bảo vệ.
24. Các quốc gia phải tôn trọng luật lệ quốc tế về bảo vệ môi trường
trong thời gian có xung đột vũ trang

19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status