Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24 36 tháng tuổi lớp d2 trường MN thanh thùy - Pdf 35

Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG MẦM NON THANH THÙY
**************


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ 24-36
THÁNG TUỔI LỚP D2 TRƯỜNG MN THANH THÙY ”
Họ và tên
Trường
Lĩnh vực
Cấp học

: Kiều Thị Thu Phương
: Trường Mầm non Thanh Thùy
: GD Nhà Trẻ
: TC Sư phạm Mầm Non

Năm học: 2015 – 2016

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

1/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy


5

5.Phương pháp nghiên cứa

5

6.Nội dung đề tài

6

B/NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

6

I.Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài

6

1.Cơ sở pháp lí

6

2.Cơ sở lí luận

6

3.Cơ sở thực tiễn

7

2.Các biện pháp giải pháp chủ yếu

9

3.Giáo viên cần hiểu tâm sinh lí của trẻ

9
2/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

IV.Tổ chức triển khai thực hiện

13

C/KẾT QUẢ SAU 1 NĂM

13

Bảng số liệu điều tra sau khi thực hiện đề tài
D/KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

13
15

1.Kết luận

15


2

VD

Ví dụ

3

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

4

NBTN

Nhận biết tập nói

A/ PHẦN MỞ ĐẦU

4/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Như chúng ta đã biết trong cuộc sống chúng ta ai cũng phải sử dụng ngôn ngữ để
giao tiếp với mọi người và để nhận thức thế giới xung quanh. Ngôn ngữ chính là
phương tiện giao tiếp giữa con người với con người, là phương tiện cho việc dạy và
học. Ngôn ngữ nói, đọc, viết có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển


- Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài.
- Tìm hiểu về thực trạng của đề tài.
- Đề ra các biện pháp giải pháp.
B/ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
1. Cơ sở pháp lí:
Chương trình giáo dục mầm non đựoc biên soạn trên cơ sở quy định của luật
giáo dục và đã được bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo kí ban hành theo thông tư số
17/2009/TT-BGDDT ngày 25/7/2009.Chương trình giáo dục mầm non được tiến
hành nghiên cứu xây dựng từ năm 2002 theo quy định khoa học với sự tham gia
của các nhà khoa học, nhà sư phạm. cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên mầm non
với mục tiêu là: giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình
thành những yếu tố ban đầu của nhân cách.
Với yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non là: phù hợp với sự phát triẻn tâm
sinh lí ở trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giúp trẻ em phát
triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh,nhanh nhẹn. Cung cấp kĩ năng sống phù hợp lứa
tuổi. Giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, cô giáo.
Yêu quý anh, chị, em, bạn bè. Thật thà, mạnh dạn, tự tin, hồn nhiên, yêu thích cái
đẹp, ham hiểu biết thích đi học.
Với yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non là: Đối với nhà trẻ phương
pháp giáo dục phải chú trọng sự giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương ,
gắn bó của người lớn đối với trẻ. Chú ý đặc điểm cá nhân của trẻ để lựa chọn
phương pháp giáo dục phù hợp. Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt
động, giao lưu cảm xúc.....
2. Cơ sở lí luận:
Trong cuộc sống chúng ta ai cũng phải sử dụng ngôn ngữ dể giao tiếp với mọi
người xung quanh và ngôn ngữ chính là phương tiện cho việc dạy và học. Đối với
trẻ mầm non thì qua giao tiếp bằng ngôn ngữ và tư duy trẻ thu được các kinh
nghiệm sống làm phong phú thêm sự hiểu biết của trẻ.cụ thể trẻ nhà trẻ thì nhận

- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học tương đối đầy đủ.
- Giáo viên đạt trình độ chuẩn .Nhiệt tình công tác, đoàn kết giúp đỡ nhau trong
việc chăm sóc giáo dục trẻ.
*Khó khăn.
- Trẻ chưa mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp
- Vốn từ của trẻ còn rất ít .
- Trình độ nhận thức của trẻ trong một lớp không đồng đều.

7/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

- Trí nhớ của trẻ còn hạn chế chính vì vậy mà trẻ chưa biết cách sắp xếp trật tự các
từ trong câu nên khi phát âm trẻ thường bỏ bớt từ. Cách diễn đạt lời nói của trẻ
chưa tốt .
3. Nguyên nhân thực trạng:
- Trình độ nhận thức của trẻ trong một lớp không đồng đều( vì có trẻ trong lớp sinh
tháng 1-2 nhưng có trẻ trong lớp sinh tháng 10 -11-12). Tháng tuổi của trẻ chênh
lệch nhau về tháng sinh quá xa ở lứa tuổi này sẽ dẫn đến sự chênh lệch về trình độ
nhận thức, sự hiểu biết, ngôn ngữ..
- Đặc điểm của trẻ nhà trẻ lứa tuổi 24-36 tháng rất thích được trò chuyện, giao tiếp,
thích được nói, nhưng ngôn ngữ, vốn từ của trẻ còn rất hạn chế, còn sử dụng ngôn
ngữ thụ động nhiều.
- Chưa được tác động, kích thích kịp thời để trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.
*Kết quả cụ thể như sau:Bảng thực trạng đầu năm học 2015-2016
TT

Nội dung


3

10%

26

89%

Chương III: BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. Cơ sở để đề xuất giải pháp:
- Qua tìm hiểu tâm sinh lí trẻ ở lứa tuổi 24/36 tháng tuổi.
- Qua thực tế giảng dạy, quan sát những giờ hoạt động học và các hoạt động khác
của trẻ trong ngày.
Tôi có đưa ra một số biện pháp, giải pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24/36
tháng tuổi.
II. Các biện pháp, giải pháp chủ yếu:

8/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

Trẻ ở lứa tuổi 24/36 tháng tuổi còn nhỏ rất hiếu động, thích tìm tòi, khám phá
mọi thứ xung quanh.Trẻ thường có những thắc mắc trước những đồ vật.hiện tượng
mà trẻ nhìn thấy, nghe thấy, trẻ thường đặt ra rất nhiều câu hỏi như: Ai đây? Cái gì
đây? Con gì đây? …..
Để giải đáp được những thắc mắc hàng ngày người lớn cần trả lời những câu hỏi
của trẻ rõ ràng, ngắn gọn đồng thời cần cung cấp cho trẻ thêm hiểu biết về thế giới
xung quanh bằng ngôn ngữ giao tiếp mạch lạc. Chính vì vậy mà mỗi giáo viên
chăm sóc giáo dục trẻ cần trú trọng đến việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ , đó là

*Đặc điểm ngữ pháp:
Trẻ nói được 1 số câu đơn giản, biết thể hiện nhu cầu mong muốn và hiểu biết của
mình bằng 1 hay 2 câu.
VD: Cô ơi ! Con uống nước, con ăn kẹo…
Trẻ đọc được các bài thơ, hát được các bài hát có 3 đến 5 câu ngắn. Trẻ có thể
kể lại 1 đoạn truyện được nghe nhiều lần, có sự gợi ý. Tuy nhiên, đôi khi sự sắp
xếp các từ trong câu còn chưa hợp lý.
Trẻ thường sử dụng câu cụt.VD: Nước, uống nước,… Trong 1 số trường hợp trẻ
dùng từ trong câu còn chưa chính xác, chủ yếu trẻ sử dụng câu đơn mở rộng.
2.Giáo viên cần giúp trẻ phát triển vốn từ, mạnh dạn, tự tin :
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ chính là phát triển khả năng nghe, hiểu ngôn ngữ,
khả năng trình bày có logic có trình tự, chính xác một nội dung nhất định.
Để trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp với mọi người với ngôn ngữ mạch lạc, giúp
người nghe dễ hiểu thì trước hết cần:
* làm phong phú vốn từ cho trẻ: Trẻ phải có vốn từ nhất định để giao tiếp với mọi
người xung quanh, vì vậy giáo viên phải là người cung cấp vốn từ cho trẻ.
VD: Qua môn NBTN cô cung cấp cho trẻ từ chỉ đồ vật: cái bàn, cái ghế, cái áo ,cái
mũ,..từ chỉ con vật : con bò, con chó, con mèo…., màu sắc xanh, đỏ, vàng…
Qua môn thơ, chuyện cung cấp tên bài thơ , tên câu chuyện, tên nhân vật, những
vần thơ hay, lời đối thoại của nhân vật….
* Lựa chọn nội dung nói:
Trẻ ở lứa tuổi 24/36 tháng tuổi còn nhỏ nên chưa có khả năng lựa chọn nội
dung diễn đạt vì vậy giáo viên cần phải hướng dẫn giúp trẻ.
-Xác định nội dung cần nói của trẻ có nội dung thông báo ngắn gọn, rõ ràng. Xác
định sự việc chính trong nhiều sự việc, xác định đặc điểm nổi bật, cơ bản của con
vật, của cây, của đồ vật, của bức tranh, nội dung chính trong tác phẩm văn học…
VD: Về đồ vật: Tên gọi, hình dáng, công dụng, cách sử dụng.
Về con vật: Tên gọi, hình dáng, tiếng kêu, lợi ích .
Về cây: Tên gọi, hình dáng, màu sắc, công dụng.


Giáo viên cần nói diễn cảm, rõ ràng, giải thích nghĩa của từ khó giúp cho trẻ hiểu,
nhớ và vận dụng được các từ để đặt câu. Để đẩy mạnh sự phát triển, khả năng vận
động của cơ quan phát âm, cần tập cho trẻ các bài tập luyện cơ quan phát âm thích
hợp:
VD: Con có cái ca, cô cắt quả cà, con cầm cái ca, cùng cười ha ha..
Có con Ba Ba, đội nhà đi trốn, bì bà bì bõm, bé bắt BaBa.
Bà bảo bé, bé bế búp bê, bé bồng, bé bế, búp bê ngoan nào.
11/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

Cô tổ chức những trò chơi phát triển vốn từ cho trẻ:
VD: trò chơi bắt chước tiếng kêu của các con vật, ai nhanh hơn, thi xem ai giỏi
hơn.
*Tháng 1, 2: Vẫn xuyên suốt 2 nhiệm vụ trên nhưng đào sâu vấn đề luyện trí nhớ
cho trẻ qua cái bài thơ, đồng dao, bài đồng dao được phổ nhạc như bài: “Con kiến
mà leo cành đa, leo phải cành cụt, leo vào leo ra” ...., đặc biệt là những câu chuyện
kể đầy hấp dẫn và lôi cuốn. Gợi ý cho trẻ sử dụng những loại câu đơn giản đủ
nghĩa.
*Tháng 3, 4, 5: Xây dựng những trò chơi giúp trẻ nói đúng ngữ pháp, nói mạch
lạc.
VD: Trẻ nói theo mẫu câu của 1 câu truyện nào đó:< Chiếp chiếp cứu tôi với. con
xin lỗi mẹ …>. cho trẻ chơi từ dễ đến khó, các mẫu câu phức tạp gần lên. Để củng
cố kĩ năng nói đúng ngữ pháp, pháp triển trí tưởng tượng, sáng tạo của trẻ.
Một khi đã có một số lượng vốn từ phong phú trẻ sẽ tự tin giao tiếp với mọi người
một cách hứng thú hơn.
4. Trang trí lớp học, các góc chơi, làm đô dùng đồ chơi theo từng chủ để
nhánh phong phú, bắt mắt, hấp dẫn trẻ:
Tận dụng tất cả những nguyên vật liệu có thế sử dụng làm đồ dùng đồ chơi như

phong khi nói thoải mái, tự nhiên. Khi nói nhìn thẳng vào mặt người nghe.
- Luyện ngôn ngữ mạch lạc thể hiện qua việc thực hiện nhiệm vụ dạy trẻ đối thoại
qua trò chơi, qua môn thơ, truyện, nhận biết tập nói và nhiệm vụ luyện trẻ phát
triển ngôn ngữ mạch lạc phải được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi sinh
hoạt hàng ngày của trẻ.tiếp tục dạy trẻ cách nghe. hiểu, trả lời câu hỏi của người
lớn, biết trò chuyện với những người xung quanh.dạy trẻ kể chuyện về đồ chơi đồ
vật xung quanh trẻ, theo tranh vẽ …có trình tự , diễn cảm .
III. Tổ chức triển khai thực hiện:
Sáng kiến này được tổ chức và triển khai thực hiện trong năm học 20152016. với sự hợp tác của 9 giáo viên của 3 lớp 24-36 tháng để thực hiện, bằng cách
thực hiện theo kế hoạch đã lên, phối hợp với phụ huynh, dạy mẫu, dự giờ, đánh giá
góp ý rút kinh nghiệm của các giáo viên trong tổ.
C. KẾT QUẢ THỰC HIỆN SAU MỘT NĂM
Qua một năm thực hiện đã đạt được những kết quả sau :
*Đối với giáo viên:
- Giáo viên đã hiểu được tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ từ đó
có kế hoạch cụ thể về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
*Đối với trẻ:
- 90 % số trẻ đã mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp với cô và các bạn trong lớp,
với mọi người xung quanh.

13/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

- Vốn từ của trẻ đã phong phú hơn rất nhiều so với đầu năm học.Trẻ đã có thể tự đề
nghị với cô điều trẻ muốn. Đã có trẻ tự kể lại được với cô một sự việc, hiện tượng
vừa xảy ra, có trẻ đã kể lại được một câu chuyện ngắn với sự giúp đỡ của cô cho cô
và các bạn nghe.
- Trẻ đã biết cách sắp xếp trật tự các từ trong câu nên khi trẻ nói trẻ không bớt từ.


89%

3

10%

24

82%

5

17%

tin
2

Vốn từ của trẻ

D. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận :

14/17


Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng tuổi lớp D2 Trường MN Thanh Thùy

Trên đây là SKKN : “Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36
tháng” nhằm giúp trẻ phát triển ngôn ngữ tốt, giúp giáo viên có kế hoạch và cách

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Chủ tịch hội đồng
( Ký, đóng dấu)

Nhận xét của hội đồng khoa học cấp trên
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
................................................................................................................................
Chủ tịch hội đồng
( Ký, đóng dấu)

17/17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status