Đánh giá vai trò của cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG
NHA – KẺ BÀNG, HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thương Huế
Lớp

: ĐH2QM3

Trường

: Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Cán bộ hướng dẫn : Ts. Nguyễn Xuân Dũng
Địa điểm thực tập : Cục Bảo tồn đa dạng sinh học

Hà Nội ,tháng 04 năm 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHONG

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn và gửi đến các thầy cô trong Nhà
trường, các thầy cô tại Cục những lời chúc tốt đẹp nhất cả trong cuộc sống và công
tác!

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2016


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu – viết tắt

Giải thích

VQG
PN – KB
KBT

Vườn quốc gia
Phong nha – Kẻ bàng
Khu bảo tồn

UBND

Ùy ban Nhân dân

HST

Hệ sinh thái


FFI

Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang
dã Thế giới


DANG MỤC BẢNG
Bảng 1: Diện tích, dân số và thành phần dân tộc của 13 xã vùng đệm VQG Phong
Nha – Kẻ Bàng
Bảng 2: Nhận thức của của người dân với việc bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học ở VQG


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Khái quát chung về cơ sở thực tập
- Tên cơ sở : Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học.
- Địa chỉ
: Số 10, Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại : 84-4-3941.2027/Số tổng đài: 3795.6854-3114
- Fax
: 84-4-3941.2028
- E-mail
:
2. cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

2.1 Vị trí và chức năng
- Cục Bảo tồn đa dạng sinh học là tổ chức trực thuộc Tổng cục Môi trường (sau đây
gọi tắt là Tổng cục), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục
Môi trường (sau đây gọi tắt là Tổng Cục trưởng) quản lý nhà nước và thực thi nhiệm

dạng sinh học;
c) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương lập, điều chỉnh quy hoạch


bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Là cơ quan đầu mối giúp Tổng Cục trưởng tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án khác
về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đã được ban hành và phê duyệt;
đ) Là cơ quan đầu mối giúp Tổng Cục trưởng tổ chức các hoạt động điều tra, khảo sát,
nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho công tác quy hoạch bảo
tồn đa dạng sinh học cấp quốc gia, quy hoạch và xây dựng hành lang đa dạng sinh học;
e) Tham gia thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của quốc gia, Bộ, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
5. Bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái:
a) Xây dựng, trình Tổng Cục trưởng ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật
về bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái, đa dạng sinh học các khu bảo tồn và
vùng đất ngập nước;
b) Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành các tiêu chí phân cấp, phân
hạng, thống kê, kiểm kê diện tích các khu bảo tồn và xác lập vị trí trên bản đồ hiện
trạng sử dụng đất hoặc xác định tọa độ trên mặt nước biển; xây dựng hệ thống phân
loại đất ngập nước, các tiêu chí phân cấp, phân hạng khu bảo tồn đất ngập nước và quy
chế quản lý khu bảo tồn;
c) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học đô thị;
triển khai các hoạt động thúc đẩy tăng trưởng xanh; hướng dẫn áp dụng các công cụ
kinh tế trong bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; đánh giá ảnh hưởng của
biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học và đề xuất, hướng dẫn bảo tồn đa dạng sinh học
ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Tổ chức thực hiện các chương trình điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá, quan trắc

mẫu vật di truyền của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
c) Giúp Tổng Cục trưởng tổ chức, hướng dẫn thực hiện các chương trình bảo tồn các
loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
d) Lập và trình cấp có thẩm quyền định kỳ công bố Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ, Danh mục các loài sinh vật ngoại lai xâm hại trên phương
tiện thông tin đại chúng; xây dựng cơ sở dữ liệu các loài thuộc danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, danh mục các loài sinh vật ngoại lai xâm hại;
đ) Giúp Tổng Cục trưởng tổ chức, hướng dẫn điều tra, thống kê và lập danh mục các
loài ngoại lai xâm hại; hướng dẫn phân tích nguy cơ xâm hại của loài ngoại lai và các
giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại môi trường và đa dạng
sinh học; xây dựng, trình ban hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án ngăn ngừa, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại;
e) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn thành lập và tổ chức hội đồng thẩm định hồ sơ
đánh giá nguy cơ xâm hại của các loài ngoại lai;
g) Giúp Tổng Cục trưởng thành lập hội đồng tư vấn thẩm định liên ngành để thẩm
định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ, Danh mục các loài ngoại lai xâm hại; hội đồng thẩm định cấp phép
khai thác loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của các
Bộ, ngành và địa phương tổ chức biên soạn sách Đỏ Việt Nam;
h) Giúp Tổng Cục trưởng tổ chức, hướng dẫn việc bảo tồn các loài động vật hoang dã,
thực vật hoang dã được ưu tiên bảo vệ sinh sống tại khu vực tự nhiên chưa đủ điều
kiện thành lập khu bảo tồn;
i) Tổ chức thực hiện mô hình bảo tồn và sử dụng bền vững các loài hoang dã nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
k) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại, bảo
tồn loài tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và lưu giữ nguồn gen và mẫu vật di truyền loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
7. Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền:

hoạch, kế hoạch, chương trình quan trắc đa dạng sinh học.
10. Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng và thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu và cơ chế trao
đổi thông tin về đa dạng sinh học; đầu mối quốc gia cung cấp thông tin chính thức về
an toàn sinh học đối với các nước, các vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế theo quy
định của pháp luật; hướng dẫn, tổ chức xây dựng báo cáo đa dạng sinh học quốc gia.
11. Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo liên ngành thực hiện Chiến lược quốc gia về
đa dạng sinh học, an toàn sinh học và những vấn đề có liên quan đến bảo tồn đa dạng
sinh học.
12. Tham gia tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm
vi quản lý của Tổng cục; tổ chức các hoạt động hưởng ứng các ngày quốc tế về đa
dạng sinh học và đất ngập nước.
13. Phối hợp xây dựng và trình các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về đa dạng
sinh học; làm đầu mối quốc gia thực hiện Công ước Đa dạng sinh học, Công ước
Ramsar về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, Nghị định thư
Cartagena về An toàn sinh học; Nghị định thư bổ sung Nagoya – Kuala Lumpur về
nghĩa vụ pháp lý và bồi thường trong khuôn khổ Nghị định thư Cartagena về an toàn
sinh học; Nghị định thư Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi
ích phát sinh từ việc sử dụng nguồn gen; Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN và các


điều ước quốc tế khác có liên quan theo phân công của Tổng Cục trưởng; tham gia các
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học theo quy định của pháp luật.
14. Tham gia thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường trên phạm vi cả nước.
15. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành
chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng.
16. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp III
trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật.

chia sẻ lợi ích từ nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen; Quản lý an toàn sinh
học đối với các sinh vật biến đổi gen; lưu giữ bảo quản mẫu vật di truyền, sản phẩm,
hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen theo quy định của pháp luật và thường
trực Văn phòng Ban chỉ đạo Chiến lược về Đa dạng sinh học


CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chuyên đề thực tập
Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng đã được biết đến từ những năm 1920 và đã
được đưa vào danh sách các khu rừng đặc dụng từ năm 1986 (quyết định số 194/CT
của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 9/8/1986) và chính thức trở thành VQG vào
tháng 5 năm 2000 (Quyết định số 189/2001/QĐ- TTg ngày 12/12/2001). Với những
giá trị nổi bật toàn cầu do tính đại diện cho quá trình lịch sử địa chất, địa mạo, VQG
PN - KB đã được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới (tại phiên họp
thứ 27, ngày 3/7/2003). Không chỉ có giá trị về mặt địa chất, địa mạo mà tồn tại trên
đó là các giá trị đa dạng sinh học có tầm quan trọng toàn cầu. VQG PN - KB nằm
trong vùng Trung Trường Sơn có tính đa dạng sinh học rất cao, được đánh giá là một
trong 200 trung tâm đa dạng sinh học của thế giới. Sự phong phú của địa chất, địa mạo
đã tạo ra cho PN - KB có 15 kiểu sinh cảnh rộng lớn với 10 kiểu thảm thực vật quan
trọng. Độ che phủ của rừng PN - KB đạt 93,57% và diện tích rừng nguyên sinh đạt
trên 83,74% nên PN - KB là khu bảo tồn có độ che phủ và tỷ lệ rừng nguyên sinh lớn
nhất trong các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam. Đặc biệt, ở đây còn tồn tại kiểu
rừng kín thường xanh nhiệt đới trên núi đá vôi ở độ cao 700m với diện tích 22.500 ha
là kiểu rừng độc đáo nhất ở Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên, do đặc điểm tự
nhiên và dân số, công tác bảo vệ ở đây cực kỳ khó khăn, luôn đối mặt với người dân
địa phương. Cộng đồng dân cư các xã ven đồi thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nông
nghiệp không có nghề phụ, trình độ canh tác lúa nước, phong tục tập quán lạc hậu, các
nhu cầu cần thiết như gỗ, củi đều từ VQG. Mặt khác mâu thuẫn giữa người dân địa
phương và Ban quản lý VQG PN - KB luôn xảy ra. Chính vì vậy mà việc quản lý và




Các giải pháp tăng cường công tác bảo tồn phải đảm bảo cả các mặt kinh tế - xã
hội và môi trường.



Các giải pháp tăng cường công tác bảo tồn cần đảm bảo đem lại lợi ích lâu dài cho
xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống
của người dân và sự ổn định của xã hội.



Quán triệt các giải pháp bảo tồn đảm bảo phù hợp với điều kiện đất đai, nguồn
nước tạo điều kiện duy trì và phát triển tài nguyên sinh vật tại VQG.



Việc tăng cường công tác bảo tồn ĐDSH VQG BTL đảm bảo sự bảo tồn và phát
triển bền vững về số lượng loài của vườn. Cải thiện công tác quản lí và nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường của cộng đồng tại địa phương.

2.2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu


Tiếp thu có chọn lọc các phương pháp đã được sử dụng về bảo tồn và phát triển
ĐDSH từ trước đến nay.



Sử dụng phương pháp này để đánh giá các điểm hạn chế và tiêu cực, những tác động
có nguy cơ làm giảm ĐDSH vườn và kết hợp với việc tìm hiểu tổng quan về VQG
nhằm xây dựng chương trình bảo tồn phù hợp để đạt hiệu quả cao.
3

Mục tiêu và nội dung của chuyên đề


3.2 Mục tiêu
− Đưa nguyên lý bảo vệ TNTN dựa vào cộng đồng vào thực tiễn PN - KB, thông qua

các hoạt động dưới đây:
− Tìm hiểu thực trạng sử dụng tài nguyên của cộng đồng ở VQG PN - KB.
− Đánh giá vai trò của cộng đồng và ban quản lý trong công tác bảo vệ, quản lý và
phát triển ĐDSH ở VQG PN - KB.
− Khuyến khích cộng đồng trong công tác bảo tồn, bảo vệ ĐDSH.
− Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao vai trò của cộng đồng trong công tác bảo tồn
ĐDSH VQG PN - KB.
3.3 Nội dung
− Cung cấp phương pháp phân tích , lựa chọn, tìm kiếm những giải pháp thích hợp
để nâng cao vai trò của người dân cùng kết hợp với Ban quản lý VQG thực hiện tốt
hơn việc quản lý và bảo vệ ĐDSH.
− Đánh giá được hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong khu vực nghiên
cứu, nhận thức về bảo tồn ĐDSH trong khu vực sinh sống của mình để từ đó đề
xuất các giải pháp nâng cao vai trò của người dân trong công tác bảo tồn ĐDSH ở
VQG PN - KB.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1 Cơ sở pháp lý


Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
− Quyết định số 34/2011/QĐTTg ngày 24/06/2011 của thủ tướng chính phủ Sửa đổi,
bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg
− Quyết định số 1976/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả
nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
− Quyết định số: 209/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030
UBND Tỉnh Quảng Bình:
− Nghị định số 36/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng tỉnh
Quảng Bình
− Quyết định số 24/2002/QĐ-UBND V/v Thành lập Ban quản lý Vườn quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình
− Quyết định Số: 35/2014/QĐ-UBND Quyết định về việc quy định mới, điều chỉnh,
bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
− Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý Vườn Quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng
− Quyết định số 1896/QĐ-CT Quyết định Về việc quy định giá thuê thuyền tham
quan Động Phong Nha - Đệ nhất kỳ quan và Động Tiên Sơn
− Quyết định số 2616/QĐ-UBND Quyết định Về việc phê duyệt kế hoạch hành động
tăng cường công tác thực thi pháp luật bảo vệ rừng và quản lý động vật hoang dã
khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng và trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2013 - 2015
Công văn số 486/UBND-KTN V/v tăng cường các biện pháp phòng cháy chữa cháy
rừng
2.2 Cơ sở lí luận
2.2.1 Khái niệm
2.2.1.1 Khái niệm về đa dạng sinh học, nguyên nhân cụ thể của suy thoái đa dạng


tính đa dạng.
− Cháy rừng: hiện tượng cháy rừng ngày càng phổ biến với nhiều nguyên nhân khác
nhau.
− Sự xâm nhập của các loài sinh vật lạ, cạnh tranh nơi ở và thức ăn với loài bản địa
dẫn đến sự suy vong của các loài bản địa này.
− Những nguyên nhân khác như việc xây dựng đường sá, cầu cống, đường dây điện,
hồ chứa nước, đập thuỷ điện...
2.2.1.2 Khái niệm về bảo tồn đa dạng sinh học
Hiện nay có nhiều phương pháp bảo tồn khác nhau. Có thể phân chia các phương pháp
và công cụ thành các nhóm như sau:
 Bảo tồn nguyên vị (in situ):
Bảo tồn nguyên vị bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các
loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên mà loài đang
tồn tại. Tuỳ theo đối tượng bảo tồn mà các hành động quản lý thay đổi. Theo Hiệp hội
Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế thì có 6 loại khu bảo tồn:
− Loại I: Khu bảo tồn nghiêm ngặt (hay khu bảo tồn hoang dã)
− Loại II : Vườn quốc gia, chủ yếu để bảo tồn các hệ sinh thái và sử dụng vào việc du
lịch, giải trí , giáo dục;
− Loại III: Công trình thiên nhiên, chủ yếu bảo tồn các cảnh quan thiên nhiên đặc
biệt;
− Loại IV: Khu bảo tồn sinh cảnh hay các loài, chủ yếu là nơi bảo tồn một số sinh
cảnh hay các loài đặc biệt cần bảo vệ;
− Loại V: Khu bảo tồn cảnh quan đất liền hay cảnh quan biển, chủ yếu bảo tồn các
cảnh quan thiên nhiên đẹp, sử dụng cho giải trí và du lịch;
− Loại VI: Khu bảo tồn quản lý tài nguyên thiên nhiên, chủ yếu quản lý với mục đích
sử dụng một cách bền vững các hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên.
 Bảo tồn chuyển vị ( ex situ):
Bảo tồn chuyển vị bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra
khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng. Bảo tồn chuyển vị bao gồm các vườn
thực vật, vườn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo

bảo tồn tài nguyên dựa vào cộng đồng hy vọng sẽ khôi phục lại ý thức “làm chủ” và
trách nhiệm này.
Quản lý bảo tồn tài nguyên dựa vào cộng đồng cũng là một quá trình mà qua đó những
cộng đồng được tăng quyền lực về chính trị và kinh tế để họ có thể đòi và giành được
quyền kiểm soát quản lý và tiếp cận một cách hợp pháp đối với nguồn tài nguyên của
họ. Sự vận động nhằm khởi xướng một vấn đề như thế tốt hơn hết phải được bắt đầu
từ bản thân cộng đồng. Tuy nhiên do yếu về quyền lực nên hầu hết các cộng đồng đều
thiếu khả năng tự khởi xướng quá trình thay đổi. Chính điều này là một trong những
nhân tố đã dẫn đến các tổ chức và cơ quan bên ngoài tham gia, làm cho những quá
trình liên quan đến quản lý bảo tồn dựa vào cộng đồng trở nên dễ dàng hơn, kể cả việc
tổ chức cộng đồng.


Nguồn: Isobel W. Heathcote, 1998

-

Trong lịch sử hình thành và phát triển của loài người, nhất là do nguy cơ tăng dân số
và quá trình công nghiệp hóa, thế giới tự nhiên vốn đa dạng nay đang bị phá hoại, làm
nghèo nàn, thậm chí nhiều giống loài bị tiêu diệt dẫn đến thuyệt chủng. Bởi vậy, một
trong các vấn đề lớn của nhân loại trong thế kỷ 21 là phải bảo tồn và làm giàu trở lại
thế giới tự nhiên vốn có.
Do vậy, một bài toán mà chúng ta cần phải giải là tạo nên sự gắn bó vốn đã có và phát
huy vai trò và sự tham gia của mỗi cộng đồng cư dân vào việc bảo tồn các khu bảo tồn
thiên nhiên, VQG. Phải coi việc phát triển xã hội toàn diện của cộng đồng, nhất là vấn
đề bảo tồn và làm giàu bản sắc văn hóa của cộng đồng như là một bộ phận hữu cơ của
việc bảo tồn các khu bảo tồn thiên nhiên, VQG.
2.2.1.4 Khái niệm về phí chi trả dịch vụ môi trường
Hơn 10 năm qua, khái niệm chi trả dịch vụ môi trường và các ứng dụng của nó đã và
đang nhận được sự quan tâm đáng kể của các nhà nghiên cứu môi trường, các nhà

mình. Đến nay đã có hơn 40% diện tích rừng nhiệt đới nguyên thuỷ bị phá huỷ, trung
bình hàng năm có khoảng 6-7 triệu hecta đất trồng trọt bị mất khả năng sản xuất do xói
mòn. Ước tính 5-10% số loài trên thế giới sẽ biến mất vào khoảng giữa những năm


1990 đến 2020, và số loài bị tiêu diệt sẽ tăng lên đến 25% vào khoảng năm 2050
(IUCN, UNEP, WWF, 1996).
Điều này dẫn đến một hệ quả tất yếu về bảo tồn và phát triển môi trường trên quy mô
toàn cầu. Chính phủ các nước trên thế giới đã thông qua 05 Công ước quốc tế liên
quan đến bảo tồn ĐDSH: Công ước ĐDSH (CBD) đã được ký kết tại Hội nghị thượng
đỉnh Rio de Janeiro tháng 6/1992 và có hiệu lực vào cuối năm 1993, cho đến nay đã
được 127 nước phê chuẩn; công ước về đất ngập nước (RAMSAR); công ước CITES;
công ước di sản Thế giới; Công ước bảo tồn các loài di cư (CMS).
2.3.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam có khoảng 197 khu bảo tồn thiên nhiên, trong đó có 30 vườn quốc gia
(tính tới thời điểm hiện nay). Một đặc điểm nổi bật cần phải được chú ý về bảo tồn
thiên nhiên ở Việt Nam là công tác bảo tồn thiên nhiên phát triển rất chậm so với khai
thác rừng. Do ra đời trong những hoàn cảnh như vậy, nên các KBTTN có những đặc
điểm cơ bản sau:
+ Hầu hết các KBTTN đều nằm ở vùng xa xôi hẻo lánh, có địa hình hiểm trở, thuộc
lãnh thổ của nhiều tỉnh hoặc tiếp giáp với nhiều biên giới quốc gia.
+ Gần 100% số cư dân sống trong KBTTN hoặc trên vùng đệm của KBTTN là đồng
bào thuộc dân tộc ít người, có mức sống thấp, còn tồn tại một số tập quán lạc hậu.
+ Cuộc sống của người dân sống trên vùng đệm của khu bảo tồn còn phụ thuộc nhiều
vào cấc KBTTN.
Nhận xét:
Hiện nay cho thấy hình thức quản lý bảo vệ bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên thiên
nhiên có sự tham gia của cộng động còn gặp nhiều khó khăn về chính sách giao đất,
giao rừng, về chế độ khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng mới. Đa số
người dân sống gần rừng bám vào rừng để kiếm sống bằng các hành vi vi phạm và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status