Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Trưởng, Năng Suất Và Chất Lượng Của Một Số Giống Bí Đỏ Trồng Tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 35

đại học thái nguyên
trờng đại học nông lâm
--------------------------

NGUYN MNH THNG

Nghiên cứu đặc điểm sinh trởng, năng suất
và chất lợng một số giống bí đỏ TRNG tại
trờng Đại học Nông Lâm thái nguyên
chuyên ngành: Trồng trọt
M số : 60.62.01

luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Nguyn Ngc Nụng

Thái Nguyên, năm 2010


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào trong
và ngoài nước. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm
ơn. Các thông tin tài liệu được viện dẫn, trình bày trong luận văn này đều
được ghi rõ nguồn gốc tham khảo.

Tác giả

Nguyễn Mạnh Thắng



Bảng 3.6: Chiều dài và đường kính quả của các giống bí thí nghiệm................. 54
Bảng 3.7: Bệnh hại và mức độ bệnh hại các giống bí trong thí nghiệm ............. 58
Bảng 3.8: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống bí đỏ
trong thí nghiệm vụ xuân năm 2009 ..................................................... 62
Bảng 3.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống bí đỏ
trong thí nghiệm vụ thu đông năm 2009............................................... 64
Bảng 3.10: So sánh năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống bí
trong các thí nghiệm............................................................................... 67
Bảng 3.11: So sánh năng suất và sự chênh lệch năng suất của các giống bí ...... 68
Bảng 3.12: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng bí đỏ trong vụ xuân ..... 70
Bảng 3.13: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng bí trong vụ thu đông ...... 73
Bảng 3.14: Chất lượng của các giống bí qua đánh giá cảm quan........................ 76


MỤC LỤC

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................... 3
3. Nội dung của đề tài .................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Nguồn gốc, sự phân bố và phân loại thực vật của Bí đỏ ...................... 4
1.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố...........................................................................4
1.1.2. Phân loại thực vật bí đỏ ..............................................................................5
1.2. Một số đặc tính sinh vật học của cây Bí đỏ .......................................... 8
1.2.1. Đặc tính thực vật học..................................................................................8
1.2.2. Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ........................................10
1.2.3. Điều kiện ngoại cảnh ................................................................................11
1.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam.... 12
1.3.1. Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới.................................................12
1.3.2. Tình hình sản xuất và sử dụng bí đỏ trên thế giới..................................15

Kết luận ...................................................................................................... 78
Đề nghị ....................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 80
PHô LôC 1: kÕT QU¶ Xö Lý Sè LIÖU ................................................... 82
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐỀ TÀI .......................................... 84


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bí đỏ hay còn gọi là bí ngô có tên khoa học là Cucurbita pepo L, có tên
tiếng Anh là Pumpkin là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí
Cucurbitaceae [2]. Đây là loài cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên
nhiều loại đất khác nhau từ ruộng vườn ở vùng đồng bằng đến đất đồi núi và
cả đất mặn vùng ven biển, được trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam, có mặt
ở nhiều vùng sinh thái trong cả nước [1]. Cây bí đỏ có thể trồng vào tất cả các
vụ trong năm. Bí đỏ được sử dụng làm thực phẩm có thể là nụ, hoa, ngọn và
lá non, tuy nhiên thường thấy nhất là sử dụng phần thịt của quả. Phương thức
sử dụng các sản phẩm của bí đỏ cũng rất phong phú như: Nấu canh, làm
rau, làm bánh, làm nguyên liệu công nghiệp chế biến... Quả bí đỏ chứa
nhiều vitamin và khoáng chất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh. Bí
đỏ được biết đến như một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng.
Bí đỏ là cây trồng mà dường như rất quen thuộc với đời sống con
người, tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu khoa
học về loại cây trồng này, diện tích trồng còn nhỏ lẻ, phân tán và chưa tạo
được sự bứt phá về giống. Kỹ thuật canh tác của người dân ở các địa phương
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền do chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu
hay các quy trình kỹ thuật hướng dẫn cụ thể về cách trồng loại cây trồng
này... Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt,

cao. Kết quả đánh giá cho thấy các mô hình giống bí đỏ mới có chất lượng
cao có giá trị kinh tế và cho thu nhập cao hơn hẳn các giống bí địa phương và
có thu nhập cao hơn các loại cây trồng khác trên địa bàn. Sản phẩm quả bí đỏ
đưa ra thị trường được chấp nhận tốt. Nông dân đều được các người thu mua
bí đỏ, các cơ sở chế biến và xuất khẩu bí đỏ ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm
[4]. Hiện nay một số giống bí có chất lượng đang được phát triển tại nhiều địa


3

phương ở khu vực trung du, miền núi phía Bắc. Điều đó chứng tỏ nhu cầu của
người tiêu dùng và xuất khẩu với các giống bí có chất lượng là rất lớn.
Xuất phát từ những thực tế nêu trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí
đỏ trồng tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Đề tài được thực hiện sẽ nhằm: Tìm ra những giống bí đỏ vừa có năng
suất, chất lượng tốt vừa có khả năng sinh trưởng phù hợp với điều kiện tự
nhiên của các vùng tương tự như Thái Nguyên; Đóng góp vào lý thuyết khoa
học về cây bí đỏ; Khuyến cáo các kỹ thuật trồng trọt để phát triển cây bí đỏ
thành cây trồng có giá trị kinh tế cao.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số
giống bí đỏ nhằm chọn ra giống có năng suất và chất lượng tốt phục vụ cho
sản xuất và nhu cầu của thị trường.
3. Nội dung của đề tài
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các giống bí trong thí
nghiệm. Tìm hiểu các chỉ tiêu như: Khả năng nảy mầm; Thời gian sinh
trưởng, phát triển; Động thái tăng trưởng; Đặc điểm hình thái; khả năng
chống chịu sâu bệnh.
- Nghiên cứu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các

nhiệt đới châu Phi, châu Mỹ, nam châu Á, (Ấn Độ, Malacca, nam Trung
Quốc) do vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng và phát triển cao hơn các
loại rau ăn quả khác như cà chua... [2]. Nhờ vậy bí đỏ cũng như các loại
bầu bí khác có khả năng phát triển rộng ở nước ta từ Nam tới Bắc và tất cả
các mùa vụ trong năm.


5

Ở Việt Nam, bí đỏ xuất hiện và đã có từ lâu đời nay. Không thấy có tài
liệu ghi chép về nguồn gốc của bí đỏ du nhập vào Việt Nam từ khi nào, chỉ
biết rằng bí đỏ có mặt khắp các vùng miền từ Bắc tới Nam. Bí đỏ được sử
dụng làm thực phẩm phổ biến, được chế biến thành nhiều món ăn trong
những bữa ăn của các gia đình.
1.1.2. Phân loại thực vật bí đỏ
Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu
(Citrullus), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô
(Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica)... Bí đỏ hay bí ngô là tên
thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo, Cucurbita
mixta, Cucurbita maxima, và Cucurbita moschata [12]. Họ bầu bí là một
trong những họ quan trọng nhất trong việc cung cấp thực phẩm trên thế giới.
Phần lớn các loài trong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khá
lớn và có màu sắc sặc sỡ [10].
Bộ Bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh
hoa Hồng (rosids) của thực vật hai lá mầm thật sự (Eudicotyledoneae). Bộ
này chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận
nhiệt đới và ôn đới. Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ
còn chủ yếu là cây thân thảo hay dây leo. Một trong các đặc trưng đáng chú
ý của bộ bầu bí (Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các
cánh hoa nhọn và dày [8]. Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có

Begonniaceae
Sơ đồ phân loại bộ bầu bí


7

- Họ bất đẳng diệp (Anisophylleaceae): Khoảng 34 loài trong 4 chi, họ
này chứa các loài cây từ cây bụi tới các cây gỗ kích thước trung bình hoặc
tương đối lớn, sinh sống trong các vùng rừng nhiệt đới ẩm ướt và đầm lầy.
Các lá với gân lá hình chân vịt với kết cấu như da, mép lá nguyên, thường là
bất đối xứng ở phần gốc lá, vì thế mà có tên gọi bất đẳng diệp. Chúng hoặc có
các lá kèm nhỏ hoặc không có. Các lá mọc so le; xoắn hay xếp thành hai dẫy.
Các cặp lá có thể khác biệt rõ nét về kích thước hay hình dáng. Các hoa nhỏ,
đều và thuộc dạng chia 3 tới 5 phần. Chúng thường kết hợp lại thành tổ hợp
chùm hay cành hoa ở nách lá. Hoa chủ yếu là đơn tính cùng gốc, ngoại trừ chi
Combretocarpus có hoa lưỡng tính (hoa hoàn hảo). Bầu nhụy hạ, 3 tới 4 ngăn,
phát triển thành quả hạch hay quả cánh ở chi Combretocarpus thường với 1
hạt, nhưng ở chi Poga là 3-4 hạt. Phân bổ tại khu vực miền bắc Nam Mỹ,
Trung Phi, miền nam Ấn Độ, Malaysia và Indonesia [8].
- Họ thu hải đường (Begoniaceae): Họ này có khoảng 1.400 loài sinh
trưởng trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Phân bổ chủ yếu tại Trung Mỹ,
Nam Mỹ, châu Phi (khu vực hạ Sahara), Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á.
- Họ mã tang (Coriariaceae): Họ này bao gồm khoảng 5-24 loài trong 1
chi. Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, phân bổ rời rạc trong khu vực ôn đới ấm trên thế
giới, lá của chúng là dạng lá đơn, mọc đối thành vòng xoắn, dài 2-9 cm,
không có lá kèm. Hoa mọc thành cụm hoa dạng cành, dài 2-30 cm, mỗi hoa
đơn lẻ nhỏ, màu ánh lục, với 5 cánh hoa. Quả là dạng quả mọng nhỏ màu đen
bóng (đôi khi màu vàng hay đỏ), rất độc ở vài loài, mặc dù quả của C.
terminalis lại ăn được. Phân bố chủ yếu tại các đảo nam Thái Bình Dương,
bán đảo Iberia, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản, Trung và Nam Mỹ, dọc

Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m [16]. Độ dài ngắn, tròn
hay có gốc cạnh của thân tuỳ thuộc vào đặc điểm của giống. Thân có khả
năng ra rễ bất định ở đốt. Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân. Thân mọc
chậm ở giai đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo. Bên trong thân rỗng và


9

xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ. Các nhánh được sinh ra từ các đốt trên
thân. Các lóng trên thân phát triển rất nhanh.
1.2.1.3. Lá bí đỏ
Lá mầm to có dạng hình trứng. Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá
mầm có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trưởng của cây. Lá đơn,
mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay gốc cạnh, có xẻ thùy sâu hay
cạn, màu xanh hay lốm đốm trắng... Diện tích mặt lá lớn nên khả năng quang
hợp mạnh. Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu
thụ nước [16].
1.2.1.4. Hoa bí đỏ
Hoa đơn tính cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Số
lượng hoa đực nhiều hơn hoa cái từ 10-30 lần [16]. Hoa nằm đơn độc ở nách
lá. Hoa có cánh và có màu vàng đậm, có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn
hoa nở vào buổi sáng. Quả phát triển nhanh sau khi hoa cái nở. Khi nở hoa
hướng lên trên nhưng quả phát triển hướng xuống. Trong điều kiện khí hậu
không thuận lợi cây sinh ra hoa lưỡng tính hay hoa đực bất thụ [11].
1.2.1.5. Quả bí đỏ
Quả bí đỏ thuộc loại phì quả, có 3 tâm bì. Hình dạng, kích thước, màu
sắc quả thay đổi tùy thuộc theo giống. Đặc điểm của cuống quả là một đặc
tính dùng để phân biệt các loài bí trồng. Cuống quả mềm hay cứng, tròn hay
gốc cạnh, đáy cuống phình hay không. Vỏ trái cứng hay mềm, trơn láng hay
sần sùi, màu sắc vỏ trái thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng. Hình dạng

Đây là thời kỳ ra hoa và đậu quả khá tập trung. Thân, lá, rễ phát triển tối
đa. Thân vượt hơn rễ và cho quả lứa đầu. Đây là thời kỳ mà cây yêu cầu nhiều


11

nước và dinh dưỡng nhất. Vậy nên việc giữ được độ ẩm và cung cấp đủ dinh
dưỡng có vai trò quyết định đến năng suất [1].
1.2.2.5. Thời kỳ già cỗi
Thời kỳ này sinh trưởng về thân, lá giảm mạnh, cây tàn. Thời kỳ này cây vẫn
tiếp tục ra hoa, quả nhưng ít và bị dị dạng nhiều, chất lượng thấp. Nếu chăm sóc
tốt ta có thể kéo dài được tuổi thọ lá và quả ra sau cũng ít bị dị dạng hơn [1].
1.2.3. Điều kiện ngoại cảnh
1.2.3.1. Nhiệt độ
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở
đồng bằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500m. Cây bí đỏ sinh trưởng ở
giới hạn nhiệt độ 10-400C. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát
triển là từ 28-300C. Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hưởng trên sự hình
thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng
lớn thì hoa cái ra càng nhiều. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra
nhiều hoa đực [9].
1.2.3.2. Ánh sáng
Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong ngày.
Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh. Quang chu kỳ
ngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ
lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao. Trời mưa nhiều, âm u, thiếu ánh
nắng cây sẽ sinh trưởng kém, ít đậu quả, dẽ nhiễm sâu bệnh [9].
1.2.3.3. Nước
Cây yêu cầu nhiều nước vì có bộ lá to và nhiều lá. Ẩm độ đất 70-80% là
thích hợp. Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh

được lấy ở các giai đoạn 28, 42, 56, 70, 84, 98 ngày sau gieo để xác đinh khối
lượng của lá, thân, hoa, quả, gốc rễ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng
trưởng chậm cho tới giai đoạn 56 ngày sau gieo, sau đó khả năng tăng trưởng


13

nhanh và được tăng cường vào cuối chu kỳ. Lượng vật chất khô được tích lũy
cao nhất ở thời kỳ 89 ngày sau gieo và đạt 1.657,92 g/cây. Kết quả nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng, quả tích lũy vật chất khô nhiều hơn tất cả các bộ phận
khác. Việc tích lũy chất dinh dưỡng giảm trong giai đoạn đầu đến 42 ngày sau
gieo, sau đó các chất dinh dưỡng bắt đầu được tích lũy dần. Ở các bộ phận
của cây, kali là chất được hấp thu nhiều nhất, tiếp theo là nitơ và canxi. Thứ
tự các chất dinh dưỡng được tích lũy là K>N>Ca>P>Mg>S và các chất vi
lượng là F>Mn>Zn>Cu. Thời điểm thu hoạch 98 ngày sau gieo: 69% vật chất
khô tích lũy trong quả, 19% trong lá, 8% trong thân cây, 4% trong hoa và rễ.
Các chất N, K, S, và Cu tích lũy nhiều hơn ở trong quả, trong khi các chất P,
Ca, Mg, Zn, Fe, và Mn tập trung ở các cơ quan sinh dưỡng.
Khi tiến hành phân tích các thành phần trong hạt bí đỏ người ta thấy
trong hạt bí đỏ chứa nhiều vitamin và chất khoáng kể cả kẽm, cùng những
amino acid cần thiết như alanin, glycin, glutamin có thể giảm bớt các triệu
chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt. Hạt bí đỏ dùng để chế tạo một loại dầu
chứa nhiều carotenoid như beta-caroten, alpha-caroten, zéaxanthine, lutein là
những chất tiền vitamin. Các carotenoid là những chất chống oxy hóa mạnh
giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến lão hóa, suy nhược cơ thể, đục thủy
tinh thể, các bệnh tim mạch và một số loại ung thư [6].
Một số thành phần trong hạt bí đỏ:
- Magnesium: Góp phần vào việc khoáng hóa xương, cấu trúc protein,
gia tăng tác động biến dưỡng của các enzym, việc co thắt cơ, sự dẫn truyền
luồng thần kinh, tăng sức khỏe cho răng và chức năng hệ miễn nhiễm.

Thành phần trong mỗi 100g lá bí ở trạng thái khô bao gồm


15

- Năng lượng 271 Kcal/100g - Protein: 43.8g; Fat: 4.2g; Carbohydrate:
35.4g; Chất xơ: 15.6g; Ash: 16.7g; - Khoáng chất - Calcium: 1323mg;
Phospho: 1000mg; Iron: 60.4mg; Magiê: 0mg; Sodium: 0mg; Kali: 0mg;
Kẽm: 0mg; - Vitamin - A: 16979mg; Thiamin (B1): 1.5mg; Riboflavin (B2):
1.8mg; Niacin: 18.8mg; B6: 0mg; C: 604mg;
Thành phần trong mỗi 100g hạt bí ở trạng thái khô bao gồm
- Năng lượng: 578 Kcal/100g - Protein: 30.3g; Fat: 48.8g; Carbohydrate:
15.7g; xơ: 2g; Ash: 5.1g; - Khoáng chất - Canxi: 53mg; Phospho: 1197mg;
Iron: 12mg; Magiê: 0mg; Sodium: 0mg; Kali: 0mg; Kẽm: 0mg; - Vitamin - A:
44mg; Thiamin (B1): 0.2mg; Riboflavin (B2): 0.2mg; Niacin: 2,5 mg; B6:
0mg; C: 0mg;
1.3.2. Tình hình sản xuất và sử dụng bí đỏ trên thế giới
1.3.2.1. Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới
Hàng năm diện tích trồng bí ngô trên thế giới có sự biến động, tuy
nhiên sự biến động là không lớn lắm. Năm 2008 diện tích trồng bí ngô của thế
giới là thấp nhất so với 5 năm trở về trước đạt 1529935 ha. Trong 6 năm trở
lại đây thì năm 2004 có diện tích trồng bí nhiều nhất đạt 1623280 ha. Về năng
suất ta thấy năng suất bí ngô trung bình của thế giới có xu hướng tăng dần.
Năm 2008 có năng suất cao nhất so với 5 năm trước đó đạt trung bình 136,54
tạ/ha. Năm 2004 có năng suất thấp nhất đạt 129.59 tạ/ha. Về sản lượng, trong
6 năm trở lại đây sản lượng bí ngô của thế giới đều đạt trên 20 triệu tấn. Năm
2004 và năm 2007 sản lượng đạt trên 21 triệu tấn, tuy năm 2004 là năm có
năng suất thấp nhất nhưng lại là năm có diện tích trồng nhiều nhất nên 2004 là
năm có sản lượng bí ngô cao nhất trong 6 năm gần đây và đạt 21035786 tấn.
Trong các châu lục thì Châu Á có diện tích và sản lượng bí ngô chiếm hơn


1536246

1623280

1550207

1543796

1550707

1529935

131.59

129.59

132.35

135.29

135.52

136.54

SL

20215169

21035786


139.59

141.60

142.97

SL

11991563

12510268

12680914

12989033

13266829

13390541

DT

174285

204608

129865

139529


2937530

Châu

DT

16406

15728

17083

16750

17250

-

Đại

NS

146.75

142.51

137.83

171.47


212736

203191

NS

123.80

114.68

118.69

128.08

125.10

124.81

SL

2637777

2731799

2805982

2732976

2661234


SL

2007846

1886260

1855400

1706918

1704650

1714474

Thế giới NS

Châu
Âu

Châu
Mỹ
Châu
Phi

Nguồn: FAO, 2009
Về diện tích, trong 6 năm trở lại đây thì diện tích trồng bí ngô của Châu
Á có xu hướng tăng qua các năm, cao nhất là năm 2007 đạt 936932 ha chiếm
64,42% diện tích trồng bí ngô của thế giới. Năm 2008 đạt 936590 ha chiếm
61,22 %. Châu Phi là châu lục có diện tích trồng bí ngô lớn thứ hai sau Châu

có năng suất trung bình cao hơn năng suất trung bình của thế giới. Xu hướng
biến động năng suất cũng có chiều hướng tăng, tuy nhiên tăng không nhiều.
Năm 2003 năng suất trung bình đạt 138,16 tạ/ha đến năm 2008 đạt 142,97
tạ/ha. Châu Mỹ cũng là châu lục có năng suất trung bình nhỏ hơn năng suất


18

trung bình của thế giới và có sự biến động. Năng suất năm 2006 đạt cao nhất
là 128,08 tạ/ha bằng 94,67% năng suất trung bình của toàn thế giới.
Về sản lượng, Châu Á là châu lục có sản lượng bí ngô lớn nhất thế giới.
Sản lượng bí ngô của Châu Á chiếm hơn 50% sản lượng của toàn thế giới và
có xu hướng tăng đều qua các năm. Năm 2003 sản lượng bí ngô đạt hơn 11,99
triệu tấn chiếm khoảng 59,32% sản lượng của thê giới thì đến năm 2008 đạt
hơn 13,39 triệu tấn bằng 64,10% sản lượng toàn thế giới. Châu Đại Dương là
châu lục có sản lượng thấp nhất trong các châu lục. Do diện tích trồng bí ít
nên sản lượng bí ngô cũng chỉ chiến hơn 1% sản lượng của toàn thế giới.
1.3.2.2. Tình hình sản xuất bí đỏ tại một số quốc gia
Trên thế giới, những quốc gia sản xuất nhiều bí ngô nhất có thể kể đến
Trung Quốc và Ấn Độ. Trung Quốc là nước sản xuất bí đỏ nhiều nhất thế
giới. Ấn Độ cũng là một trong những quốc gia có sản lượng bí đỏ rất lớn chỉ
sau Trung Quốc. Theo FAO, năm 2000 sản lượng bí đỏ của Ấn Độ khoảng
3450000 tấn với diện tích khoảng 360000 ha. Năm 2001 sản lượng bí đỏ của
Ấn Độ khoảng 3500000 tấn [22], tuy nhiên các số liệu về tình hình sản xuất bí
đỏ của Ấn Độ không được cập nhật trong những năm gần đây.
Một số các quốc gia sản xuất nhiều bí đỏ trên thế giới được thể hiện ở
bảng 1.2. Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy, Trung Quốc là nước sản xuất bí ngô
lớn nhất thế giới. Diện tích trồng bí ngô của Trung Quốc đều tăng qua các
năm. Năm 2003 tổng diện tích trồng bí ngô của Trung Quốc là 283561 ha
chiếm tới 18,46% diện tích trồng bí của toàn thế giới và bằng 32,67% diện


Năm

Chỉ
tiêu

2003

2004

2005

2006

2007

2008

DT

283561

303184

307995

318470

328212


DT

49600

52800

25640

24400

25900

26000

NS

180.18

193.79

228.32

226.97

202.59

205.15

SL


205.37

216.53

219.19

218.78

226.66

SL

718300

815320

865900

894070

864180

786980

DT

36991

34047


546569

516721

485625

DT

8500

23708

23800

22712

22161

13684

NS

184.03

167.46

165.11

163.41


4649

NS

132.28

128.77

146.37

160.21

128.22

149.08

SL

58877

59647

63290

71548

65175

69307


802235

678254

690000

698606

724579

651859

DT

68774

93459

89304

70650

72240

73038

NS

70.05


9500

7418

8840

-

NS

165.79

142.11

130.53

207.60

209.28

-

SL

126000

108000

124000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status