1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Kết quả cao nhất là điều mà bất kì ai, thành phần hay một tổ chức nào đều
mong muốn đạt được trong mọi công việc, mọi ngành, mọi nghề, trong mọi lĩnh
vực khác nhau. Ở đây em xin đề cập đến một lĩnh vực hết sức cần thiết đến kết
quả và đòi hỏi kết quả phải chính xác đó là kết quả trong kinh doanh, là cái cần
phải hướng tới nếu muốn hoạt động kinh doanh thành công.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp kinh doanh như bao doanh nghiệp
khác, nhưng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là một loại hình kinh doanh
đặc biệt - không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhưng nó góp
phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền
kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ Ngân hàng.
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật bước đầu đã có
những khởi sắc và đạt dược những thành tựu đáng kể: tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao và ổn định qua các năm, thu nhập của người dân không ngừng tăng lên.
Chính những kết quả đó đã thể hiện chính sách đúng của Đảng và Nhà nước ta
trong những năm qua. Phương hướng cho những năm tới để giữ vững tốc độ tăng
trưởng đòi hỏi nước ta phải huy động một lượng nguồn vốn rất lớn đáp ứng nhu
cầu sản xuất xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong quá trình thu hút vốn đầu tư, vai trò
của Ngân hàng là hết sức quan trọng trong công tác đẩy mạnh khả năng thu hút
vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia vào
quá trình đầu tư, phân phối có trọng điểm theo mục tiêu, chính sách của Đảng đã
đề ra.
Nhận thức hoạt động của NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá có vai trò quan
trọng đối với nền kinh tế chung của toàn huyện, xuất phát từ thực tiễn hoạt động
của Ngân hàng, nhờ sự hướng dẫn của thầy Bùi Văn Trịnh, ban giám đốc và các
Em xin đưa ra một số khái niệm về huy động vốn, cho vay,...và một số
cách thức để phân tích các số liệu (như phương pháp so sánh số tương đối và số
3
tuyệt đối,...) mà Ngân hàng đã cung cấp để nắm rõ hơn về đề tài mà em đang
thực hiện nghiên cứu tại NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá.
Thông quan nguồn số liệu thu thập được tại NHNo & PTNT huyện Mộc
Hoá, em sẽ tiến hành phân tích tình hình huy động vốn, tình hình cho vay tại
Ngân hàng và một số chỉ tiêu khác liên quan đến hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng, nhằm tìm ra những tồn tại, khó khăn, những cái được và chưa được, những
thế mạnh cũng như điểm yếu của Ngân hàng.
Và từ việc phân tích các số liệu đã cho, cộng với một số chỉ tiêu tài chính
em xin đưa ra một số ý kiến, giải pháp nhằm giúp Ngân hàng hoạt động tốt hơn
trong những năm tới.
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
Trước khi xin về NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá thực tập em có một số
băn khoăn và đang đi tìm câu trả lời.
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Có phải số tiền trên một lần cho vay ra tăng lên thì làm cho doanh số cho
vay tăng lên?
Đặt giả thuyết H
0
: H
0
: Số tiền/lần vay tăng doanh số cho vay tăng
H
1
: Số tiền/lần vay tăng doanh số cho vay không tăng
Số người đi vay tăng thì làm cho doanh số cho vay của Ngân hàng tăng,
có phải vậy hay không?
năm từ ngày 01/01/2005 cho đến ngày 31/12/2006 từ phòng tín dụng, NHNo &
PTNT huyện Mộc Hoá.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Nêu một số lý do vì sao chọn đề tài này để nghiên cứu, thu thập số liệu từ
những nguồn nào và trong khoảng thời gian nào, thời gian và không gian thực
hiện đề tài. Đưa ra một số giả thuyết và một số câu hỏi liên quan đến đề tài đang
nghiên cứu và đặt ra một số mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể của việc
nghiên cứu.
Đưa ra một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu và cách thu thập
cũng như các phương thức nghiên cứu, phân tích các số liệu đã thu thập được.
Giới thiệu tổng quan về đặc điểm địa lý và kinh tế, xã hội.
Giới thiệu về NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá: sự hình thành, cơ cấu tổ
chức, chức năng của các phòng ban.
5
Giới thiệu kết quả hoạt động của NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá qua 3
năm từ 2004 đến 2006 và một số thuận lợi và khó khăn mà Ngân hàng gặp phải.
Dựa vào các cách phân tích số liệu đưa ra từ Chương 2 để phân tích tình
hình huy động vốn và tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá. Sau
đó đưa ra một số nhận xét, đánh giá về những gì đã phân tích.
Cũng từ những phương pháp phân tích đã nêu ra từ Chương 2 để phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ
và nợ quá hạn cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đó.
Từ những phân tích ở Chương 4 đưa ra các giải pháp để khắc phục nếu
các chỉ tiêu đó chưa đạt và phát huy nếu chỉ tiêu đó đã đạt được.
Nêu kết luận cho từng chương và kết luận chung rồi sau đó đưa ra các
kiến nghị để cho Ngân hàng có môi trường và động lực hoạt động tốt hơn trong
tương lai.
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Một số bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu:
2.1 Phương pháp luận
Trước khi đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá số liệu em xin đưa ra một
số khái niệm cơ bản sau đây.
2.1.1 Huy động vốn
Huy động tiền gửi là một dịch vụ rất quan trọng của Ngân hàng thương
mại đối với tất cả các khu vực của nền kinh tế, là một chức năng vừa có tính chất
kinh doanh vừa có tính chất xã hội rộng rãi nhất.
a. Khái niệm
Vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng
thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm
thời quản lí và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi khách
hàng yêu cầu.
b. Các hình thức huy động vốn
* Vốn tiền gửi
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển
vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêu định sẵn vào
những thời điểm nhất định.
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào Ngân hàng dưới hình thức sau:
+ Tiền gửi không kì hạn (tiền gửi thanh toán)
+ Tiền gửi có kì hạn
Tiền gửi của dân cư:
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại
Ngân hàng. Tiền gửi của dân cư bao gồm:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn
8
+ Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân
* Phát hành kì phiếu
dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay
theo thời vụ.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kì sản
xuất kinh doanh.
* Cho vay cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì Ngân hàng phải bớt các món vay của các khách
hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức
phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín
dụng với số thực vay.
* Cho vay theo dự án
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định
dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân hàng vận dụng
bổ sung phương thức cho vay theo phương thức dự án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và các dự án phục vụ đời sống.
* Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kì hạn trong
thời hạn cho vay.
* Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay
trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín
10
dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách
người đại diện phải có đủ năng lực hành vi dân sự và pháp luật dân sự.
Hộ nông dân được cơ quan có thẩm quyền cho thuê, giao quyền sử dụng
đất, mặt nước...
Hộ đánh bắt thuỷ sản phải có phương tiện đánh bắt và được cục bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản cho phép.
Hộ làm kinh tế gia đình và các hộ khác được UBND xã xác nhận có sản
xuất kinh doanh hoặc làn kinh tế gia đình.
Cán bộ công chức phải có cam kết trả lương và được thủ trưởng cơ quan
xác nhận.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
c. Đối tượng cho vay
Đối với phương án trồng trọt, chăn nuôi đối tượng cho vay là để mua phân
bón, xăng dầu, giống, thuốc trừ sâu, công lao động,...
Đối với phương án chăn nuôi đối tượng cho vay là để mua thức ăn, con
giống.
Đối với phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đầu tư phát triển là giá trị
vật tư, hàng hoá máy móc thiết bị và các khoản chi phí để thực hiện dự án.
d. Thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: tuỳ theo chu kỳ sản xuất của khách hàng mà thời hạn
cho vay được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất và khả năng trả nợ của khách
hàng nhưng không quá 12 tháng. Trường hợp do nguyên nhân khách quan không
hoàn trả nợ được đúng hạn khách hàng có thể làm đơn xin gia hạn, thời gian xin
gia hạn không được phép quá thời hạn cho vay.
Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ 12 đến 60 tháng.
12
e. Hạn mức cho vay
Nhìn chung mức cho vay vốn có thể cung cấp cho hộ sản xuất tương
dụng đồng thời khách hàng cũng được quyền trả nợ trước hạn nếu có khả năng,
số tiền lãi phải trả chỉ tính trên số ngày thực vay.
i. Quy trình cho vay
Khách hàng đến vay sẽ tiếp xúc trực tiếp với cán bộ tín dụng để được
hướng dẫn, nếu được thì tiến hành lập hồ sơ vay vốn và nộp những hồ sơ theo
quy định của Ngân hàng.
j. Bộ hồ sơ cho vay
- Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:
Giấy CMND, sổ hộ khẩu.
Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất do UBND huyện cấp.
Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ chức đoàn thể:
Ngoài các hồ sơ trên phải có thêm danh sách các thành viên có xác nhận của
UBND xã.
+ Đối với khách hàng đi vay đời sống:
Giấy CMND, sổ hộ khẩu.
Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của thủ trưởng đơn vị.
- Hồ sơ do Ngân hàng lập:
+ Báo cáo thẩm định, tái thẩm định.
14
+ Các loại thông báo: thông báo từ chối cho vay, thông báo cho vay, thông
báo gia hạn, thông báo nợ đến hạn, thông báo nợ quá hạn.
+ Báo cáo sử dụng vốn vay.
+ Sổ theo dõi cho vay.
- Hồ sơ do khách hàng và Ngân hàng cùng lập:
+ Hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn.
(6)
(7)
15
Cán bộ tín dụng quản lý địa bàn trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách
hàng có nhiệm vụ đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ rồi trình lên trưởng phòng kinh doanh.
Bước2
Trưởng phòng kinh doanh có trách nhiệm thẩm định lại hồ sơ và dự án
vay do cán bộ tín dụng trực tiếp trình lên, tiên hành xem xét tài sản thẩm định
(nếu thấy cần thiết) và ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có)
rồi trình lên ban giám đốc quyết định.
Bước 3
Giám đốc hoặc phó giám đốc xem xét lại hồ sơ vay vốn và thẩm định lại
báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do trưởng phòng kinh doanh trình lên,
rồi quyết định cho vay hoặc không cho vay:
- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết bằng văn bản.
- Nếu cho vay thì yêu cầu cán bộ tín dụng và khách hàng cùng lập hợp đồng
tín dụng.
Bước 4
Sau khi hoàn tất công việc lập và ký hợp đồng tín dụng, hồ sơ về khoản
vay được giám đốc hoặc phó giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho bộ
phận kế toán.
Bước 5
Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp hồ sơ vay vốn của khách
hàng và tiến hành lập phiếu chi, hạch toán kế toán rồi chuyển sang bộ phận kho
quỹ.
Bước 6
Bộ phận kho quỹ sau khi nhận được phiếu chi do bộ phận kế toán chuyển
sang tiến hành giải ngân cho khách hàng.
17
Chương 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
NHNo & PTNT HUYỆN MỘC HÓA
3.1 Tổng quan về Ngân hàng N
o
&PTNT huyện Mộc Hoá
3.1.1 Đặc điểm tình hình của huyện Mộc Hoá
a. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Mộc Hoá là huyện biên giới nằm về phía Bắc của tỉnh Long An, phía Bắc
giáp với Campuchia, phía Nam giáp huyện Tân Thạnh, phía Tây giáp huyện
Vĩnh Hưng, phía Đông giáp huyện Thạnh Hoá.
Toàn huyện có diện tích tự nhiên là 501.829 km
2
, có đường biên giới
chung với huyện Rồ, tỉnh Svayriêng – Campuchia dài 39 km, dân số toàn huyện
là 69.628 người, mật độ dân số 139 người/km
2
.
Là huyện nằm trong khu vực Đồng Tháp Mười nên hàng năm đều phải
chịu ảnh hưởng của mùa nước lũ tràn về và thời gian ngập lũ thường kéo dài từ
trung tuần tháng 9 đến cuối tháng 11 dương lịch trong năm.
Cũng như các khu vực khác trên toàn miền Nam, thời tiết tại Mộc Hoá có
hai mùa chính: mùa mưa và mùa nắng. Mùa mưa bắt đầu từ tháng năm đến tháng
10, mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng tư năm sau.
b. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Huyện Mộc Hoá có nguồn nhân lực khá dồi dào chiếm 60% dân số. Tăng
trưởng kinh tế 2005 là 3.3% trong đó khu vực nông lâm thuỷ sản là 2.3%, khu
vực thương mại dịch vụ là 15%, khu vực công nghiệp xây dựng là 13%.
dựng ở khu vực nông thôn. Đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng kháng
chiến cũ.
Thương mại, dịch vụ: doanh thu thương mại dịch vụ phát triển khá ổn
định, đặc biệt là năm 2001 cửa khẩu Bình Hiệp được công nhận là cửa khẩu biên
giới quốc gia. Tuy nhiên, các cơ chế chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động của
chợ biên giới Bình Hiệp còn nhiều hạn chế. Các tiềm năng và lợi thế phát triển
du lịch chưa được khai thác.
19
Hoạt động tài chính tiền tệ: tổng thu ngân sách 2005 là 32.488 triệu đồng,
tổng chi ngân sách huyện năm 2005 là 33.151 triệu đồng.
Các lĩnh vực hoạt động văn hoá xã hội: đã đạt được nhiều thành tích tiến
bộ đáng kể, được đẩy lên những bước phát triển mới. Công tác xoá đói giảm
nghèo đã tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân góp phần đẩy lùi
các tệ nạn xã hội, cải tạo bộ mặt nông thôn.
3.1.2 Sự hình thành Ngân hàng No&PTNT huyện Mộc Hoá
Với chức năng là kinh doanh tiền tệ, nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng là
lấy thị trường nông thôn là địa bàn chính, lấy nông dân là khách hàng chủ yếu
của mình.
NHNo & PTNT chi nhánh huyện Mộc Hoá được thành lập theo quyết
định số 340/DNNN ngày 26/3/1988 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp
Việt Nam có trụ sở đặt tại số 04 – đường 30/4 - thị trấn Mộc Hoá – huyện Mộc
Hoá - tỉnh Long An. Tên giao dịch nước ngoài là AGRIBANK.
Trước đây NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá có tên là Ngân hàng nông
nghiệp huyện Mộc Hoá.
NHNo & PTNT chi nhánh huyện Mộc Hoá là một doanh nghiệp nhà nước
có tư cách pháp nhân, hạch toán đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về lãi lỗ, có dấu
riêng (Ngân hàng chịu tránh nhiệm với Ngân hàng tỉnh) và có giấy phép kinh
doanh. Chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, nhiệm vụ chủ yếu là
huy động vốn, đầu tư cho vay các thành phần kinh tế, làm dịch vụ, uỷ thác đầu tư
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các phòng ban
3.1.4 Chức năng của các phòng, ban
a Phòng Tín dụng
Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch nguồn vốn và kế hoạch
kinh doanh hàng quý, năm, xây dựng chiến lược nguồn vốn, chiến lược kinh
doanh, chiến lược khách hàng lâu dài.
Trực tiếp làm đầu mối tiếp cận các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, chính
trị nghrè nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất kinh
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÍN
DỤNG
KIỂM SOÁT
VIÊN
PHÒNG KẾ TOÁN
NGÂN QUỸ
21
doanh cá thể: giới thiệu các sản phẩm dịch vụ đã có của Ngân hàng thương mại,
tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tham gia tiền gửi thanh toán qua
NHNo & PTNT huyện.
Xây dựng, thẩm định các phương án đầu tư, tiếp nhận hồ sơ vay vốn của
khách hàng, đối chiếu với danh mục hồ sơ, tái thẩm định tính khả thi của dự án,
các điều kiện vay vốn theo quy định, trình lãnh đạo duyệt cho vay. Thường
xuyên thu thập các thông tin về khách hàng vay, sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ
đến hạn và xử lý nợ quá hạn.
Tổ chức kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh hàng tháng,
quý, năm để tìm ra nguyên nhân, ưu điểm, những hạn chế đề ra những giải pháp
những đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho người dân mà còn mang lại lợi nhuận chính
cho Ngân hàng. Sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ 2004 – 2006
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
Chênh lệch
2005/2004 2006/2004
ST % ST %
Tổng doanh thu 25.963 38.896 49.204 12.933 49,8 23.241 89,5
Tổng chi phí 21.586 30.904 38.392 9.318 43,2 16.806 77,9
LNTT 4.377 7.992 10.812 3.615 82,6 6.435 147
Nguồn: Phòng tín dụng (Số tiền: ST)
Trong năm 2005 tình hình tài chính có nhiều chuyển biến tích cực do đó
kết quả kinh doanh mang lại lợi nhuận rất lớn cho Ngân hàng với số tiền là 7.992
triệu đồng, tăng 82,6% so với 2004. Thực tế địa phương còn nhiều khó khăn
nhưng bản thân Ngân hàng đã cố gắng chủ động tháo gỡ để thu hồi nợ gốc, lãi
đến hạn, xử lý nợ rủi ro và tận thu nợ, lãi dự thu còn tồn đọng tốt.
Năm 2006 lợi nhuận đạt 10.812 triệu đồng, tăng 147% so với 2004 so với
chỉ 82,6% của 2005/2004. Sở dĩ lợi nhuận tăng là do doanh số cho vay và doanh
số thu nợ của Ngân hàng tăng lên nên thu nhập từ lãi tăng, bên cạnh đó Ngân
23
hàng tiết kiệm những chi phí không cần thiết. Chính sự gia tăng này giúp Ngân
hàng ngày càng khẳng định mình là chỗ dựa vững chắc cho người dân, làm cho
họ dần thoát khỏi tình trạng cho vay nặng lãi ở địa phương, góp phần vào chương
trình đổi mới ở nông dân và phát triển kinh tế - xã hội ở huyện.
3.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng
a. Thuận lợi
Được sự chỉ đạo quan tâm kịp thời của cấp Uỷ, UBND các cấp, các Sở
ngành toàn thể từ tỉnh đến cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng hoạt
ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất cây trồng.
- Ngoài ra 2 năm gần đây xảy ra dịch cúm gia cầm, bệnh vàng lùn cây lúa
cũng làm cho nhiều hộ vay cũng mất khả năng chi trả nợ, khiến cho phần lớn các
khoản vay nông nghiệp trở thành những khoản nợ quá hạn, điều này ảnh hưởng
lớn đến công tác thu hồi vốn của Ngân hàng.
Các văn bản pháp quy liên quan đến tài sản, quyền sử dụng đất, khu quy
hoạch...đang triển khai cũng tạo tâm lý cho cán bộ tín dụng khó khăn trong việc
định giá tài sản thế chấp, ngại rủi ro trong giải ngân.
Việc đầu tư cơ sở hạ tầng và cho vay phát triển ngành nghề ở nông thôn,
nhiều chi nhánh chưa quan tâm đúng mức, do đó dư nợ đạt còn thấp.
c. Phương hướng
Cho vay sản xuất, kinh doanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa
phương; mở thêm đối tượng đầu tư như sửa chữa nhà ở; nhu cầu đời sống, tiêu
dùng... làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
Từng bước nâng cao chất lượng tín dụng, tình hình tài chính cũng được
lành mạnh hoá hơn.
Mở thêm nhiều chi nhánh khu vực liên xã để phát triển thêm khách hàng.
Trình độ nghiệp vụ tín dụng của cán bộ được chú trọng từng bước nâng
lên.
25
Thay đổi chỉ tiêu đánh giá xác định nợ quá hạn cho phù hợp với những
chuẩn mực, trên cơ sở đó xác định mức dự phòng rủi ro phản ánh đúng mức độ
rủi ro của toàn bộ dư nợ
3.2 Thực trạng hoạt động của NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá
3.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn
3.2.1.1 Tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá
a. Nguồn vốn:
* Nguồn vốn huy động:
NHNo & PTNT huyện Mộc Hoá tỉnh Long An là chi nhánh trực thuộc