Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quảng cáo và du lịch việt nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ DU LỊCH
VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SINH VIÊN
CHUYÊN NGÀNH

: NGUYỄN THU HUYỀN
: A19376
: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

Do thời gian thực tập không nhiều và chưa có kinh nghiệm cũng như trình độ
kiến thức chưa sâu nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô để khóa luận tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thu Huyền


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Nguyễn Thu Huyền

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT (THEO QUYẾT ĐỊNH 15/BTC)......................................................................1
1.1. Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...............1


2.1.2. Đặc điểm hoạt động và sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Quảng cáo và
Du lịch Việt Nam ...........................................................................................................28
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ...................................................................29
2.1.4. Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam 31
2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam .....................................................33
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt
Nam ................................................................................................................................33
2.2.2. Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch
Việt Nam ........................................................................................................................74
2.2.3. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt
Nam ................................................................................................................................74
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ DU LỊCH VIỆT NAM .............................................79
3.1. Định hƣớng phát triển của công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam
.......................................................................................................................................79
3.2. Yêu cầu hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam .....................................80
3.3. Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công
ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam ..............................................................80
3.3.1. Ưu điểm ...............................................................................................................80
3.3.2. Một số tồn tại.......................................................................................................81
3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam .............83
3.4.1. Về bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ ............................................................83
3.4.2. Đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .83
3.4.3. Cải thiện công tác kế toán quản trị - thiết lập kế toán chi phí dựa trên hoạt động
(phương pháp ABC) .......................................................................................................90


Chi phí sản xuất

CPSXKD

Chi phí sản xuất kinh doanh

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSP

Giá thành sản phẩm

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

KKTX

Kê khai thường xuyên

CP NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí SXC theo phương pháp KKTX .................................12
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX ..............13
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK ..............15
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo
phương án có bán thành phẩm .......................................................................................21
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo
phương án không có bán thành phẩm ............................................................................22
Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung .................................24
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất sản phẩm ........................................................................29
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ...........................................................30
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt
Nam ...............................................................................................................................31
Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................................33
Sơ đồ 2.5. Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................49
Sơ đồ 2.6. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung ...................................................60
Sơ đồ 2.7. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .............................71
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2012-2014
.......................................................................................................................................27
Bảng 2.2. Hợp đồng kinh tế ...........................................................................................35
Bảng 2.3. Bảng định mức nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng của Công ty Cổ
phần Quốc Minh ............................................................................................................38
Bảng 2.4. Lệnh sản xuất cho đơn đặt hàng của Công ty Cổ phần Quốc Minh .............38
Bảng 2.5. Phiếu xuất kho vật liệu chính in sách............................................................40
Bảng 2.6. Phiếu xuất kho vật liệu phụ in sách...............................................................41
Bảng 2.7. Phiếu xuất kho vật liệu chính in bìa sách ......................................................42
Bảng 2.8. Phiếu xuất kho vật liệu phụ in bìa sách.........................................................43
Bảng 2.9. Sổ chi tiết TK 6211 .......................................................................................45
Bảng 2.10. Sổ cái tài khoản 621 ....................................................................................47
Bảng 2.11. Bảng tính lương sản phẩm Phân xưởng sản xuất ........................................54
Bảng 2.12. Bảng chấm công NCTT - Máy in 4 màu 72x102........................................55

doanh nghiệp đã thay đổi mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng kênh phân
phối, thay đổi cách tiếp cận tới người tiêu dùng. Nhưng đối với các doanh nghiệp sản
xuất, giải pháp hay được xem xét và đề cập nhất đó là làm thế nào để hạ giá thành và
nâng cao chất lượng sản phẩm.
Là một trong những phần hành quan trọng trong công tác kế toán, kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh
trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh đồng thời phản ánh
được tình hình sử dụng và quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp. Từ đó giúp nhà
quản trị đưa ra được những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như thế nào, đã hiệu quả hay
chưa, cần tập trung hay thay đổi ở khâu nào sản xuất, luôn là vấn đề được đặt lên hàng
đầu trong các doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong suốt thời gian qua, Công ty cổ phần
Quảng cáo và Du lịch Việt Nam vẫn rất quan tâm và chú trọng đến công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do vậy, sau một khoản thời gian
thực tập ngắn tại Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam, em đã mạnh dạn
chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình
để có cơ hội tiếp cận và tìm hiểu sâu hơn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Quảng cáo và Du lịch Việt
Nam để thấy được thực tế tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại một doanh nghiệp sản xuất, những tồn tại và hạn chế, từ đó tìm ra nguyên
nhân và đề xuất một số giải pháp cũng như kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong thời gian
tới.


1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp thực chất là quá trình mà
doanh nghiệp đó tiêu dùng các yếu tố nguồn lực (tư liệu sản xuất, đối tượng lao động
và sức lao động) để tạo ra nguồn lực mới dưới dạng sản phẩm, công việc, lao vụ. Sự
mất đi các nguồn lực để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt động
chính là bản chất của chi phí.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ cụ thể (tháng, quý, năm).
Như vậy, bản chất của chi phí hoạt động của doanh nghiệp được xác định là
những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích
kinh doanh. Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải
xác định rõ:
-

Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong
một khoảng thời gian nhất định.

-

Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố
sản xuất đã tiêu hao trong kì và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất hao phí.

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong
từng loại kế toán khác nhau:
-

Trên góc độ Kế toán Tài chính: Chi phí là những khoản phí tổn đã phát sinh
gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm chi phí phát sinh trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí khác. Nó phát sinh dưới dạng

yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt
Nam, khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, các doanh nghiệp phải theo dõi được
chi phí theo năm yếu tố sau:
 Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí
nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí
nguyên vật liệu khác sử dụng vào sản xuất kinh doanh.
 Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí và tiền
lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tiền lương của
người lao động.
 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao
của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như
điện, nước,…).
 Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng
loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản
xuất của doanh nghiệp. Điều này là cơ sở cho việc xây dựng các dự toán chi phí sản
2

Thang Long University Library


xuất, các dự định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp cũng như kế hoạch về lao động,
vật tư, tài sản,… trong doanh nghiệp.
-


nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng,….
 Chi phí cố định: là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự
thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị. Xét về tổng số thì định phí
không thay đổi nhưng nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt
động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động, dù doanh nghiệp có hoạt động
hay không thì vẫn tồn tại định phí như chi phí thuê phân xưởng sản xuất.
3


 Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm tất cả các yếu tố định phí
và biến phí. Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát thì nhà quản trị
cần sử dụng những phương pháp thích hợp để tách chi phí hỗn hợp thành
biến phí và định phí.
Việc phân loại theo phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế,
xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác
định điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng, xác định
đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí.
-

Một số cách phân loại khác

Ngoài những cách phân loại phổ biến trên thì còn các cách phân loại khác:
 Phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và
quá trình kinh doanh: gồm chi phí cơ bản và chi phí chung. Cách phân loại
này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phương hướng tiết kiệm
chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm.
 Phân loại theo mối quan hệ chi phí và các khoản mục trên báo cáo tài
chính: gồm chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
 Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí.

từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Giá thành sản phẩm định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
 Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành sản phẩm được tính toán và xác
định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được
trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong
kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và
giá thành đơn vị. Nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định nghĩa
vụ của doanh nghiệp với nhà nước và các bên liên quan.
-

Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này, giá thành được phân loại thành hai loại sau:
 Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành bao gồm các chi phí liên quan
đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm
đã sản xuất hoàn thành. Giá thành sản xuất sản phẩm được dùng để hạch
toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh
nghiệp.
 Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là giá thành bao gồm giá thành sản
xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho sản phẩm này. Giá thành toàn bộ
sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp
sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận
thuần trước thuế của doanh nghiệp.
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của

việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối
tượng chịu chi phí.
-

Nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, đội, trại sản xuất, bộ phận chức năng…

-

Nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp
đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng…

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở để tổ
chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp
số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
-

Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
6

Thang Long University Library


-

Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
Đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí,…

1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất


 Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Ci = Ti x H
Trong đó:
H: Hệ số phân bổ
Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tượng i
1.2.2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Nội dung: theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập,
xuất, tồn kho vật tư trên sổ kế toán.

7


Đặc điểm:
- Ưu điểm:
 Các TK HTK nói chung và TK NVL nói riêng dùng để phản ánh số hiện
có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư. Vì vậy, giá trị vật tư trên sổ
kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán.
 Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho, so
sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng vật tư
thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.
- Nhược điểm: tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, tốn thời gian, gây áp lực
cho người làm công tác kế toán. Tuy nhiên, nhược điểm này được khắc phục
khi doanh nghiệp tin học hóa công tác kế toán. Phải mở nhiều sổ kế toán khác
nhau, vì khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán phải mở sổ để ghi vào sổ. Điều
này cũng làm cho công tác lưu trữ các sổ sách kế toán trở nên cồng kềnh.
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị
thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
1.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKTX)

(nếu có)

Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng dùng để hạch toán chi phí NVLTT là: phiếu xuất kho, phiếu
nhập kho vật liệu, phiếu chi, hóa đơn GTGT…
-

Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
(phân xưởng, bộ phận sản xuất…). Kết cấu và nội dung của TK 621 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
8

Thang Long University Library


Bên Có:
 Giá trị NVL sử dụng không hết
 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
-

Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phƣơng pháp KKTX
TK 152
TK 152


Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp, các
khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống chi phí NVL
trực tiếp. Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ thường được lựa
chọn là: chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch), giờ công, khối lượng sản phẩm
sản xuất…
-

Chừng từ kế toán sử dụng

Để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng
những chứng từ sau: lệnh sản xuất, bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ,
bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH,…
9


-

Tài khoản sử dụng

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân
công trực tiếp”.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí, kết cấu và
nội dung của TK 622 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm,
thực hiện lao vụ, dịch vụ.

phép của công nhân trực
tiếp sản xuất

10

Thang Long University Library


1.2.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (KKTX)
-

Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh liên quan đến phục vụ và quản
lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ sản xuất như: chi phí tiền lương của quản
đốc phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng
tiền khác.
-

Chứng từ kế toán sử dụng:

Để hạch toán chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán dựa vào những
chứng từ như sau: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tính khấu hao, bảng thanh
toán tiền lương…
-

Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627: “Chi phí
sản xuất chung”. Nội dung của TK 627 như sau:

TK 154
TK 142, 242, 335
Kết chuyển hoặc phân bổ
chi phí SXC

Chi phí trả trước, trích trước
tính vào chi phí SXC

TK 632

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí SXC vượt mức chi
phí tính theo công suất bình
thường

TK 111, 112, 141, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT
(nếu có)

1.2.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKTX)
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp riêng từng khoản mục như trên cuối kỳ cần
được kết chuyển tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp để tính giá thành sản
phẩm. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào phương pháp kế toán hàng tồn
kho mà doanh nghiệp áp dụng.
Tài khoản sử dụng là TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
Kết cấu TK 154 như sau:

Kết chuyển CP SXC

Giá thành hàng gửi đi bán
không qua nhập kho
TK 632
Tiêu thụ TP không qua
kho

1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
Nội dung:
-

Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị HTK cuối kỳ trên sổ
kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư đã xuất trong kỳ theo công
thức:

Trị giá vật tư
xuất kho

=

Trị giá vật tư
Tổng giá trị vật tư
+
tồn kho đầu kỳ
mua vào trong kỳ

-

Trị giá vật tư tồn


Giá trị NVL
tồn đầu kỳ

=

+

Giá trị NVL
nhập trong kỳ

Giá trị NVL
tồn cuối kỳ

-

Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT theo phƣơng pháp KKĐK
TK 111, 112, 141,
331, 336, 338, 411

TK 611

Giá trị NVL tăng
trong kỳ

TK 621

Giá trị NVL xuất
dùng sản xuất


Thang Long University Library



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status