Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV khai thác vật liệu xây dựng vĩnh khánh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV
KHAI THÁC VẬT LIỆU VÀ XÂY DỰNG
VĨNH KHÁNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI TÙNG ANH
MÃ SINH VIÊN
: A20064
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:


Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, các anh các chị nhân viên của
Công ty TNHH MTV Khai thác vật liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh đã tận tình giúp đỡ
em trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV Khai thác vật liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh”.
Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận, do trình độ lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các
Thầy, Cô bỏ qua. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để em
học thêm được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức em trong lĩnh vực này được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2015
Sinh viên

Bùi Tùng Anh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Bùi Tùng Anh

Thang Long University Library



1.5.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo
chi phí trực tiếp .............................................................................................................12
1.5.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch ..............12
1.6. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm.............................................................12
1.6.1. Đối tượng tính giá thành ..................................................................................12
1.6.2. Kỳ tính giá thành ...............................................................................................13


1.6.3. Phương pháp tính giá thành.............................................................................13
1.6.3.1. Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn) .............................................13
1.6.3.2. Phương pháp tổng cộng chi phí .......................................................................14
1.6.3.3. Phương pháp hệ số ........................................................................................... 14
1.6.3.4. Phương pháp tỷ lệ ............................................................................................ 15
1.6.3.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ .....................................................15
1.6.3.6. Phương pháp liên hợp ......................................................................................15
1.7. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo các hình thức sổ ..................15
CHƢƠNG 2.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC VẬT
LIỆU VÀ XÂY DỰNG VĨNH KHÁNH .....................................................................17
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng Vĩnh
Khánh ...........................................................................................................................17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Khai thác Vật
liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh .....................................................................................17
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng
Vĩnh Khánh ...................................................................................................................18
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán được áp dụng .19
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................19

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm............................................5
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên ...............9
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ ......................10
Sơ đồ 1.4. Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ ............................................16
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty .........................................................................18
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................19
Bảng 2.1. Bảng chấm công tháng 1 năm 2015 .............................................................. 22
Bảng 2.2. Bảng thanh toán lương tháng 1 năm 2015 ....................................................23
Bảng 2.3. Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ hữu hình năm 2015 ............................. 25
Bảng 2.4. Bảng đăng ký trích KH TSCĐ vô hình năm 2015 ........................................26
Bảng 2.5. Thuế tài nguyên tháng 1/2015 .......................................................................36
Bảng 2.6. Phí bảo vệ môi trường tháng 01/2015 ........................................................... 38
Bảng 2.7. Chứng từ ghi sổ 01 ........................................................................................40
Bảng 2.8. Sổ cái tài khoản 154 ......................................................................................40
Bảng 2.9. Hệ số quy đổi sản phẩm ................................................................................41
Bảng 2.10. Giá thành sản phẩm cuối cùng ....................................................................42
Bảng 3.1. Bảng phân bổ chi phí trả trước ......................................................................46
Bảng 3.2. Bảng chấm công tại Mỏ khai thác tháng 01/2015.........................................48
Bảng 3.3. Bảng thanh toán lương cho công nhân Mỏ khai thác tháng 01/2015 ...........49
Bảng 3.4. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 01/2015 .......................52
Bảng 3.5. Chứng từ ghi sổ số 01 ...................................................................................53
Bảng 3.6. Chứng từ ghi sổ số 02 ...................................................................................54
Bảng 3.7. Sổ cái tài khoản 154 ......................................................................................55
Bảng 3.8. Giá thành sản phẩm cuối cùng ......................................................................56
Hóa đơn 2.1. Hóa đơn tiền dầu 07/01/2015 ..................................................................28
Hóa đơn 2.2. Hóa đơn mua phụ tùng máy xúc 06/01/2015...........................................30
Hóa đơn 2.3. Hóa đơn mua đồ bảo hộ lao động ............................................................ 32
Hóa đơn 2.4. Hóa đơn tiền điện tháng 12/2014 ............................................................. 34

Thang Long University Library


GTCL

Giá trị còn lại

KD

Kinh doanh

KH

Khấu hao

MTV

Một thành viên

NT

Ngày tháng

NT GS

Ngày tháng ghi sổ

SH

Số hiệu

TK

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thông qua các số liệu có được từ quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể biết được chi phí và giá thành cụ thể của
từng sản phẩm. Từ đó đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất, dự toán chi phí,
đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu, lao động, tài sản,… và đưa ra các quyết
định tối ưu cho doanh nghiệp của mình.
Thấy được tầm quan trọng của Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm nên em đã chọn: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng Vĩnh
Khánh” làm đề tài để viết khóa luận này.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, em muốn tìm hiểu rõ hơn về thực trạng tổ
chức kế toán tại Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh.
Đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Qua đó, tổng
hợp và vận dụng những kiến thức học được để tìm ra các giải pháp cho Công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH MTV Khai thác Vật liệu và Xây dựng Vĩnh Khánh.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên góc độ kế toán tài chính.
4. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu trong tháng 1/2015
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp phân tích số liệu.

Thang Long University Library


7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luận
được kết cấu thành 3 chương:

động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách khác, quá trình
sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao
động và sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình
tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hóa,
người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao
động. Qua đó, có thể kết luận như sau: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ
ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng,
quý, năm).“[2, tr.91]
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất vào đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội
dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí,... trong quá trình sản xuất. Để thuận lợi cho
công tác quản lý và kế toán, cần phải phân loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ các mục
đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo
1

Thang Long University Library


những tiêu thức khác nhau. “Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản
xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.“ [2, tr.93]
a) Phân loại theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng
nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí
được phân theo yếu tố.
Bao gồm 7 yếu tố sau:
 Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,… sử dụng vào sản xuất (Loại trừ giá

 Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản
xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
 Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản
trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
Ngoài 2 cách phân loại chi phí nêu trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được
phân loại theo nhiều cách khác như: Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng
công việc hoàn thành; Phân loại theo quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất,.. Các
cách này được đề cập đến trong kế toán quản trị.
1.2.2. Khái niệm giá thành và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,
lao vụ đã hoàn thành.“ [2, tr.95]
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: mặt hao phí sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước
chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác,
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm
đã hoàn thành trong kỳ.“ [2. tr95]
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, kế toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như
yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều
phạm vi tính toán khác nhau.
a) Xét về thời điểm tính và nguồn số liệu
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia
thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:


=
bộ của sản
phẩm tiêu thụ =

Giá thành
sản xuất của
sản phẩm

+
=

Chi phí quản
lý doanh
+
nghiệp
=

Chi phí
bán

(1)

hàng

1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được phản ánh qua sơ
đồ sau:

4



trong kỳ (đã trừ
các khoàn thu hồi
ghi giảm chi phí)

-

CPSX dở
dang cuối

(2)

kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm
bằng tổng chi phí sản xuất trong kỳ.
1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp
ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành cả
đoanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
 Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá
thành sản phẩm thích hợp.Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho
(kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).
 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đă
chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và
yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
 Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành

 Đối với sản xuất hàng loạt với số lượng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ
sản xuất (đơn giản hay phức tạp) mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là sản
phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn, công nghệ,..
 Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: dựa trên cơ sở trình độ,
yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Với trình độ
cao có thể chi tiết theo các góc độ khác nhau. Với trình độ thấp thì đối tượng có thể bị
hạn chế, thu hẹp lại.
1.4.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.4.2.1. Chứng từ sử dụng
“Chứng từ là phương pháp thông tin và kiểm tra về trạng thái, sự biến động của
đối tượng hạch toán cụ thể nhằm phục vụ kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ và làm căn
cứ phân loại, ghi sổ và tổng hợp kế toán.” [4, tr.41]

6


Để phục vụ cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, cần có những
chứng từ sau:
 Phiếu xuất kho.
 Hóa đơn mua hàng, hóa đơn dịch vụ.
 Bảng phân bổ số 1: Tiền lương và bảo hiểm xã hội.
 Bảng phân bổ số 2: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ.
 Bảng phân bổ số 3: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài TSCĐ.
 …
1.4.2.2. Tài khoản sử dụng
 TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông,
lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
trong hạch toán hàng tồn kho.

 Kết chuyển giá trị sản phẩm dở
dang đầu kỳ.

 Kết chuyển giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ.

 Các chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ liên quan tới chế tạo sản

 Tổng giá thành sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoàn thành.

phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
1.4.3. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo quyết định 48, Kế toán chỉ sử dụng TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang để tập hợp các chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Trong đó:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu,… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những
vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng
biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ,…) thì hạch
toán trực tiếp cho đối tượng đó.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính,
lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, …) tiền
ăn ca, tiền ăn định lượng. Ngoài ra, CPCNTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho
các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào
chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh CNTTSX.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm

TK 142, 242

TK 157

Phân bổ giá trị CCDC phục
vụ sản xuất

Sản phẩm hoàn thành
gửi đi bán không qua
nhập kho

TK 214
Trích KH TSCĐ phục vụ sản
xuất

Sản phẩm hoàn thành TK 632
xuất bán ngay trong
kỳ, giá trị vượt trên
mức bình thường

TK 334, 338

TK138,
334,

Lương và các khoản trích
theo lương

632, …
TK 335


TK 154
Giá trị SPDD cuối kỳ

TK 611
NVL dùng TT chế tạo sản
phẩm

TK 632
Tổng giá thành sản xuất

TK 142, 242
Phân bổ giá trị CCDC
phục vụ sản xuất

của sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành nhập kho,
gửi bán hay tiêu thụ trực
tiếp

TK 214
Trích KH TSCĐ phục vụ
sản xuất
TK 334, 338
Lương và các khoản trích
theo lương
TK 335
Khi công
nhân thực
tế nghỉ


+
=
+

thành phẩm

Chi phí NVL
chính PS trong kỳ
Số lƣợng SP dở
dang cuối kỳ

X
=

Số lƣợng
() dang (3)
SP dở
cuối kỳ

=
1.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở
dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền
lương định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc định giá, phương pháp này chỉ nên
áp dụng để tính các chi phí chế biến (chi phí chế biến bao gồm: chi phí nguyên vật liệu
phụ trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung), còn các chi phí
nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.

Giá trị vật liệu

Chi phí NVL
chính PS trong kỳ

+
=

+
=

X
=

Chi phí chế biến
PS trong kỳ

Số lƣợng SP dở dang
cuối kỳ quy đổi ra
thành phẩm

X
=

Số lƣợng SP
dở dang
cuối
() kỳ
(4)
không quy
đổi


=

50% chi phí
chế biến

(6)

1.5.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo
chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên, vật liệu và nhân công trực
tiếp) mà không tính đến các chi phí khác.
1.5.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước,
các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
1.6. Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.1. Đối tượng tính giá thành
“Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị.” [2, tr.99]
Tương tự như đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, việc xác định đối tượng tính giá
thành cần dựa vào các cơ sở sau:
 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp.
 Với sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng.
 Với sản xuất phức tạp, đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước chế tạo cuối
cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.
 Loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với
khối lượng lớn.
 Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng tính giá thành là sản
phẩm của từng đơn đặt hàng.
 Đối với sản xuất hàng loạt với số lượng lớn, đối tượng tính giá thành là sản phẩm

thành

=
=

Giá thành đơn
vị sản phẩm,
dịch vụ

=
=

Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ

+
=

CPSX phát sinh
trong kỳ

Giá trị sản
phẩm dở (7)

-

dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

phẩm gốc, từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập
hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại đơn vị.
Tổng giá thành
=
sản xuất của
sản phẩm gốc =
Giá thành đơn
vị sản phẩm
gốc (Z0)

Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ

+
=

Tổng chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ

Giá trị sản
phẩm dở (9)

-

dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
=



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status