BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ GIỐNG
CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP BA VÌ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SINH VIÊN
NGÀNH
: ĐỖ MINH ĐIỆP
: A16012
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành
trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng phân tích, lập luận của bản thân còn nhiều
thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa
luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 30 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Đỗ Minh Điệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo
viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ
liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ
ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đỗ Minh Điệp
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP .................................................................................................... 1
1.1. Khái quát về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ............................................. 1
2.1. Khái quát về công ty TNHH Thƣơng mại và GCTLN Ba Vì ................................ 19
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và
GCTLN Ba Vì .................................................................................................................... 19
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và GCTLN Ba Vì ..................... 20
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý .................................................................................. 20
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.................................................................... 20
2.1.3. Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và
GCTLN Ba Vì .................................................................................................................... 22
2.1.4. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và GCTLN
Ba Vì ................................................................................................................................... 22
2.2. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thƣơng mại
và GCTLN Ba Vì ............................................................................................................. 23
2.2.1. Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ........................................... 23
2.2.1.1 Phân tích doanh thu................................................................................................ 24
2.2.1.2 Phân tích chi phí ..................................................................................................... 25
2.2.1.3 Phân tích lợi nhuận ................................................................................................ 26
2.2.2. Thực trạng tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Thương mại và GCTLN
Ba Vì ................................................................................................................................... 26
2.2.2.1 Phân tích tình hình tài sản...................................................................................... 27
2.2.2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn................................................................................ 30
2.2.2.3 Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn ................................................................... 32
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .............................................................................. 32
2.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán ............................................................................... 32
2.2.3.2 Phân tích khả năng hoạt động ................................................................................ 34
2.2.3.3 Phân tích khả năng quản lý nợ ............................................................................... 37
2.2.3.4 Phân tích khả năng sinh lời .................................................................................... 38
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Thƣơng mại và GCTLN Ba Vì ...................................................................................... 40
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
BCĐKT
BCKQKD
Tên đầy đủ
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
GCTLN
Giống cây trồng Lâm Nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
Bảng 3.1. So sánh doanh thu bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh của công ty ..... 47
Biểu đồ 2.1. Tỷ trọng các khoản trong TSDH của công ty ........................................... 29
Biểu đồ 2.2. Cân đối tài sản – nguồn vốn của công ty .................................................. 32
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty ............................................................. 20
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hơn hai mươi năm đổi mới và chuyển sang nền kinh tế thị trường, các
doanh nghiệp Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các quan hệ cạnh tranh ngày càng
phức tạp và gay gắt. Cuộc cạnh tranh khốc liệt đó buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bởi doanh nghiệp nào có hiệu quả
sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường, tận dụng được
những cơ hội và hạn chế được những thách thức do nền kinh tế mang lại.
Công ty TNHH Thương mại và GCTLN Ba Vì cũng đang phải đối mặt với
những cơ hội và thách thức đó. Do vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Giống cây trồng Lâm nghiệp Ba Vì"
làm nội dung nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp của mình với mục đích nghiên cứu
làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và từ đó đề ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, các tiêu chí đo lường hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Từ cơ sở lý thuyết, sẽ phân tích thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH Thương mại và GCTLN Ba Vì trong 3 năm 2012, 2013 và 2014.
- Từ những thực trạng đã phân tích để đánh giá những kết quả đạt được, những
hạn chế và nguyên nhân để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh (Business) là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích lợi
nhuận qua một loạt các hoạt động như: quản trị, tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất,...
[7, tr1] Mọi cá nhân hay tổ chức khi tham gia kinh doanh đều muốn đạt được hiệu quả
kinh doanh một cách tối ưu nhất. Đây luôn là công việc đau đầu đối với các nhà quản
trị.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm lớn nhất của tất cả các doanh
nghiệp và cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh, thể hiện
chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh tế. Để có thể đạt được mục tiêu cuối
cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hết cần hiểu rõ khái niệm, bản chất và
hiểu về các chỉ tiêu hiệu quả sau đó mới đi vào phân tích hoạt động kinh doanh và đưa
ra các giải pháp phù hợp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi
hỏi kinh doanh phải có hiệu quả và có được điều kiện mở rộng và phát triển, đầu tư
thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới.
- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong
hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" [3, tr1] Như vậy, hiệu quả được
đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên số doanh thu
nhận được từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.
- “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra” [3, tr1]. Quan điểm này được nhiều nhà kinh tế, quản trị kinh doanh áp dụng để
tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh.
Vậy hiệu quả kinh doanh được đo bằng một đại lượng vật chất được tạo ra trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một phạm trù phản ánh mặt
triển của doanh nghiệp.
Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên
thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này.
Đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc.
Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất
cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự
tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp
phải không ngừng tăng lên.
Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố
khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định, để tăng lợi nhuận
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh
doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra
hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồng thời tạo
ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải
vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong
nền kinh tế. Công ty buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong
mọi khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu. Tuy
2
Thang Long University Library
nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở
rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp
luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự
tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển. Như
vậy, để phát triển và mở rộng doanh nghiệp, mục tiêu lúc này không chỉ đủ bù đắp chi
thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Chính sự nâng cao hiệu
quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển
của mỗi doanh nghiệp.
3
1.2. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và
chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. Về lý thuyết, có nhiều phương
pháp phân tích tài chính nhưng trên thực tế, người ta thường sử dụng phương pháp so
sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp cân đối, phương pháp hồi quy và
ngoài ra cũng còn các phương pháp khác nữa.
1.2.1. Phương pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống
nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán,... và theo mục
đích phân tích mà xác định số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời
gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá
trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân; nội dung
so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu,
được hay chưa được.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, người phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng
của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích.
1.2.4. Phương pháp hồi quy tương quan
Hồi quy và tương quan là các phương pháp của toán học được vận dụng trong
phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu
kinh tế.
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và
một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân, nhưng ở dạng liên hệ thực. Còn hồi quy là một
phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu
thức nguyên nhân. Nếu quan sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả và
một tiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan đơn và ngược lại gọi là tương quan bội.
1.3. Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn. Các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn
đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, mốc xác định ranh giới có hay không
có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt
được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so
sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt
được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế. Nội dung đánh giá
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
1.3.1. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh thực hiện thông qua việc phân tích báo cáo
kết quả kinh doanh (BCKQKD), đây là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
5
nước của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Phân tích BCKQKD qua 3 khoản mục
lớn là: doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
1.3.1.1. Phân tích doanh thu:
xuất thì cũng tương tự nhưng phức tạp hơn do đầu vào của nó là nguyên liệu chứ chưa
phải thành phẩm.
+ Chi phí tài chính là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền
từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng và các khoản phí góp vốn liên doanh, liên kết,
lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán,... Chi phí tài
chính không chỉ bao gồm lãi suất khoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như
phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm,…
6
Thang Long University Library
+
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí bán hàng, chi phí nhiên liệu, chi phí
nhân công, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Ý nghĩa: Phân tích chi phí cho biết được chi phí đang chiếm tỷ trọng bao nhiêu
so với doanh thu từ đó tính ra lợi nhuận mà công ty nhận được. Phân tích chi phí cũng
cho thấy được loại chi phí nào đang là lớn nhất và qua đó, công ty sẽ có các biện pháp
nhằm giảm thiểu chi phí kinh doanh.
1.3.1.3. Phân tích lợi nhuận:
- Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
- Lợi nhuận bao gồm: lợi nhuận thuần từ SXKD, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau
thuế TNDN.
+ Lợi nhuận thuần từ SXKD là toàn bộ khoản lợi ích mà doanh nghiệp nhận
thức như các khoản đầu tư, khoản phải thu, tiền mặt. Qua xem xét phần này cho phép
đánh giá tổng quát năng lực sản xuất và quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của
doanh nghiệp.
- Về mặt pháp lý: Số tiền “tài sản” thể hiện số vốn thuộc quyền quản lý và sử
dụng lâu dài của doanh nghiệp.
Tài sản chia thành hai loại:
+ Loại A: Tài sản lưu động và vốn đầu tư ngắn hạn. Đây là những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
+ Loại B: tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của
tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cược của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
- Ý nghĩa: Phân tích tài sản cho biết tỷ trọng các loại tài sản trong công ty, qua đó
biết được cơ cấu sử dụng vốn của công ty. Phân tích tài sản cũng cho biết được tình
hình đầu tư tài sản của công ty có phù hợp với loại hình doanh nghiệp hay không và
mức độ hiệu quả đầu tư vào tài sản.
1.3.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn
- Nguồn vốn phản ánh những loại vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng
vào thời điểm lập báo cáo.
- Về mặt kinh tế: Khi xem xét nguồn vốn các nhà quản trị doanh nghiệp thấy
được thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.
- Về mặt pháp lý: Các nhà quản lý doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của
mình về tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau như vốn chủ sở hữu, vốn
vay ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản nộp vào ngân
sách. Các khoản phải thanh toán với công nhân viên.
Nguồn vốn cũng được chia làm 2 loại:
+ Loại A: Nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài
hạn. Loại vốn này, doanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời kỳ nhất định, tới kỳ
Nếu TSDH lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ VCSH thì đó là
điều hợp lý. TSDH thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn là cả
VCSH. Nhưng nếu phần thiếu hụt được bù đắp từ nợ ngắn hạn là điều bất hợp lý như
trình bày ở phần cân đối giữa TSNH và nợ ngắn hạn. Nếu phần TSDH nhỏ hơn nợ dài
hạn điều này chứng tỏ một phần nợ dài hạn đã chuyển vào tài trợ TSNH. Hiện tượng
này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ
dài hạn. Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài
chính doanh nghiệp.
Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cần
chú trọng đến tỷ trọng TSNH, tỷ trọng TSDH trong tổng tài sản và tỷ trọng nợ, tỷ
trọng VCSH trong tổng nguồn vốn. Việc phân tích này cho biết tỷ trọng tài sản và
nguồn vốn của doanh nghiệp có được đảm bảo và có phù hợp với tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp hay không, qua đó giúp nhà quản trị có được cơ cấu vốn phù hợp.
1.3.3. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính
1.3.3.1. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán
+ Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành là thông số chỉ rõ khả năng của công ty trong việc
đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn. Thông số này nhấn mạnh đến khả năng chuyển
hóa thành tiền mặt của các tài sản lưu động để đối phó với các khoản nợ ngắn hạn.
9
TSNH
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
nguồn vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được đầu tư cho các loại
tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không
chỉ quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụng của tổng nguồn vốn mà còn chú
trọng tới hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.
+ Vòng quay các khoản phải thu
Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do
thực hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán các khoản trả
trước cho người bán.
10
Thang Long University Library
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu =
Phải thu khách hàng
Vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc khách
hàng thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp. Khi khách hàng thanh toán các khoản
nợ đã đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng. Vì vậy, đây là chỉ
tiêu cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đã áp dụng với
khách hàng. Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả
nợ càng nhanh nhưng nếu so với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này ở mức
quá cao nghĩa là khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
mà có thời gian tín dụng dài hơn. Do đó mà doanh số bán hàng của doanh nghiệp sẽ bị
ảnh hưởng ít nhiều.
khách hàng là rất cao, từ đó sẽ bị đối thủ cạnh tranh giành mất khách hàng.
11
Ngoài ra nó cũng quyết định thời điểm đặt hàng cũng như mức dự trữ an toàn
cho doanh nghiệp. Vòng quay càng cao thể hiện khả năng sử dụng tài sản lưu động
càng cao. Vì vậy chỉ số hàng tồn khi cần phải đủ lớn để đảm bảo cho sản xuất và đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Kỳ luân chuyển kho
Kỳ luân chuyển kho =
360
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh
thu. Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vì hàng tồn
kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng TSNH ở khâu dự trữ. Hệ số này
chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sử dụng TSNH càng cao và
ngược lại.
+ Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh = Chu kỳ lưu kho + Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết thời gian từ khi mua hàng tới khi thu được tiền từ việc bán
hàng là bao nhiêu lâu.
+ Vòng quay TSNH
Vòng quay tài sản ngắn hạn là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng TSNH. Tỷ số này được tính bằng
cách lấy doanh thu trong một kỳ nhất định chia cho giá trị của TSNH trong cùng kỳ.
gồm cả TSNH lẫn TSDH) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó.
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng
doanh thu.
1.3.3.3. Các chỉ tiêu khả năng quản lý nợ
Các thông số nợ phản ánh mức độ vay nợ hay là tính ưu tiên đối với việc khai
thác nợ vay để tài trợ cho các tài sản của công ty.
+ Tỷ trọng nợ trên vốn chủ
Tỷ trọng này được dùng để đánh giá mức độ sử dụng vốn vay của công ty. Tỷ
trọng này cho biết lượng nợ được tài trợ bằng VCSH như thế nào.
Tổng nợ
Tỷ trọng nợ =
Vốn chủ sở hữu
+ Tỷ trọng nợ trên tài sản
Thông số này được sử dụng cùng với mục đích của thông số nợ trên VCSH.
Thông số (D/A) cho biết tổng tài sản đã được tài trợ bằng vốn vay như thế nào.
Tỷ trọng nợ (D/A) =
Tổng nợ
Tổng tài sản
doanh thu
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu ROS phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một đồng doanh thu. Chỉ
tiêu này có thể tăng giảm giữa các kỳ tuỳ theo sự thay đổi của doanh thu thuần và chi
phí. Nếu doanh thu thuần giảm hoặc tăng không đáng kể trong khi đó chi phí tăng lên
với tốc độ lớn hơn sẽ dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm và kết quả là doanh lợi tiêu thụ
sản phẩm thấp. Khi đó, doanh nghiệp vẫn cần xác định rõ nguyên nhân của tình hình
để có giải pháp khắc phục.
+ Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi trên
=
VCSH
VCSH
Chỉ tiêu trên phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một đồng VCSH. Nó phản
ánh khả năng sinh lời của VCSH và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ
quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng
là mục tiêu của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
+ Tỷ suất sinh lời trên TSNH
Tỷ suất sinh lợi trên