Phát triển hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank chi nhánh tây hà nội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK
CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

SINH VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SINH VIÊN
CHUYÊN NGÀNH

HÀ NỘI – 2015

: TRẦN THỊ NGỌC ÁNH
: A19104
: NGÂN HÀNG


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

Mặc dù, em đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế
nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý
của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Trần Thị Ngọc Ánh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Trần Thị Ngọc Ánh

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................. 1
1.1. Hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM ................................................................. 1
1.1.1. Tổng quan về thẻ thanh toán của NHTM ........................................................... 1
1.1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển thẻ thanh toán ........................................................ 1

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam –Chi nhánh Tây Hà Nội ...................................................................................... 27
2.1.4.1. Hoạt động huy động vốn tại Vietinbank- Chi nhánh Tây Hà Nội .................... 27
2.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh.......................................................................... 35
2.2. Hoạt động thanh toán thẻ của Việt Nam trong thời gian vừa qua .................. 37
2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Vietinbank chi
nhánh Tây Hà Nội ....................................................................................................... 38
2.3.1. Thị phần thẻ tại Việt Nam nói chung ................................................................ 38
2.3.2. Qui trình phát hành thẻ của ngân hàng Vietinbank ........................................ 39
2.3.3. Các sản phẩm thẻ của Vietinbank chi nhánh Tây Hà Nội ............................... 40
2.3.4. Số lượng thẻ phát hành của Vietinbank chi nhánh Tây Hà Nội ..................... 46
2.3.5. Số lượng máy ATM và ĐVCNT ......................................................................... 48
2.3.6. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ ........................................................... 49
2.3.6.1. Doanh thu từ hoạt động phát hành thẻ ............................................................. 50
2.3.6.2. Doanh thu từ hoạt động thanh toán thẻ............................................................ 50
2.3.6.3. Doanh thu từ các tổ chức thẻ ........................................................................... 51
2.4. Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Vietinbank chi
nhánh Tây Hà Nội ....................................................................................................... 52
2.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................................. 52
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 53
2.4.2.1. Hạn chế ............................................................................................................. 53
2.4.2.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 54

Thang Long University Library


KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 59
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM –CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI. ........................................... 60


Máy rút tiền tự động

CMND

Chứng minh nhân dân

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

EDC (Electronic Data Capture)

Thiết bị đọc thẻ điện tử

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

PIN (Personal Identification Number)
POS (Point Of Sale)
TCPHT

Mật mã cá nhân
Điểm bán hàng có EDC
Tổ chức phát hành thẻ

Bảng 2.4. Số lƣợng thẻ phát hành từng loại của Vietinbank chi nhánh Tây Hà
Nội tính đến cuối kì các năm 2012 - 2014 .................................................................. 46
Bảng 2.5. Số lƣợng máy ATM và ĐVCNT tính đến cuối kỳ các năm 2012 - 2014
của Vietinbank chi nhánh Tây Hà Nội ...................................................................... 48
Bảng 2.6. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ của Vietinbank chi nhánh Tây
Hà Nội ........................................................................................................................... 49
Bảng 2.7. Doanh thu từ hoạt động thanh toán thẻ Vietinbank Tây Hà Nội .......... 51


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nền kinh tế xã hội càng phát triển, tỷ lệ
thanh toán bằng tiền mặt càng giảm và tỷ lệ các công cụ thanh toán không dùng tiền
mặt càng tăng. Đỉnh cao của sự phát triển các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt
là sự ra đời của tiền điện tử - thẻ thanh toán. Trong bối cảnh nền kinh tế tài chính Việt
Nam hiện nay, thẻ - công cụ chính của hoạt động ngân hàng bán lẻ đóng một vai trò
hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, có tác động
lớn đến chính sách tiền tệ cũng như đến hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh thẻ trong hoạt động
kinh doanh của một ngân hàng hiện đại, chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng
doanh thu và lợi nhuận. Cùng với đó là sự phát triển không ngừng về mặt khoa học kỹ
thuật và công nghệ, nhu cầu đòi hỏi của khách hàng ngày càng tăng. Trong những năm
gần đây, hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam cũng đã có những bước phát triển
mạnh mẽ và thu hút sự quan tâm, đầu tư của các ngân hàng thương mại. Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) cũng không nằm ngoài quy
luật đó. Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã
đạt được nhiều kết quả khả quan, đem lại doanh thu tương đối lớn cho ngân hàng. Tuy
nhiên vẫn còn nhiều hạn chế nhất định về số lượng cũng như chất lượng dịch vụ. Hoạt
động kinh doanh thẻ vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và chưa thực
sự tương xứng với tiềm năng phát triển của ngân hàng.

chóng tại Mỹ và Châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới.
Năm 1966, Bank of America chính thức trao quyền phát hành thẻ
BankAmericard của mình cho các ngân hàng thông qua việc ký các hợp đồng đại lý,
chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển. Thẻ tín dụng lúc này không chỉ
mặc định dành cho những người giàu có và nổi tiếng mà dần trở thành một phương
tiện thanh toán thông dụng. Thương hiệu BankAmericard với một loạt sản phẩm có
màu xanh, trắng, vàng đặc trưng ngày càng trở nên quen thuộc với người tiêu dùng.
Tới năm 1977, thẻ của Bank of America thật sự được chấp nhận trên toàn cầu và thay
vì tên BankAmericard, tên thẻ VISA ra đời với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam,
trắng và vàng.
Cũng vào năm 1966, ba nhóm ngân hàng lớn nhất phía đông nước Mỹ quyết định
hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng có tên là Interbank Card
Association (ICA). Sau này tên ICA được chuyển đổi thành MasterCard. Sau đó ICA
liên kết với một số ngân hàng ở ngoài nước. Năm 1979, ICA trở thành tổ chức thẻ
quốc tế lớn khác với thẻ Master Card.
Thẻ ngày nay được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngân hàng liên kết với
nhau để khai thác lĩnh vực thu hút nhiều lợi nhuận này. Thẻ dần dần được xem như
một phương tiện văn minh, thuận lợi trong các giao dịch mua bán. Bên cạnh các loại
1


thẻ Master Card, Visa, thẻ Amex ra đời năm 1958, JCB xuất phát từ Nhật Bản cũng
vươn lên mạnh mẽ và được sử dụng trên toàn cầu.
Trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển, thị trường thẻ ngân hàng hiện
nay phát triển rất sôi động với các sản phẩm thẻ đa dạng và không ngừng được cải
tiến, nâng cao chất lượng thẻ cũng như dịch vụ đi kèm với thẻ để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
1.1.1.2. Khái niệm thẻ thanh toán
Khái niệm thẻ thanh toán có nhiều cách diễn đạt khác nhau:
- Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và



triển hàng ngày, các Tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao
đổi thông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản
lý rủi ro. Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm, thẻ thanh toán đang cạnh
tranh quyết liệt cùng tiền mặt và Séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu và ngày càng
gặt hái được nhiều thành công to lớn.
1.1.1.3. Đặc điểm và cấu tạo của thẻ thanh toán
a. Đặc điểm của thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một hình thức chuyển tiền điện tử, là một trong những phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ. Thẻ
thanh toán có những đặc điểm sau:
- Thẻ thanh toán không quy định thời gian xuất trình và chủ thẻ có quyền sử dụng
nhiều lần cho đến khi nào sử dụng hết số tiền trên tài khoản.
- Thẻ thanh toán làm bằng nhựa theo mẫu riêng của từng tổ chức phát hành.
- Thẻ thanh toán là loại thẻ đích danh, không thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký
hậu như séc.
- Thẻ thanh toán mang tính tiện ích: thẻ được coi là công cụ thanh toán ưu việt
nhất trong số các công cụ thanh toán phi thương mại.
- Thẻ thanh toán mang tính linh hoạt: thẻ thanh toán phát hành rất đa dạng, nhiều
chủng loại khác nhau thích hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
- Thẻ thanh toán mang tính an toàn và nhanh chóng: thông qua hệ thống chuyển
tiền điện tử và hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng.
b. Cấu tạo của thẻ thanh toán
Hầu hết các loại thẻ thanh toán hiện nay đều được làm bằng Plastic với 3 lớp ép
sát, lõi thẻ được làm bằng nhựa cứng nằm giữa nằm giữa 2 lớp tráng mỏng. Màu sắc
của thẻ khác nhau tùy từng ngân hàng lựa chọn và tùy theo tính thống nhất của mỗi tổ
chức thẻ. Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 84mm x 54mm x
0,76mm, 4 góc bo tròn.
Mặt trước của thẻ:

- Chủ thẻ chính: là người đứng tên xin cấp thẻ và được ngân hàng phát hành cấp
thẻ để sử dụng.
- Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
b. Tổ chức phát hành thẻ (TCPHT)
TCPHT là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác,
tổ chức khác không phải tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho
phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa, TCPHT phải có năng lực
tài chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị phù hợp tiêu chuẩn
an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có đội ngũ cán bộ đủ năng lực
chuyên môn để vận hành và quản lý. Đối với thẻ quốc tế, TCPHT phải được NHNN
cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế,
phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế.
c. Tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT)
TCTTT là ngân hàng, tổ chức làm chức năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ
và TCPHT. TCTTT nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ mà
4

Thang Long University Library


nó ký hợp đồng thanh toán thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ, TCTTT thu được các
khoản phí chiết khấu đại lý, đồng thời cung cấp các dịch vụ đại lý khác cho các
ĐVCNT như: dịch vụ thấu chi, xử lý tổng kết, giải quyết khiếu nại, thắc mắc cho các
ĐVCNT...
d. Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
ĐVCNT là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thanh toán bằng
thẻ. ĐVCNT phải ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với TCPHT hoặc với
TCTTT. ĐVCNT sẽ được cung cấp các máy móc, thiết bị, hóa đơn phục vụ thanh toán
thẻ. ĐVCNT có thể là nhà hàng, khách sạn, sân bay, cửa hàng, siêu thị...
e. Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)

Thẻ
do
ngân
hàng
phát
hành

Tính chất
thanh toán

Thẻ
do tổ
chức
phi
ngân
hàng

Thẻ
tín

Thẻ
ghi

dụng

nợ

Phạm vi
lãnh thổ
Thẻ

cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn, có thể đọc được dễ dàng bằng
thiết bị gắn với máy vi tính.
- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ thuật
vi xử lý tin học, một “chip” điện tử có cấu trúc hoạt động như một máy tính được gắn
vào thẻ khiến cho thẻ có tính an toàn và bảo mật rất cao. Tuy vậy, do là một công nghệ
mới và có nhiều ưu điểm nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận loại thẻ này
cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ. Việc phát hành và chấp nhận
thanh toán loại thẻ này mới chỉ phổ biến ở các nước phát triển dù các tổ chức thẻ quốc
tế vẫn đang khuyến khích các ngân hàng thành viên đầu tư để phát hành và chấp nhận
loại thẻ này nhằm làm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ.
b. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ để
thanh toán cho các loại hàng hóa, dịch vụ với hạn mức chi tiêu nhất định mà ngân
hàng cho phép căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của
chủ thẻ. Thẻ tín dụng là một hình thức chi tiêu trước, trả tiền sau với thời hạn ưu đãi
không thu lãi (khoảng từ 10 đến 45 ngày). Chủ thẻ có thể thanh toán một phần hoặc có
thể thanh toán toàn bộ số tiền đã chi tiêu vào cuối mỗi kỳ tín dụng theo sao kê hàng
tháng.
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ do ngân hàng phát hành cho người có tài
khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ dùng thẻ đẻ thanh toán toàn bộ hay
một phần số dư của thẻ. Việc thanh toán này được tiến hành trên cơ sở chuyển khoản
tiền từ tài khoản của chủ thẻ sang tài khoản của người bán hàng. Chủ thẻ được chi tiêu
trong phạm vi mình có, nhưng để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm thẻ của mình, các
ngân hàng có thể cung cấp cho chủ thẻ một mức thấu chi nhất định.
Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản:
+ Thẻ online: Là thẻ ghi nợ mà giá trị giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào
tài khoản của chủ thẻ.

6


Sự ra đời của thẻ ngân hàng đã tạo rất nhiều thuận lợi và tiện ích cho người sử
dụng trong công tác thanh toán khi mua sắm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Sự nổi bật về tiện ích của thẻ là tính tiện lợi và tính linh hoạt hơn hẳn các
phương tiện thanh toán khác như tiền mặt, séc,… Đặc biệt trong trường hợp chủ thẻ
cần công tác hay đi du lịch tại nước ngoài. Các loại thẻ thanh toán quốc tế được chấp
nhận rộng rãi trên nhiều quốc gia như Visa, MasterCard giúp khách hàng thanh toán
tại bất cứ nơi nào chỉ với một chiếc thẻ nhỏ, gọn, thay vì phải chuẩn bị trước một
lượng ngoại tệ tương ứng với mỗi quốc gia hay mang theo séc du lịch.
7


Thẻ ngân hàng giúp khách hàng tiết kiệm thời gian mua, với giá trị thanh toán
cao hơn. Với séc du lịch, chủ thẻ phải dự định trước xem sẽ chi tiêu bao nhiêu và phải
đến ngân hàng làm thủ tục để mua séc trước chuyến đi, phải thanh toán trước một
khoản phí cho ngân hàng, khi mà họ chưa hề sử dụng loại séc này. Nếu sau chuyến đi,
họ chưa sử dụng hết số séc này, họ sẽ phải đến ngân hàng làm thủ tục đổi từ séc thành
tiền. Trong khi đó, thẻ thanh toán của ngân hàng có thể khắc phục mọi hạn chế trên.
Một lợi ích khác của thẻ ngân hàng với chủ thẻ là khách hàng có thể được cấp
một khoản tín dụng, giúp khách hàng không bị gò bó trong việc mua hàng. Ngoài ra,
khách hàng có thể rút tiền mặt tại bất kỳ đâu, tại bất kỳ thời điểm nào một cách nhanh
chóng và dễ dàng thông qua các điểm giao dịch của ngân hàng hoặc tại máy ATM.
Khách hàng được thực hiện các dịch vụ miễn phí như truy vấn tài khoản, chuyển
khoản,…
Sử dụng thẻ ngân hàng giúp chủ thẻ bảo vệ tài sản của mình một cách an toàn
hơn. Trong trường hợp rủi ro như đánh rơi, mất cấp, hỏa hoạn,… chủ thẻ hoàn toàn có
thể làm lại thẻ các ngân hàng mà tài khoản của mình vẫn nguyên vẹn. Chủ thẻ không
còn phải lo lắng việc giữ một số tiền lớn trong người sau khi nhận tiền lương, phải để
trong két sắt hay bỏ vào trong ví, rủi ro là vô cùng lớn. Thay vào đó, chủ thẻ có thể rút
tiền bất cứ lúc nào, hay khi mua sắm, thay vì phải đếm từng tờ tiền một, có thể nhầm
lẫn, công việc đơn giản mà chủ thẻ chỉ cần làm là nhờ nhân viên bán hàng “quẹt” thẻ.

song như đầu tư hoặc bảo hiểm cho sản phẩm.
Để thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ, ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện
như nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên về công nghệ, trang bị thêm máy móc,
thiết bị hiện đại, đảm bảo uy tín, an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng.
Thông qua đó, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
Việc thanh toán thông qua thẻ ngân hàng, ngân hàng có thể giảm thiểu được số
lượng công việc cần làm trong giao dịch, các thông tin thường được cập nhật dưới hình
thức điện tử làm cho việc ghi nợ tương ứng vào các tài khoản khách hàng nhanh chóng và
đơn giản hơn. Vì vậy, hoạt động của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
Thông qua thẻ thanh toán, số lượng tiền gửi của khách hàng có xu hướng tăng
lên, góp phần làm tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Bên cạnh đó, tài khoản
của các ĐVCNT cũng tăng lên, với các sân bay, trung tâm mua sắm, bệnh viện hay
khách sạn lớn, thực hiện nhiều giao dịch, nguồn tiền này không hề nhỏ với ngân hàng.
- Đối với nền kinh tế:
Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ ngân hàng có vai trò là làm
giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Khi thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ
trọng ngày càng lớn, khối lượng cũng như áp lực tiền mặt trong lưu thông sẽ giảm
đáng kể.
Các giao dịch thẻ trong phạm vi nội địa hay quốc tế đều được thực hiện và thanh
toán trực tuyến, vì vậy, tốc độ xử lý, tốc độ chu chuyển, hay thanh toán đều nhanh hơn
nhiều so với các phương tiện khác như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… Bên cạnh
đó, tính an toàn của phương thức thanh toán này luôn được nhấn mạnh và đề cao.
Nâng cao hiệu quả hoạt động, tránh thất thoát trong hoạt động của các thành phần
trong nền kinh tế.
Trong hoạt động thanh toán thẻ, các giao dịch đều do ngân hàng theo dõi và
kiểm soát. Vì vậy, ngân hàng có thể dễ dàng nắm bắt được mọi giao dịch, giúp cho
công tác quản lý, thu thuế của nhà nước được thực hiện đơn giản hơn.
Hoạt động thanh toán qua thẻ sẽ làm giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận
9


+ Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và/hoặc được người thứ ba thế chấp,
cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay. Người thứ ba phải có năng lực pháp
luật và hành vi dân sự (đối với cá nhân). Trường hợp phát hành thẻ không có tài sản
đảm bảo sẽ được thực hiện theo quy định của ngân hàng.
- Chủ thẻ phụ:
10

Thang Long University Library


+ Được chủ thẻ chính đề nghị cấp thẻ bằng văn bản.
+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
Đối với thẻ công ty:
- Công ty được xét cấp hạn mức tín dụng thẻ:
+ Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của
pháp luật.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ tài
chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của cá nhân được đề nghị cấp thẻ.
+ Công ty phải có tài khoản mở tại ngân hàng phát hành thẻ hoặc các ngân hàng
khác.
+ Có tài sản đảm bảo việc phát hành thẻ hoặc bên thứ ba thế chấp cầm cố tài sản
hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay...
- Cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ:
+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
+ Được công ty đề nghị cấp thẻ bằng văn bản.
d. Thủ tục phát hành thẻ
Khách hàng có thể đăng ký phát hành thẻ qua mạng hoặc tại các điểm giao dịch
của ngân hàng phát hành thẻ.
Hồ sơ phát hành thẻ bao gồm:

(2) Gửi yêu cầu phát hành thẻ đến trung tâm thẻ của Ngân hàng.
(3) TCPHT nhận thẻ từ trung tâm thẻ. Trung tâm thẻ sẽ thực hiện kiểm tra dữ
liệu, tạo hồ sơ quản lý tại trung tâm thẻ, in thẻ. Sau đó gửi thẻ đã in mã số cá nhân cho
chi nhánh phát hành bằng thư đảm bảo và theo phong bì riêng.
(4) TCPHT gửi thẻ cho chủ thẻ: Sau khi nhận được thẻ, TCPHT phải xác nhận
ngay bằng văn bản cho trung tâm phát hành thẻ. Sau đó, thông báo cho chủ thẻ đến
nhận hoặc gửi cho chủ thẻ. Trước khi giao thẻ, TCPHT yêu cầu chủ thẻ ký vào giấy
giao nhận thẻ và băng chữ ký ở mặt sau của thẻ.
1.1.2.2. Quy trình thanh toán thẻ của NHTM
Các chủ thể tham gia thị trường thẻ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3. Quy trình thanh toán thẻ của NHTM
(2)

ĐVCNT

(4)

TCTTT
(3)

TCTQT

(5)

(1)

Chủ thẻ

TCPHT
(7)

- Rủi ro khi phát hành thẻ:
+ Đơn xin phát hành thẻ giả
Khách hàng sử dụng thông tin giả mạo để làm đơn xin phát hành thẻ với ngân hàng,
do không thẩm định kỹ, ngân hàng vẫn thực hiện phát hành thẻ theo thông tin giả mạo
này. Điều này làm ngân hàng có thể gặp rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh
toán. Tuy nhiên, trường hợp này ít khi xảy ra do hợp đồng thẻ dễ kiểm tra và có đảm bảo
cao do có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách hàng.
+ Chủ thẻ không nhận được thẻ đã phát hành
Ngân hàng phát hành sau khi thực hiện nghiệp vụ phát hành theo đơn xin phát
hành thẻ của khách hàng, sẽ gửi thẻ cho khách hàng qua đường bưu điện. Tuy nhiên,
trong quá trình vận chuyển đó, thẻ có thể bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao
dịch mà khách hàng không hề hay biết. Trong trường hợp này, ngân hàng chịu hoàn
toàn phí tổn các giao dịch được thực hiện. Việc xác định thẻ bị thất lạc này tốn khá
nhiều thời gian, do khoảng thời gian chủ thẻ từ khi nhận được thẻ và gửi xác nhận cho
ngân hàng phát hành thường kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định, chỉ tới khi
khách hàng khiếu nại là không nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện ra.
+ Tài khoản thẻ bị lợi dụng
Khi ngân hàng nhận được yêu cầu phát hành lại thẻ hoặc gia hạn cho thẻ, có sự
thay đổi thông tin về chủ thẻ, đặc biệt là địa chỉ, do kiểm tra không kỹ tính xác thực
13


của thông tin, ngân hàng phát hành gửi thẻ về địa chỉ mới theo yêu cầu, nhưng đây
không phải là yêu cầu của chủ thẻ thật. Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng. Điều này chỉ
được phát hiện khi chủ thẻ nhận được yêu cầu thanh toán của ngân hàng và liên hệ lại
với ngân hàng.
- Rủi ro khi thanh toán thẻ
+ Thẻ giả
Từ các thông tin trên các chứng từ giao dịch của thẻ hoặc trên các thẻ bị mất
cắp, thất lạc, một số tổ chức, cá nhân có thể tạo ra thẻ giả gây nguy hại và tổn thất tới

Thang Long University Library



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status