Lời mở đầu
Ngày nay, quảng cáo có lẽ không còn xa lạ với bất kì ai. Có thể bắt
gặp quảng cáo trên bất kì phương tiện truyền thông đại chúng nào : báo chí,
phát thanh, truyền hình, kể cả trên đường phố, nhà cửa, xe cộ …
Mọi người chỉ thấy là quảng cáo đang tràn ngập cuộc sống của họ, đôi
khi quảng cáo xuất hiện quá nhiều khiến họ khó chịu, đó là bởi quảng cáo
phát triển quá nhanh, quá ồ ạt, nhưng mới chỉ phát triển nhanh về số lượng
chứ chất lượng chưa phát triển theo kịp. Một quảng cáo hay, người ta có thể
xem cả ngày không chán, nhưng một quảng cáo tồi thì người xem chỉ muốn
tắt phụt ti vi đi hoặc là quay lưng lại với nó.
Đó là hiện thực của đa số quảng cáo ở Việt Nam hiện nay, để có một
quảng cáo khiến người xem trầm trồ thán phục thì ý tưởng sáng tạo là rất
quan trọng nhưng cũng phải kể đến chi phí không nhỏ cho sản xuất. Những
sản phẩm TVC (phim quảng cáo) của nước ngoài đáp ứng được cả 2 yếu tố
này nên việc quảng cáo của ngước ngoài hấp dẫn hơn quảng cáo của Việt
Nam là điều dễ hiểu.
Và nội dung của bài viết này sẽ bàn về quy trình sản xuất phim quảng
cáo trên truyền hình (TVC) của bia Heineken – Exactly the same, tìm hiểu
xem cách thể hiện ý đồ của họ như thế nào qua TVC và thông điệp họ mang
lại cho khán giả.
1
I. Khái niệm quảng cáo trên truyền hình.
1. Quảng cáo trên truyền hình – TVC là gì.
TVC là hình thức truyền tải thông tin và thông điệp từ cá nhân, doanh
nghiệp đến với công chúng – kách nhàng mục tiêu thông qua truyền hình.
Một mẫu quảng cáo thành công luôn gợi mở và mời gọi. Thông điệp
càng bén nhọn khả năng xuyên thủng càng cao. Quảng cáo nói chung và
TVC nói riêng chỉ phát huy sức công phá khi tiếp cận đúng đối tượng, đúng
7. TVC hoàn thành
Các thuật ngữ
Client: Khách hàng đặt quảng cáo.
Agency: Công ty thực hiện các dịch vụ quảng cáo theo đơn đặt hàng.
Production House: Công ty sản xuất phim quảng cáo và các dịch vụ khác có
liên quan theo đơn đặt hàng. Đôi khi client làm việc trực tiếp với Production
House từ lên kịch bản đến sản xuất và hoàn thiện TVC.
3
Đôi khi chỉ là chuyển lời thoại (lời bình) từ ngôn ngữ bất kỳ sang ngôn ngữ
Việt. ( Adaptation )
Producer: Nhà sản xuất. Người này là đại diện của Production House làm
việc với Agency và Client. Người này mà đau là cả tàu bỏ cỏ. Vai trò cực kỳ
quan trọng.
Director: Đạo diễn. Ở phim trường, ông này là vua. Theo em biết thì đạo
diễn phim quảng cáo chỉ có quý ông lịch lãm chứ không thấy quý bà sành
điệu.
Director Treatment: Xử lý góc máy của đạo diễn. Từ kịch bản của Agency,
Director sẽ phát triển góc máy quay sao cho đẹp và hiệu quả nhất. Công việc
này phải được sự chấp thuận của Creative Director và Client trước khi tiến
hành quay phim.
Director Reel: Các tác phẩm của Director do Production House giới thiệu để
Agency và Client chọn ai bỏ ai đạo diễn cho TVC.
Director of Photography (DOP)/ Cameraman: Người chuyển tải ý tưởng trên
giấy của agency và tiếng la hét của Director thành những thướt phim đầy
nghệ thuật, đậm cá tính.
Art Director/ Set Designer: Người chỉ đạo mỹ thuật và dựng cảnh cho phim.
Họ hô biến một ngôi nhà hoang thành toà lâu đài, làm phép cho khung cảnh
biệt. Tiếng rao, tiếng rên, tiếng nổ và nhiều tiếng động linh tinh khác.
Computer Graphic Animation (CG): Có thể hiểu là cách biến hoá trên máy
tính làm cho hình ảnh nhảy múa vui mắt. Số tiền đốt vào đây khá lớn.
Off-Line: Là từ ngữ có nghĩa TVC đã quay xong nhưng chưa xử lý nhiều,
chỉ cắt ráp đơn giản để kiểm tra, nhận feedback từ phía agency và client.
Đây là giai đoạn xuất thô.
On-Line: Hình ảnh, âm thanh, lời thoại đã nhập một, sẵn sàng đem phát
sóng hay dự thi tranh giải. Đây là giai đoạn xuất tinh.
5
On-Air: TVC đang phát sóng hay đang chạy.
Off-Air: TVC ngừng phát sóng
Budget: Là tổng số tiền Client phải chuẩn bị để chi cho TVC.
II. Quảng cáo của Heineken.
1. Heineken.
Là hãng bia của cHà Lan ược thành lập từ năm 1863 này, thương hiệu
mà ngày nay đã trở thành thương hiệu bia phổ biến nhất trên thế giới.
Tập trung vào chất lượng là ý tưởng chủ đạo được nhà sáng lập
Gerard Adriaan Heineken khởi xướng ngay từ những ngày đầu có mặt trên
thị trường, người đã du hành hầu như khắp châu Âu chỉ để tìm ra những
nguyên liệu tốt nhất cho sản phẩm của mình. Quyết định bán sản phẩm của
mình trong các siêu thị cũng là một ý tưởng mới mẻ nhằm mở rộng kênh
phân phối một cách đáng kể.
Họ cũng liên tục tài trợ cho các sự kiện âm nhạc và thể thao nổi tiếng,
chẳng hạn như: Giải quần vợt Mỹ mở rộng, Giải thi đấu golf Heineken
Classic, Cúp Bóng bầu dục Thế giới và hàng loạt những lễ hội nhạc jazz.
6
về một nơi nào khác nữa (ít nhất cũng bên ngoài đất nước Hà Lan). Một
cách vô thức vị thế xuất khẩu đã đem lại cho Heineken một tính cách ngoại
lai và bất hợp pháp như thể để bảo toàn sự hấp dẫn mà thương hiệu này đã
từng có ở thị trường Mỹ sau khi lệnh cấm bán rượu bị bãi bỏ. Trong một thế
giới mà người ta tin rằng “cỏ ở những nơi khác thường xanh hơn” thì họ
cũng sẵn sàng tin rằng loại thức uống đựng trong những chai bia màu xanh
lá này cũng sẽ ngon hơn, chất lượng hơn những hương vị thức uống bản địa.
Những Bí quyết Thành công
Xuất khẩu. Trong thập niên 1950, tính xuất khẩu đã chuyển tự một
chiến lược phân phối sang thành một tính cách cốt lõi của thương hiệu
Heineken. Thương hiệu này hiện là một tấm giấy thông hành đến “một nơi
nào khác”.
Sự nhận diện. Theo một cuộc khảo sát thương hiệu toàn cầu chung
giữa Business Week và Interbrand thì Heineken chỉ là thương hiệu toàn cầu
thứ hai sau bia Budweiser. Những thật ra trong các cuộc thứ nghiệm thực tế
thì Heineken chính là thương hiệu bia duy nhất mà người ta có thể nhận ra
ngay với chỉ một vỏ chai không nhãn hiệu.
8
2. TVC Heineken – Exactly the same.
Nội dung TVC là một người đàn ông mở tủ lạnh ra để tìm bia thì thấy
hộp Heineken của mình đã hết. Anh ta đi ra đường để mua bia, và rất bất
ngờ, phong cảnh xung quanh anh lần lượt thay đổi để trở về Châu Âu của
những năm đầu thế kỉ 20, rất ngạc nhiên và khó hiểu nhưng anh ta cũng
bước vào quán rượu và gọi một bia, người bán hàng rót cho anh ta 1 côc bia
Heineken, anh ta uống và thốt lên “Exactly the same|” tạm dịch là “Chính
xác là như nhau” với vẻ mặt hết sức vui mừng, người bán hàng nhìn anh ta
bia Heineken
Chính diên.
Sau lưng người đàn
rỗng không
Trung cảnh
Trung. Chính
ông ra vẫy taxi
người đàn
diện sau
ông vào
lưng.
trong ô tô
Góc máy ½
lấy 1 bên của
3.
4.
tô thay đổi
phố thay đổi
diện, lia máy.
10
Riêng cảnh
trong ô tô cận
cảnh. Không
5.
6.
7
Ra khỏi xe ngựa
Bước vào
lia.
Trung cảnh.
Quay người bán bia
quán bia
Người bán
2. Sản xuất.
- TVC quảng cáo được quay vào tháng 1/2006
- Agency : Leo Burnett Sydney
- Copywrite : Grant McAloon
- Art director : Michael Spirkovski, cùng nhà sản xuất Adrian Shapiro.
- The spot : Josh Baker và Nicole Crozier của hãng Sydney Film.
- Director of photography : Greig Fraser.
- TVC cũng đã được thực hiện bởi : Fuel VFX, Sydney, giám sát Hellen
Andrew VFX, giám sát CG Andreas Wanda, VFX sản xuất Dave Kelly, và
nghệ sĩ 3D Mike Bain, Elferink Kane, Lianne Forbes, Joseph Kim, Paul
Lada, Michael Orbing và Gary Sullivan, Fabling Karen và Howard Hill, và
họa sĩ Daniel Cox.
- Âm thanh được thiết kế tại Nylon Studios, Sydney.
11
- Âm nhạc : ca khúc “Little Green Bag” bởi George Baker lựa chọn.
3. Hậu sản xuất.
Hoàn thiện TVC và phát sóng rộng rãi.
IV. Đánh giá và phân tích các yếu tố tác động đến quảng cáo.
1. Phương pháp thứ cấp.
- 1.220.000 kết quả được tìm thấy trong 0.16 giây tại trang tìm kiếm Google
khi gõ từ khóa “Heineken Exactly the same”.
12
Với một thương hiệu nổi tiếng toàn thế giới như Heineken, con số đó
quả là không nhỏ, mức độ lan toản của TVC và thương hiệu Heineken là rất
nhanh.
Hiếm khi
D.
Ít
Câu 2: Bạn thường uống loại bia nào?
A.
Heineken
B.
Casrbergs
C.
Bia Hà Nội
D.
Sài Gòn
E.
Khác
Câu 3: Bạn thường xuyên xem quảng cáo về các loại bia ở trên phương tiện
nào?
A.
Hấp dẫn, thu hút
B.
Sáng tạo lôi cuốn
C.
Bình thường
D.
Không quan tâm
E.
Không thích
Câu 6: Bạn ấn tượng nhất điều gì khi xem quảng cáo đó?
A.
Ý tưởng mới lạ
B.
Đồ họa đẹp
C.
Phỏng vấn sâu
Tiến hành thực hiện hỏi 10 người bán hàng và các bạn trẻ trong độ tuổi 20 –
30 tuổi (trong đó 8 nam và 2 nữ)
Câu 1: Bạn có thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn không (bia rượu…) ?
Đó là loại nào và tại sao bạn lại sử dụng loại đồ uống đó
Câu 2 : Bạn xem quảng cáo Heineken – Exactly the same chưa ? (Mô tả qua
cho bạn trẻ năm được) và nếu xem rồi thì bạn có thích quảng cáo đó không
và bạn thích nhất điểm gì trong quảng cáo đó.
Câu 3: Quảng cáo đó có thu hút bạn sử dụng sản phẩm không ?
15
VI. Kết luận
TVC quảng cáo trên truyền hình dù thế nào vẫn là một phương thức
hiệu quả nhất hiện nay để sản phẩm nhanh chóng tiếp cận đến khách hàng
của mình, và những hãng lớn mang tầm cỡ quốc tế như Heineken đúng là
đầy đủ mọi điều cần thiết để có thể có những quảng cáo hay nhất, độc đáo,
sáng tạo nhất, còn đối với các công ty nhỏ, việc lên kế hoạch sản xuất 1
TVC cho hợp lý và cân đối phù hợp với khả năng tài chính của mình mới là
điều quan trọng nhất bởi cái gì cũng có giới hạn của nó, không thể vì quảng
cáo trên truyền hình mang lại danh tiếng rất nhanh cho doanh nghiệp mà
:vung tay quá trán: được. Người làm quảng cáo thành công phải là người
giỏi tính toán giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu về.
16
MỤC LỤC