Cấu trúc chi tiết đề thi môn Sinh học THPTQG theo định hướng của Bộ GDĐT - Pdf 35

ĐỊNH HƯỚNG THI TNTHPT 2016
Chủ đề 1
CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Quá trình nhân đôi ADN, khái niệm gen và mã di truyền; sinh tổng hợp protein; điều hòa hoạt động
của gen; đột biến gen; hình thái, cấu trúc và chức năng nhiễm sắc thể; đột biến NST; thực hành; cơ chế di
truyền phân tử
- Kĩ năng phân tích hình vẽ, phân tích bảng số liệu rút ra nhận xét; các bước bố trí và quan sát thí
nghiệm sinh học, thu thập số liệu quan sát, đưa ra kết luận đánh giá về kết quả thu được; kĩ năng giải bài
tập.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Nêu được định nghĩa gen và nêu được một vài loại gen
- Nêu được định nghĩa mã di truyền và nêu một số đặc điểm mã di truyền. Lập luận được vì sao mã
di truyền là mã bộ ba.
- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ . Nêu được một số đặc
điểm nhân đôi ADN ở nhân thực khác với nhân sơ
- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã. Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào
nhân thực khác với tế bào nhân sơ. Nêu sơ lược về cấu trúc của gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực, khái
niệm exon, intron.
- Trình bày những diễn biến chính của cơ chế dịch mã. Phân tích được mối quan hệ
ADNmARNproteintính trạng.
- TRình bày cơ chế hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ ( theo mô hình Jacop và Mono) ,Nêu được một số
đặc điểm của cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế, tính chất biểu hiện và vai trò, hậu quả các dạng đột biến gen
- Mô tả được cấu trúc hiển vi NST ở SVNT và chức năng của nó
- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST( Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) và đột biến số lượng
NST( Thể lệch bội và đa bội). Nêu được nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng đột biến NST. Nêu được
hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST
- Lập được bảng so sánh các cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
- Làm tiêu bản tạm thời NST, xem tiêu bản cố định và nhận dạng được một vài đột biến số lượng NST dưới
kính hiển vi quang học. Vẽ được các dạng đột biến cấu trúc NST

các tế bào con có bộ NST:A. Tất cả các tế bào là n+1B. Một tế bào là n+1, hai tế bào là n, một tế bào là n-1
C. Hai tế bào là n, hai tế bào là n+1 D. Hai tế bào là n+1, hai tế bào là n-1
Câu 7.Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli?
A. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
B.Gen điều hoà (R) quy định tổnghợp prôtêin ứcchế.
C. Vùng khởi động (P) là nơi ARN-polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. Các gen cấu trúc
Câu 8. Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân hủy trả
các nucleôtit về môi trường nội bào.
B. Ribôxôm dịch chuyển một bộ ba trên mARN theo chiều 5' - 3' ngay sau khi bộ ba đối mã khớp bổ sung
với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN.
C. Trong giai đoạn hoạt hóa, năng lượng ATP dùng để gắn axit amin vào đầu 5' của tARN.
D. Tiểu phần lớn củaribôxôm gắn với tiểu phần bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sau khi bộ ba đối mã của
phức hợp mở đầu Met – tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN.
Câu 9. Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là
A. được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.
B. trong mỗi một phân tử đều có mối liên kết hiđrô và liên kết cộng hóa trị.
C. đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng
Uraxin của ARN).
D. tồn tại trong suốt thế hệ tế bào.
Câu 10. Đột biến gen
A. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.
B. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.
C. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.
D. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô của cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ
thể.
Câu 11. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là
3'.....AGXXGAXAAAXXGXGATA ....5'. Do tác động của hóa chất 5BU vào mạch gốc của gen tại vị trí
nuclêôtit 10 (theo chiều 3' - 5') tạo nên gen đột biến. Nhận xét nào sau đây chính xác khi nói về gen đột biến

C. gen trên phân tử ADN dạng vòng.
D. gen trong tế bào sinh dưỡng.

-2-


Câu 17.Mạch 1 của gen có: A1 = 100; T1 = 200. Mạch 2 của gen có: G2 = 300; X2 = 400. Biết mạch 2 của
gen là mạch khuôn. Gen phiên mã, dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Biết mã kết thúc trên mARN là
UAG, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển là:
A. A= 200; U = 100; G = 300; X = 400
B. A= 199; U = 99; G = 300; X = 399
C. A= 100; U = 200; G = 400; X = 300
D. A= 99; U = 199; G = 399; X = 300
Câu 18. Cà độc dược có 2n = 24 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất
đoạn, ở một chiếc của NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở NST số 3 lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST
phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ
A. 75%.
B. 25%
C. 87,5%
D. 12,5%.
Câu 19.Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotit như sau:
Mạch I: (1) TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2)
Mạch II: (1) ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTA (2)
Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi pôlipeptit chỉ gồm 5 axit amin. Hãy cho biết mạch nào
được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen
A. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) -> (1) B. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) -> (2)
C. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (2) -> (1)D. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) -> (2)
Câu 20. Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau:
Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser - Arg - ...
Thể đột biến về gen này có dạng:

D. 384.
Câu 25.Lai 2 thứ cà chua tứ bội: AAaa (quả đỏ) x AAaa (quả đỏ), tỉ lệ của kiểu gen AAaa ở F1 là:
A.36%
B. 50%.
C. 94%.
D. 12,5%.
Câu 26. Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II các gen phân bố theo trình tự là
ABCDEFGH, do đột biến đảo đoạn NST, người ta phát hiện thấy các gen phân bố theo các trình tự khác
nhau là
1. ABCDEFGH. 2. AGCEFBDH 3. ABCGFEDH 4. AGCBFEDH
Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến đảo đoạn ở trên là
A. 1 → 3 → 4 → 2.
B. 1 → 4 → 3 → 2.
C. 1 ← 3 ← 4 → 2.
D. 1 → 2 → 3 → 4.
***************************

-3-


A.
B.
D.
A.
B.
C.
D.
A.
B.
C.

- Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày nội dung dưới nhiều hình thức khác nhau( bảng biểu, sơ
đồ)
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
Câu 1.Điều không thuộc bản chất của qui luật phân ly của Men Đen
mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định.
C. do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
các giao tử là giao tử thuần khiết.
Câu 2. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
sự phân ly đồng đều của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua
thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen alen.
sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
do sự di truyền cùng nhau của
Câu 3. Nội dung chủ yếu của định luật phân ly độc lập là
“Khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F 2 có sự phân tính theo tỉ
lệ 9:3:3:1.”
“Các cặp nhân tố di truyền (cặp alen) phân ly độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử ”.
“Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì xác suất xuất hiện mỗi
kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tinh trạng hợp thành nó”.
“Khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về nhiều cặp tính trạng tương phản thì F 2 mỗi cặp tính trạng
xét riêng rẽ đều phân ly theo kiểu hình 3:1”.
Câu 4. Cơ sở tế bào học của quy luật phân độc lập là
A. Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử dẫn
đến sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen tương ứng.
sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
do sự di truyền cùng nhau của cặp alen trên một nhiễm sắc thể.
Câu 5. Sự tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng đã
làm xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở bố mẹ.

tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I giảm phân.
Câu 8. Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra
giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể.
Câu 9. Trong giới dị giao XY, tính trạng do các gen nằm trên đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X
quy định di truyền
tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
thẳng.
C. chéo.
D.theo dòng mẹ.
Câu 10: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu
được kết quả ở bảng sau:
Giống lúa
A
B
C
D
Khối lượng tối đa
300
260
345
325
Khối lượng tối thiểu
200
250
190
270

cặp NST khác nhau.
hơn ở giới đồng giao tử
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a
B. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e
C. 1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a
D. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e
×
AaBbDd
AaBbdd
Câu 12: Cho phép lai P: ♀

. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở
một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình
thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra
F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 56
B. 42
C. 18
D. 24

-5-


Câu 13: Lai hai giống ngô đồng hợp tử, khác nhau về 6 cặp gen, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng,
các cặp phân li độc lập nhau đã thu được F1 có 1 kiểu hình. Khi tạp giao F1 với nhau, tính theo lí thuyết, ở
F2 có tổng số kiểu gen và số kiểu gen đồng hợp tử về cả 6 gen nêu trên là:
A. 729 và 32
B. 729 và 64
C. 243 và 64

. Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao
eg
tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là
A. 48 tế bào
B. 24 tế bào
C. 30 tế bào
D. 36 tế bào
Câu 18: Cho các phép lai sau:
Ab aB
Ab Ab
AB
Ab
(1)
x
(2)
x
(3)
x
ab
ab
aB aB
ab
aB
Ab aB
AB AB
AB aB
(4)
x
(5)
x

Khi nói về sự di truyền của tính trạng này, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
B. Số cây thuần chủng trong số các cây hoa trắng ở F1 chiếm 3/7.
C. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F1 thì xác suất gặp kiểu gen mang 2 alen trội là 1/9
D. Trong kiểu gen, khi có 2 alen trội cùng loại sẽ biểu hiện thành kiểu hình màu đỏ.
Câu 22: Ở một loài thực vật, alen quy định hoa màu vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hoa màu
trắng, alen quy định lá trơn trội hoàn toàn so với alen quy định lá nhăn. Cho cây có kiểu hình hoa vàng, lá
-6-


trơn tự thụ phấn tạo ra đời con gồm 2.000 cây trong đó có 80 cây có kiểu hình hoa trắng, lá nhăn. Biết rằng
không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu
gen dị hợp về hai cặp gen ở đời con là:
A. 180
B. 1000
C. 920
D. 520
Câu 23: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong
kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa màu đỏ, khi chỉ có loại alen trội A hoặc B
thì cho hoa màu hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa màu trắng. Cho cây hoa màu hồng thuần
chủng giao phấn với cây hoa màu đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa màu đỏ và 50% cây hoa màu hồng.
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin
trên?
(1) AAbb x AaBb
(2) aaBB x AaBb
(3) AAbb x AaBB
(4) AAbb x AABb
(5) aaBb x AABb
(6) Aabb x AaBb
A. (2), (4), (5), (6).

D. (2),(3)
Câu 26: Ở một loài thưc̣ vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập
nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Biết các kiểu gen có cả gen A và gen B cho kiểu hình hoa kép, các
kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn . Cho cây di ̣hơp̣ 2 cặp gen tự thu ̣phấn đươc̣ F 1, sau đó cho F1 giao
phấn tự do với nhau. Có thể có nhiều nhất bao nhiêu phép lai xảy ra? Biết rằng không xét đến vai trò đưc̣ cái
trong các phép lai.
A. 45
B. 81
C. 36
D. 9
Câu 27: Ở một loài thực vật lưỡng bội, biết mỗi gen quy định một tính trạng, hoán vị gen xảy ra trong quá
trình giảm phân tạo giao tử đực và cái với tần số như nhau. Cho cây thuần chủng quả đỏ, tròn giao phấn với
cây quả vàng, bầu dục thu được F1 100% cây quả đỏ, tròn. Cho F1 tự thụ phân, F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình
trong đó có kiểu hình quả đỏ, bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Dự đoán nào sau đây đúng về sự di truyền của các
tính trạng nói trên?
A. F1 có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen và tần số hoán vị gen bằng 36%.
B. F1 có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen và số cây quả đỏ, tròn ở F2 chiếm tỉ lệ 59%.
C. Số cây dị hợp về 2 cặp gen trên ở F2 chiếm 34%.
D. F2 có 8 loại kiểu gen.
Câu 28: Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee. Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui
định 1 tính trạng, không có đột biến phát sinh. Có mấy kêt luận sau đây là đúng với phép lai trên:
(1). Tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 1/128.
(2). Số loại kiểu hình được tạo thành là 32.
(3). Tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là 9/128
(4). Số loại kiểu gen được tạo thành là 64
A. 4.
B. 3
C. 1.
D. 2.
-7-

x AaBbDdEe?
(1). Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256
(2). Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3). Tỉ lệ cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4). Tỉ lệ cá thể đời con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4
(5). Có 256 tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên
(6). Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 34: Ở một loài thực vật, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Gen A
át chế sự biểu hiện của B và b (kiểu gen có chứa A sẽ cho kiểu hình hoa trắng), alen lặn a không át chế. Gen
D quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với d quy định hạt xanh. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự
thụ phấn, đời con F1 thu được 3600 cây 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, hạt xanh có số lượng
189 cây. Hãy xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen? Biết rằng tần số hoán vị gen ở tế bào sinh hạt
phấn và sinh noãn như nhau và không có đột biến xảy ra.
BD
BD
Bd
Bd
A. P:
Aa x
Aa, f = 40%
B. P:
Aa x
Aa, f = 20%
bd
bd

phân II, giảm phân I phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Loại kiểu gen AaaBbdd ở
đời con chiếm tỉ lệ?
A. 0,25625%
B. 0,3075%
C. 0,615%
D. 0,495%
Câu 37: Lai hai cây hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tạp giao thu được F2: 56,25%
cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với mỗi loại cây hoa trắng F2 thì F3
có thể bắt gặp những tỉ lệ phân ly kiểu hình nào sau đây?
(1)9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
(2) 1 hoa đỏ: 3 hoa trắng
-8-


(3) 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
(5) 3 hoa đỏ: 5 hoa trắng
(7)7 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Số tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là
A. 3
B. 6

(4) 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
(6)5 hoa đỏ: 3 hoa trắng
(8) 1 hoa đỏ: 5 hoa trắng

C. 5
D. 4
********************************
Chủ Đề 3
DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

tin
- Lập được các sơ đồ lai
3
Năng lực nghiên cứu khoa học
- Quan sát các thí nghiệm và các hiện tượng thực tế liên
quan đến các quy luật di truyền quần thể
- Dự đoán kết quả phép lai khi biết quy luật di truyền
quần thể chi phối
- Bố trí được thì nghiệm kiểm tra quy luật di truyền quần
thể.
- Rút ra kết luận từ các phép lai cho trước
- Thực hiện thí nghiệm di truyền quần thể
4
Năng lực tính toán
- Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ lai
(khi hệ số chọn lọc thay đổi)
- Dự đoán xác suất xuất hiện của một tính trạng nào đao
qua các thế hệ.
- Tính tần số alen trội, lặn trong một quần thể.
5
Năng lực tư duy
- Phân tích mối quan hệ giữa tần số alen, tần số kiểu gen
với tần số kiểu hình.
- So sánh kết quả phân li kiểu gen, kiểu hình của quy luật
di truyền quần thể.
- Xác lập mối quan hệ giữa quy luật di truyền của quần
thể.
- Đánh giá vai trò của quy luật di truyền quần thể.
- Hệ thống hóa quy luật di truyền quần thể
6

3
0
0
1
4
0,2
0,5
0,3
A. Quần thể 1 và 2
B. Quần thể 3 và 4
C. Quần thể 2 và 4
D. Quần thể 1 và 3
Câu 3: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0.16bb =l.
Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với
các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì qua các thế hệ
A. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
B. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.
D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Câu 4: Nội dung nào đúng với hiện tượng đa hình cân bằng di truyền trong quần thể?
1. Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
2. Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
3. Có sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen.
4. Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản, khả
năng phản ứng thích nghi trước ngoại cảnh.
Đáp án đúng là
A. 1,2,4.
B. 1,2,3.
C. 2,3,4.
D. 1,3,4.

A. 1,3,4,7
B. 2,4,5,8
C. 1,3,4,5,7
D. 2,4,6,8
Câu 8: Quần thể bướm bạch dương ban đầu có pB = 0,01 và qb = 0,99, với B là alen đột biến gây ra màu
đen, còn b màu trắng. Do ô nhiễm bụi than thân cây mà loài bướm này đậu bị nhuộm đen, nên kiểu hình trội
ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim ăn sâu khó nhìn thấy bướm màu đen trên nền môi trường màu đen). Nếu
trung bình 20% bướm đen sống sót được cho đến khi sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống sót đến sinh
sản 10%, thì sau một thế hệ tần số alen là:
A. p = 0,02; q = 0,98
B. p= 0,004, q= 0,996
C. p = 0,01; q = 0,99
D. p= 0,04 ; q = 0,96
Câu 9: Giả sử thế hệ thứ nhất của một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A)
= 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,72AA : 0,16Aa : 0,12aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở
thể hệ thứ ba sẽ như thế nào? Biết rằng cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức
sinh sản tạo ra thế hệ thứ hai.
A. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
B. 0,76AA + 0,08Aa + 0,16aa = 1
C. 0,78AA + 0,0,04Aa + 0,18aa = 1
D. 0,72AA + 0,16Aa + 0,12aa = 1
Câu 10: Một gen mã hóa enzim hoàn toàn độc lập với sự di truyền giới tính, tần số các kiểu gen trong một
quần thể như sau.
FF
FS
SS
Con cái
30
60
10

Năng lực phát hiện và giải Quan sát các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây
quyết vấn đề
đột biến nhân tạo, lai giống, mô tả chính xác công nghệ dung hợp
tế bào trần và nhân bản vô tính
2
Năng lực thu nhận và xử lí Đọc hiểu các sơ đồ, bảng biểu, mô hình lai giống.
thông tin
Lập được bảng so sánh các phương pháp lai dùng trong chọn
giống
3
Năng lực ghiền cứu khoa Phân loại giống vật nuôi cây trồng, tìm kiếm mối quan hệ, tính
học
toán, xử lý và trình bày các số liệu bao gồm vẽ đồ thị lập các bảng
biểu, biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp đưa ra các các tiên đoán về tạo
giống mới, hình thành nên các giả thuyết khoa học
4
Năng lực tính toán
Xác suất và phân bố xác suất, biết cách tính và sử dụng các giá trị
- 11 -


5

Năng lực tư duy

6

Năng lực ngôn ngữ

trung bình, trung vị và tỷ lệ %, phương sai, độ lệch chuẩn, sai số

4. Lúa đại mạch.
5. Dưa hấu.
6. Nho.
A. 1, 4.
B. 3, 5 ,6
C. 1, 3, 4.
D. 2,3,5, 6.
Câu 4: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có hệ gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra
các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
A. Công nghệ tế bào.
B. Công nghệ sinh học.
C. Công nghệ gen.
D. Công nghệ vi sinh vật
Câu 5: Theo giả thuyết “ Siêu trội ” phép lai nào sau đây có ưu thế lai cao nhất
A. AABBDDEE FF × AabbddEEff
B. AAbbddeeff × AAbbDDEEFF
C. AAbbDDeeFF × aaBBddEEff
D. AAbbDDEE FF × aaBBDDeeFF
Câu 6: Thứ tự đúng các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
A. Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ
hợp.
B. Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào
nhận.
Câu 7: Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm
(N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là:
A. (M): E. coli, (N): cấu tạo đơn giản. B. (M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh.
C. (M): virút, (N): cấu tạo đơn giản.
D. (M): virút, (N): sinh sản rất nhanh.

C. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen trong nhân giống nhau.
D. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
*******************************
CHỦ ĐỀ 5
DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI.
I. CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG .
- Phương pháp nghiên cứu di truyền người, di truyền y học, bảo vệ di truyền loài người và một số vấn đề
xã hội. Kỹ năng phân tích hình vẽ, phân tích bảng số liệu rút ra nhận xét, các bước bố trí và quan sát thí
nghiệm sinh học, thu thập số liệu quan sát, đưa ra kết luận đánh giá kết quả thu được, kỉ năng giải bài tập.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
- Trình bày sơ lược về di truyền y học, di truyền y học tư vấn, liệu pháp gen, Nêu một số tật, bệnh di
truyền ở người.
- Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan đến một số vấn đề, di truyền học với ung thư
và bệnh AIDS, di truyền trí năng.
- Viết được các sơ đồ phả hệ, chuỗi phản ứng sinh hóa để giải thích nguyên nhân gây nên bệnh di truyền
ở người.
- Có kỹ năng giải các dạng bài tập di truyền ở người. Biết phân tích sơ đồ phả hệ, để tìm ra quy luật di
truyền tật, bệnh trong sơ đồ đó.
STT Tên năng lực
Các kỹ năng thành phần
1
Năng lực phát hiện và giải Phương pháp nghiên cứu di truyền người , di truyền y học, bảo vệ
quyết vấn đề
di truyền người, giải quyết hiện tượng thực tế, giải bài toán di
truyền người.
2
Năng lực thu nhận và xử lí Đọc hiểu sơ đồ phả hệ, tìm hiểu các bệnh di truyền người
thông tin
3
Năng lực ghiền cứu khoa Quan sát bệnh di truyền ở người, lập sơ đồ phả hệ, xử lí và trình

- 13 -


Câu 4: Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình
đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời
sau, là nhiệm vụ của ngành
A. Di truyền Y học.
B. Di truyền học tư vấn.
C. Di truyền Y học tư vấn.
D. Di truyền học Người.
Câu 5: : Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử.
C. Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.
D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên
Câu 6: Cho các bệnh, hội chứng sau:
1- Bệnh hồng cầu hình liềm. 2 - Bệnh bạch tạng.
3 - Bệnh máu khó đông.
4 - Bệnh mù màu đỏ-lục.
5- Hội chứng Đao
6- Hội chứng Tơcnơ.
7- Hội chứng Claiphentơ.
8- Bệnh phêninkêtô niệu
Có bao nhiêu bệnh được gọi là bệnh di truyền phân tử?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 7: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định.



7

8

9

10

11

Nữ bình thường
Nữ bị bệnhg

12
16

13

14

15

Biết rằng không phát sinh đột biến một ở tất cả cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang
alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 – III.15 là
A. 3/5
B. 29/30
C. 7/15
D. 4/9
**************************

Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp (các alen đột biến), quá trình giao phối tạo nên nguồn biến
dị thứ cấp (biến dị tổ hợp) vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa.
+ CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa, quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi
vốn gen của quần thể. CLTN phát huy tác dụng đối với tất cả các cấp độ tổ chức sống nhưng cơ bản nhất là
cấp cá thể, cấp quần thể. Thông qua sự chọn lọc kiểu hình, CLTN làm biến đổi thành phần kiểu gen của
quần thể, cụ thể là làm thay đổi tần số tương đối của các alen ở các gen điển hình theo một hướng xác định.
CLTN không những tác động với từng gen riêng rẽ mà còn tác động đến tòan bộ kiểu gen kiểu gen và với cả
quần thể. Tác động của CLTN không chỉ là phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể mà
quan trọng là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể (kết đôi giao
phối, khả năng sinh sản, độ mắn đẻ ….)
+ Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
mà không làm thay đổi tần số alen.
+ Yếu tố ngẫu nhiên: Sự biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen trong quần thể do tác động của
các yếu tố ngẫu nhiên.
+ Di – nhập gen: Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới cho quần thể hoặc mang đến
những alen đã có sẵn trong quần thể làm thay đổi tần số alen của quần thể. Khi các cá thể di cư ra khỏi quần
thể cũng có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Loài và quá trình hình thành loài: loài giao phối là một hoặc nhóm quần thể:
+ Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí
+ Có khu phân bố xác định
+ Trong đó các quần thể giao phối tự do với nhau và được cách li sinh sản với nhóm quần thể khác
loài.
Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính, tự phối thì “loài” chỉ mang hai đặc điểm ban đầu.
- Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài:
+ Cách li trước hợp tử: cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li thời vụ, cách li cơ học
+ Cách li sau hợp tử: ngăn tạo ra con lai, ngăn cả tạo ra con lai hữu thụ.
- Quá trình hình thành loài:
- 15 -



Phân biệt các nhân tố tiến hóa cơ bản
6.
Năng lực ngôn ngữ
Thuyết minh về sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Thế nào là cơ quan tương tự?
A. Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình
thái tương tự
B. Là những cơ quan có các thành phần cấu tạo tương tự
C. Là những cơ quan có cấu tạo và chức năng tương tự ở các sinh vật cùng loài
D. Là những cơ quan có cấu tạo và chức năng tương tự ở các sinh vật khác loài
Câu 2. Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là :
A. Lamac
B. Đacuyn
C. Xanh Hile
D. Kimura
Câu 3. Trong các chiều hướng tiến hoá của sinh giới, chiều hướng nào dưới đây là cơ bản nhất.
A. Thích nghi ngày càng hợp lí
B. Tổ chức ngày càng cao
C. Ngày càng đa dạng và phong phú
D. Ngày càng hoàn thiện
Câu 4. Động lực xảy ra CLTN là
A. Do sự cạnh tranh của con người về sản xuất
B. Do con người muốn tạo ra giống mới
C. Do nhu cầu và thị hiếu của con người
D. Đấu tranh sinh tồn với môi trường sống
Câu 5. Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hòa nhỏ là:
A. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
B. Quy định chiều hướng và nhịp địêu biến đổi thành kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
C. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột

D. Sự giảm số cá thể do di cư
Câu 13. Có hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó có tần số a là 0,6.
Quần thể thứ 2 có 400 cá thể, trong đó có A là 0,6. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1
tạo nên quá trình mới. Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng thì kiểu gen AA chiếm tỉ lệ:
A. 16%
B. 12,16%
C. 21,61%
D. 21,16%
********************************
CHỦ ĐỀ 7
SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất: Khái quát về sự phân tử của giới sinh vật qua các đại địa chất; sự
phát sinh loài người.
- Kĩ năng: phân tích hình vẽ, phân tích bảng số liệu, các bước bố trí và quan sát thí nghiệm sinh học,
thu thập số liệu quan sát, đưa ra kết luận đánh giá về kết quả thu được.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
STT
Tên năng lực
Các kĩ năng thành phần
Năng lực phát hiện và giải Phát hiện về sự phát triển của giới sinh vật qua các đại địa chất, sự
1
quyết vấn đề
phát sinh loài người
Năng lực thu nhân và xử lí Thông tin về sự phát triển của giới sinh vật qua các đại địa chất, sự
2
thông tin
phát sinh loài người
Nghiên cứu về tiế hóa: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến
Năng lực nghiên cứu khoa

D. Trung sinh, tân sinh , thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh
Câu 4. Bằng phương pháp nào sau đây, con người đo được tuổi hóa thạch và các lớp đất đá chứa chúng?
I. Đo thời gian bán rã của silic
II. Đo thời gian bán rã của Urain
III. Đo thời gian bán rã của cacbon 14 IV. Phương pháp địa tầng học
A. I, II, III, IV
B. II, III, IV
C. II, III
D. I, II, III
- 17 -


Câu 5. Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh:
A. Người và vượn người có quan hệ nhưng ở các thang bậc tiến hóa rất xa nhau
B. Người và vượn người không có quan hệ nguồn ngốc
C. Tuy từ một nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hóa theo hai hướng khác nhau
D. Người và vượn người có quan hệ gần gũi với nhau nhưng tiến hóa theo cùng một hướng
Câu 6. Người và các loài vượn người hiện nay tách nhau từ một tổ tiên chung cách đây bao nhiêu năm?
A. 6 – 8 triệu năm
B. 7 - 9 triệu năm
C. 4 – 6 triệu năm
D. 5 – 7 triệu năm
Câu 7: Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, loại chất hữu cơ mang
thông tin di truyền đầu tiên là:
A. DNA
B. Protein
C. DNA và ARN
D. ARN
Câu 8: Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các kết luận sau:
(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Nêu được các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm)
lên cơ thể sinh vật.
- Nêu được một số quy luật tác động của các nhân tố sinh thái: quy luật tác động tổng hợp, quy luật
giới hạn.
- Nêu được một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân tố vô sinh.
- Nêu được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể: quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh
tranh.
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể.
- Nêu được khái niệm kích thước quần thể và sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi
trường bị giới hạn và không bị giới hạn.
- Nêu được khái niệm và các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể: theo chu kì và không theo
chu kì.
- Trình bày được nguyên nhân gây nên sự biến động số lượng cá thể.
- Xác định được các loại môi trường sống, các nhân tố sinh thái của một môi trường nhất định.
- Giải thích được sự thích nghi sinh thái và tác động trở lại của sinh vật lên môi trường.
- 18 -


- Phân biệt quần thể với quần tụ ngẫn nhiên các cá thể bằng các ví dụ cụ thể.
- Chỉ ra được những biểu hiện và ý nghĩa của quan hệ giữa các cá thể trong quần thể nhất định.
- Giải thích được các khái niệm : mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư, nhập cư.
- Giải thích được vì sao trong tự nhiên quần thể có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở
mức cân bằng.
- Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về sinh thái cá thể và quần thể sinh vật.
- Lí giải được hiện tượng động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn và có
tai, đuôi, chi nhỏ hơn động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới.
- So sánh được tăng trưởng theo tiềm năng sinh học với tăng trưởng thực tế.
- Chỉ ra được ý nghĩa của những nghiên cứu về biến động số lượng với sản xuất nông nghiệp và bảo
vệ loài.

Năng lực tính toán Giải một vài dạng bài tập về sinh thái cá thể và quần thể sinh vật.
5
Năng lực tư duy
Phân biệt các loại môi trường sống, nhât tố sinh thái.
6
Năng lực ngôn
Thuyết minh về phân tích các yếu tố môi trường về xây dựng được ý thức bảo
ngữ
vệ môi trường, thiên nhiên.
III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm:
A. Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
B. Thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
C. Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
D. Thực vật, động vật và con người.
Câu 2. Các cá thể trong quần thể có quan hệ sinh thái nào sau đây:
1. Quan hệ hỗ trợ.
2. Quan hệ cạnh tranh khác loài.
3. Quan hệ hỗ trợ hợp tác.
4. Quan hệ cạnh tranh cùng loài.
5. Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Phương án đúng:
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 3, 4.
C. 1, 4.
D. 1, 4, 5.
Câu 3. Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Kích thước quần thể luôn ổ định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
B. Kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.
C. Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian, chống
lại các tác nhân bất lợi từ môi trường.
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
(3) Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống.
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường, đảm bảo và thúc đẩy
quần thể phát triển.
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Tổ hợp đúng là:
A. (1); (2); (4); (5).
B. (1); (2); (3); (4); (5).
C. (1); (2); (5).
D. (1); (3); (5).
Câu 9: Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể vì mật độ cá thể ảnh
hưởng tới
(1)mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường
(2)kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể
(3) mức tử vong của quần thể
(4)kích thước của quần thể
(5) mức sinh sản của quần thể
Số phương án trả lời đúng là
A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 10: Những người dân ven biển Bắc bộ có câu “tháng chín đôi mươi tháng mưới mùng 5”.
Câu này đang nói đến loài nào và liên quan đến dạng biến động số lượng nào của quần thể sinh vật:
A. Loài cá cơm- Biến động theo chu kì mùa
B. Loài Rươi- Biến động theo chu kì tuần trăng
C. Loài dã tràng – Biến động theo chu kì tuần trăng
D. Loài rùa biển- Biến động theo chu kì nhiều năm

- Đưa ra được những ví dụ cụ thể minh họa cho từng mối quan hệ giữa các loài.
- Dự đoán được quá trình diễn thế của một môi trường sống.
- Phân tích được vì sao hoạt động khai thác tài nguyên không hợp lí được coi là hành động “tự đào
huyệt chôn mình” của diễn thế sinh thái.
Stt
Tên năng lực
Các kĩ năng thành phần
1
Năng lực phát hiện và
Mối quan hệ dinh dưỡng và những hệ quả của nó. Mối quan hệ cạnh
giải quyết vấn đề
tranh khác loài – Sự phân hóa ổ sinh thái. Sự diễn thế và cân bằng quần
xã.
2
Năng lực thu nhận và
Các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học; ước lượng
xử lí thông tin
sinh khối; mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trong quần xã.
3
Năng lực nghiên cứu
Các mối quan hệ sinh thái mang tính tương trợ và đấu tranh giữa các cá
khoa học
thể khác loài trong quần xã.
4
Năng lực tính toán
Tính sinh khối của quần xã.
5
Năng lực tư duy
Phân tích mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trong quần xã.
6


C. Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong rừng .
D. Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
Câu 5: Cho các quần xã sinh vật sau:
(1)Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng
(2)Cây bụi và cây có chiếm ưu thế
(3)Cây gỗ nhỏ và cây bụi
(4)Rừng lim nguyên sinh
(5)Trảng cỏ
Sơ đồ đúng về quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái là
A. (4) -> (5) -> (1) -> (3) -> (2)
B. (4) -> (1) -> (3) -> (2) -> (5)
C. (5) -> (3) -> (1) -> (2) -> (4)
D. (2) -> (3) -> (1) -> (5) -> (4)
Câu 6: Khi nói về quá trình diễn thể sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Một trong những nguyên nhân bên trong gây nên diễn thế sinh thái là sự hoạt động quá mạnh
của loài ưu thế
B. Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã có thành phần loài đa dạng nhất, số
lượng cá thể của mỗi loài cân bằng với sức chứa môi trường
C. Kết thúc diễn thế thứ sinh thường hình thành nên quần xã tương đối ổn định
D. Diễn thể nguyên sinh thường khởi đầu bằng những quần xã sinh vật dị dưỡng như nấm, địa y.
Câu 7: Cho các mối quan hệ sinh thái sau
1.Địa y
2.Cây nắp ấm bắt chim sẻ.
3.Trùng roi và ruột mối.
4.Chim sáo và trâu rừng
5.Chim mỏ đỏ và linh dương
6.Vi khuẩn lam trên cánh bèo dâu.
7.Cầm tầm gửi trên thây cây gỗ
Có mấy ví dụ trong các ví dụ trên thuộc mối quan hệ cộng sinh là

- So sánh được hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
- Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.

- 22 -


- Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên không hợp lí ở địa
phương.
Stt
Tên năng lực
Các kĩ năng thành phần
1
Năng lực phát hiện và
Quan sát các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước; mô tả chính xác các hình
giải quyết vấn đề
vẽ hệ sinh thái bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinh học.
2
Năng lực thu nhận và
Các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học; ước lượng mật
xử lí thông tin
độ quần thể; ước lượng sinh khối; ước lượng các thông số cơ bản của chất
lượng nước; ước lượng các thông số cơ bản của chất lượng không khí.
3
Năng lực nghiên cứu
Các kĩ năng khoa học:
khoa học
Quan sát; đo đạc; phân loại hay phân nhóm; tìm kiếm mối quan hệ; tính
toán; xử lí và trình bày các sổ liệu bao gồm vẽ đồ thị; lập các bảng biểu,
biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp; đưa ra các tiên đoán; hình thành nên các giả
thuyết khoa học; xác định mức độ chính xác của số liệu.

D. Hô hấp của thực vật.
Câu 6: Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi
A. Đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờ
B. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ bờ ra đến khơi đại dương
C. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khời đại dương vào bờ
D. Đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp , từ bờ ra khơi đại dương
Câu 7: Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm các loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ,
mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây có thể xếp
vào bậc dinh dưỡng cấp 2
A. Nấm, mối, sóc, chuột, kiến
B. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu
C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn
D. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu
Câu 8: Trong chu trình sinh địa hoá, sinh vật đóng vai trò cầu nối giữa quần xã và môi trường là
A.sinh vật tiêu thụ bậc 2.
B.sinh vật tiêu thụ bậc 1
C.sinh vật phân huỷ.
D.sinh vật sản xuất.
Câu 9: Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
- 23 -


(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga).
(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình
tự đúng làA. (2) → (3) → (1) → (4).
B. (2) → (3) → (4) → (1).
C. (1) → (3) → (2) → (4).

A.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C.
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
D.
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Câu 5. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng tương đồng chứa các gen di truyền
A.
tương tự như các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B.
thẳng.
C. chéo.
D. theo dòng mẹ.
Câu 6: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
A. Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
B. Cấy truyền phôi.
C. Nuôi cấy hạt phấn.
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 7: Những cơ quan thoái hóa trên cơ thể người chứng tỏ:
A. Loài người thích nghi với môi trường hơn so với các loài động vật ngày nay
B. Cơ quan nào không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ bị thoái hóa
C. Loài người và động vật ngày nay có chung một nguồn gốc
D. Loài người tiến hoa hơn so với các động vật khác
Câu 8: Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
A. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
B. Tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi
C. Làm phong phú vốn gen của quần thể
D. Định hướng trong quá trình tiến hóa của sinh giới

người tối cổ trở đi
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
A. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.
C. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn nhỏ mức tử vong.
D. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.
Câu 13. Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ :
A. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ khép kín còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ mở.
B. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ
sinh thái tự nhiên.
C. Do con người bổ sung các loài sinh vật nên hệ sinh thái nhân tạo có độ dạng sinh học cao hơn so với hệ
sinh thái tự nhiên.
D. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
Câu 14. Một chuỗi thức ăn của sinh vật trên cạn thường có ít mắt xích là do:
A. Các loài thân thuộc không ăn lẫn nhau.
B. Tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn.
C. Quần xã có độ đa dạng thấp.
D. Giữa các loài có mối quan hệ hỗ trợ còn có mối quan hệ cạnh tranh.
Câu 15. Sự khác biệt rõ nhất về dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là:
A. Tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối.
B. Năng lượng được sử dụng lại còn chất dinh dưỡng thì không.
C. Các cơ thể sinh vật luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không lúc nào cũng cần năng lượng.
D. Các chất dinh dưỡng được sử dụng lại còn năng lượng thì không.
Câu 16: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B và alen C
bị đột biến thành alen c. Biết các cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Dự
đoán nào sau đây đúng về sự di truyền của các tính trạng?
A. Các kiểu gen đều biểu hiện thành thể đột biến của cả 3 loocut là aaBbcc, aaBBcc.
B. Có tối đa 30 loại kiểu gen quy định các tính trạng trên.
C. Kiểu hình A-B-C- có tối đa 10 kiểu gen quy định.
D. Có tối đa 6 loại kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status