LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu trong luận văn này là trung thực, chưa
được sử dụng bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin cũng như số liệu thu thập khác trong luận văn đều được
trích dẫn cụ thể, chính xác từ các tài liệu đã được công bố.
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặp với các
công trình của các tác giả khác.
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Tuyết Hương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại Trung Tâm nghiên cứu Phân bón và Dinh
dưỡng Cây trồng - Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
Luận văn là một phần trong đề tài cấp nhà nước ‘Nghiên cứu hiệu lực trực
tiếp và hiệu lực tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với lúa, ngô, cà phê làm cơ
sơ cân đối cung cầu phân bón Việt Nam’ được thực hiện từ năm 2011-2015. Số
liệu sử dụng trong luận văn đã được ban chủ nhiệm đề tài đồng ý cho sử dụng.
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của các cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Văn Bộ
đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu này.
Học viên xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Cao Kỳ Sơn, Trung tâm
Nghiên cứu Phân bón và dinh dưỡng cây trồng, người đã giúp tôi hoàn thành luận
văn của mình.
1.1.
Nghiên cứu về kali trong đất ......................................................................4
1.1.1. Nguồn gốc kali..............................................................................................4
1.1.2. Hàm lượng kali trong đất ...........................................................................4
1.1.3. Các dạng kali trong đất ..............................................................................4
1.2.
Cơ chế cung cấp kali cho cây .....................................................................7
1.2.1. Dòng chảy tự do ...........................................................................................7
1.2.2. Khuyếch tán ........................................................................................... 7
1.3.
Vai trò của kali đối với cây trồng ..............................................................8
1.3.1. Chức năng của kali đối với cây trồng .......................................................8
1.3.2. Vai trò của kali trong quang hợp và điều hoà hoạt động của khí
khổng ........................................................................................................................8
1.3.3. Ảnh hưởng kali đến khả năng chống chịu ............................................9
1.3.4. Ảnh hưởng của kali đến năng suất và chất lượng nông sản ............. 10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
1.4. Mối quan hệ giữa kali và các nguyên tố dinh dưỡng khác ....................... 11
1.4.1. Mối quan hệ đạm – kali .............................................................................. 11
2.4.4. Phương pháp phân tích .............................................................................. 29
2.4.5. Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu..................................................... 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .............................................................. 30
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 30
3.1.2. Kinh tế - xã hội............................................................................................. 31
3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Nam Định ....................................... 32
3.2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính......................... 32
3.2.2. Lượng phân bón sử dụng ........................................................................... 33
3.3. Sản xuất lúa lai tại tỉnh Nam Định............................................................... 34
3.4. Sử dụng phân bón cho lúa lai ....................................................................... 37
3.5. Kết quả thí nghiệm đồng ruộng về hiệu lực trực tiếp, tồn dư và cộng dồn
phân kali với lúa lai ............................................................................................... 38
3.5.1. Đặc điểm của đất vùng thí nghiệm............................................................ 38
3.5.2. Hiệu lực trực tiếp của lúa lai trên đất phù sa sông Hồng....................... 39
3.5.3. Hiệu lực tồn dư với lúa lai trên đất phù sa sông Hồng ........................... 41
3.5.4. Hiệu lực kali cộng dồn với lúa lai trên đất phù sa sông Hồng ............... 44
3.5.5. Lượng hút và hiệu suất sử dụng kali của cây lúa.................................... 47
3.5.6. Hiệu quả kinh tế sử dụng phân kali trong thí nghiệm ........................... 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 55
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 60
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
4
DTTN
Diện tích tự nhiên
5
HS
Hiệu suất
6
PTNT
Phát triển nông thôn
7
Đ/c
Đối chứng
8
NSTT
Năng suất thực thu
14
Kdt
Kali dễ tiêu
15
Ktd
Kali tồn dư
16
HTX
Hợp tác xã
17
HSKT
Hệ số kinh tế
18
NS
Năng suất
Bảng 3.18:So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mức bón kali ................................ 51
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Hiệu suất sử dụng phân kali trên đất phù sa sông Hồng .......................... 40
Hình 3.2: Hiệu quả kinh tế của các mức bón kali trong 4 vụ ................................. 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Theo Nguyễn Văn Bộ (2013) cho thấy lượng phân hóa học sử dụng
tăng rất nhanh và năm 2011 thế giới tiêu thụ trên 176 triệu tấn N+P2O5 + K2O.
Còn tại Việt Nam, theo dự báo của Bộ Nông nghiệp và PTNT
(www.phanbonmiennam.vn), năm 2015 kinh tế Việt Nam đang được hồi phục,
diện tích nhiều loại cây trồng được mở rộng kéo theo nhu cầu phân bón trong
nước cao hơn. Ước tính, tổng cầu phân bón năm 2015 đạt trên 10,3 triệu tấn
trong đó, urê 2 triệu tấn, kali 950.000 tấn, DAP 900.000 tấn, SA 850.000 tấn,
NPK 3.800 tấn....
Khi nghiên cứu về hiệu lực kali đối với một số cây trồng các nhà khoa
học đã chỉ ra rằng hiệu lực của kali thể hiện rất khác nhau tùy theo từng loại
đất, cây trồng và mùa vụ của từng vùng, hiệu lực kali cao nhất thường thấy
trên đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất xám bạc màu, đất cát biển, hay đất
Xuất phát từ yêu cầu xác định được hiệu lực trực tiếp và tồn dư của
phân kali bón cho lúa để xây dựng công thức bón phân hợp lý và hiệu quả,
học viên đã chọn đề tài : Nghiên cứu hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân
kali đến sinh trưởng, phát triển của lúa lai trên đất phù sa sông Hồng tại
Nam Định. Đây là một nhánh của đề tài độc lập cấp Nhà nước giai đoạn 20112015 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam chủ trì: “Nghiên
cứu hiệu lực trực tiếp và tồn dư của phân vô cơ đa lượng đối với lúa, ngô và
cà phê làm căn cứ cân đối cung cầu phân bón ở Việt Nam” .
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định được hiệu lực trực tiếp, hiệu lực tồn dư và hiệu lực cộng dồn của
phân Kali làm cơ sở xác định liều lượng phân bón thích hợp cho cây lúa lai
trên đất phù sa Đồng bằng sông Hồng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Xác định được hiệu lực trực tiếp, tồn dư và cộng dồn của phân kali
cho lúa lai trên đất phù sa sông Hồng.
2.Xác định được lượng hút- nhu cầu về kali của lúa lai trên đấtphù sa
sông Hồng.
3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân kali bón cho lúa
lai trên đất phù sa sông Hồng.
2.3. Ý nghĩa khoa họcvà thực tiễn của luận văn
Đưa ra căn cứ khoa học để đề xuất liều lượng phân kali bón thích hợp
cho lúa lai trên đất phù sa sông Hồng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
phân bón nói chung và phân kali nói riêng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
trong đất (dẫn theo Nguyễn Văn Chiến, 2003).
E.O. Mc Lean (1978) cũng phân chia K trong đất thành bốn dạng, phụ
thuộc vào mức độ dễ tiêu đối với cây trồng: (1) K khoáng (K trong cấu trúc),
dao động từ 5.000- 25.000 ppm, trung bình 95,4%, (2) K không trao đổi (K cố
định hay K khó tiêu) dao dộng từ 50- 750 ppm, trung bình 2,54%, (3) K trao
đổi dao dộng từ 40 - 600 ppm, chiếm trung bình 2,03% và (4) K dung dịch
dao động từ 1-10 ppm, trung bình 0,03% tổng lượng kali trong đất.
S.L. Tisdal, W.l. Nelson (1975) chia K trong đất thành ba dạng: (1) Kali
hữu hiệu trực tiếp (readily available K) 0,1-2 %, (2) Kali hữu hiệu chậm
(slowly available) 1- 10 % và (3) Kali không hữu hiệu tương đối (relatively
unavailable) chiếm 90- 98 % tổng lượng kali.
Như vậy, Kali trong đất sẽ được chia thành bốn dạng là: (1) Kali hoà
tan, (2) Kali trao đổi, (3) Kali không trao đổi và (4) Kali khoáng, như cách
phân chia của E.O. Mc Lean (1978). Phương pháp phân chia này là thích hợp
vì nó không những phản ánh được khả năng cung cấp Kali của các dạng Kali
trong đất cho cây trồng tương đối rành mạch, mà về góc độ hoá lý, sự phân
định ranh giới giữa các dạng cũng rõ ràng.
Theo E.O. Mc Lean (1978) sự phân chia và mối quan hệ giữa các
dạng K trong đất có thể được đơn giản hoá theo sơ đồ 1.
Sơ đồ 1 : Hệ cân bằng K trong đất:
K1
K3
K không trao đổi
Kali không trao đổi là phần K bị giữ giữa các lớp của các khoáng vật
nguyên sinh feldspar (microline và orthoclase), mica (phlogopite, muscovite,
biotite) và khoáng thứ sinh (thuộc họ illite) được hình thành do sự biến đổi từ
mica. Kali không trao đổi khác với K khoáng ở chỗ nó không liên kết cộng
hóa trị trong cấu trúc tinh thể của khoáng sét mà được giữ giữa các lớp tứ diện
liền nhau của các loại khoáng sét có hai hoặc ba lớp tứ diện như mica, illite,
vermiculite, chlorite, khoáng sét trung gian và các hạt sét có kích cỡ nhỏ (C.I.
Rich, 1972, D.L. Spark và P.M. Huang, 1985).
1.1.3.3. Kali trao đổi
Kali trao đổi được giữ trên bề mặt của keo đất mang điện tích âm như
khoáng sét, chất hữu cơ và các sesquioxit bởi lực hút tĩnh điện. Trong đất có
thành phần cơ giới là limôn và sét, hầu hết K ở dạng hấp phụ được liên kết
trên bề mặt khoáng sét (H. Mutscher, 1996). Thông thường dạng K này chiếm
tỷ lệ nhỏ hơn 1% tổng số K có trong đất.
Các ion K+ được giữ trên bề mặt keo đất dễ dàng bị thay thế hoặc trao
đổi khi tiếp xúc với các cation của dung dịch. Sự phân bố của K trên keo đất
bị chi phối bởi loại và lượng các cation khác tham gia vào quá trình trao đổi
cation trong đất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
1.1.3.4. Kali hòa tan
Kali hòa tan trong đất nằm ngoài ảnh hưởng của điện trường bề mặt
các hạt tích điện và là nguồn dinh dưỡng K trực tiếp cho cây. Tuy nhiên việc
xác định K hòa tan ít có ý nghĩa vì Kali hòa tan rất biến động do sự trao
đổi ion xảy ra rất nhanh trong cân bằng K-hòa tan ↔ K-trao đổi. Mọi sự
thay đổi của độ ẩm, nồng độ các chất hòa tan trong nước (phân bón, hoạt
Vì khuyếch tán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp K cho cây
trồng, nên các yếu tố ảnh hưởng đến khuyếch tán cũng ảnh hưởng đến khả
năng cung cấp K cho cây. Lượng K khuyếch tán đến bộ rễ phụ thuộc vào
chênh lệch nồng độ K, tốc độ khuyếch tán và diện tích bề mặt của rễ. Sự
chênh lệch nồng độ phụ thuộc vào hàm lượng K có trong dung dịch đất và sự
hạ thấp nồng độ K ở vùng bao quanh rễ do sự hấp thu chủ động của rễ cây.
1.3. Vai trò của kali đối với cây trồng
1.3.1. Chức năng của kali đối với cây trồng
Kali có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống cây trồng, tham gia
vào hầu hết các quá trình sinh lý, hoá sinh quan trọng như quang hợp, vận
chuyển sản phẩm quang hợp, hoạt hoá 60 loại enzim, điều chỉnh các hoạt
động của khí khổng, đảm bảo hoạt động bình thường quá trình hấp thu dinh
dưỡng và nước...(PPIC, 1995). Vì vậy, K là một trong 3 nguyên tố (N, P, K)
được gọi là “thức ăn chính của thực vật” (Đào Thế Tuấn, 1970).
1.3.2. Vai trò của kali trong quang hợp và điều hoà hoạt động của khí khổng
Kali đóng vai trò quan trọng đối với quá trình quang hợp và hoạt hóa
enzim, hai quá trình then chốt ảnh hưởng đến phát triển và năng suất thực vật.
K làm tăng tốc độ dòng chảy của dung dịch và các sản phẩm quang hợp trong
cây, qua đó thúc đẩy sự tích luỹ các hợp chất này trong các cơ quan như hạt,
củ và quả (K. Mengel và M.Viro, 1974, dẫn theo Nguyễn Văn Chiến, 2003).
Một chức năng cơ bản khác của Kali là điều hoà sự xâm nhập của CO2
vào cây thông qua điều tiết quá trình đóng mở của khí khổng. Những tế bào
kèm ở cả hai bên của khí khổng tích luỹ một lượng lớn K, khi được cung cấp
đầy đủ K, các khí khổng mở. Trong những cây được cung cấp dinh dưỡng K
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Page 9
Ở điều kiện nhiệt độ thấp, sự giải phóng K từ đất thấp dẫn đến nhu cầu
K của các cây trồng cao (G.W. Thomas và B.W. Hipp, 1968).
Nhiệt độ cao quanh năm ở vùng nhiệt đới làm tăng tốc độ giải phóng K
từ các dạng khoáng. Nhưng nếu nhiệt độ cao kết hợp với mưa nhiều, sự mất
mát do rửa trôi, xói mòn sẽ làm cạn kiệt K trong đất nhanh hơn vùng ôn đới (E.
Mutert, 1995). Trong một giới hạn nhất định, sự hấp thụ K tăng khi nhiệt độ
tăng, song nhiệt độ quá cao sẽ có hại do năng lượng bị mất qua hô hấp quá lớn
(U. Kafkafi, 1990). Như vậy, có thể giảm mức độ thiệt hại do nhiệt độ thấp
hoặc cao bằng cách duy trì hàm lượng K cao trong mô của cây (P.C. Ching và
S.A. Barber, 1979).
- Hạn chế tác hại của gió: Những đợt gió khô, nóng hoặc có vận tốc
cao làm tăng sự thoát hơi nước qua khí khổng, dẫn đến làm tăng nhu cầu K,
nên cần phải cung cấp đầy đủ K để điều hoà hoạt động của khí khổng (R.A.
Fisher, 1971). Để giảm thiệt hại của gió đối với cây cao su, người ta thường
bón nhiều K và ít N (PPIC, 1995).
- Khắc phục rối loạn về sinh lý: Ruộng lúa bị ngập nước kéo dài thường
thừa sắt Fe2+ và tích luỹ đáng kể H2S, chất có khả năng ức chế hấp thụ K và gây
ngộ độc sắt. Bón K có thể khắc phục được tình trạng này (Yoshida, 1985).
- Tăng cường tính chống chịu sâu, bệnh hại: Theo W.J. Martens và
D.C. Arny (1976) K làm giảm tính mẫn cảm và mức độ nhiễm của nhiều loại
bệnh ở một số loại cây trồng.
1.3.4. Ảnh hưởng của kali đến năng suất và chất lượng nông sản
Kali là một trong các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng giúp cho cây
trồng sinh trưởng và kiến tạo năng suất, nâng cao chất lượng nông sản sau thu
hoạch (Trần Đức Toàn, 2010).
K làm tăng năng suất cây trồng theo nhiều cách khác nhau. Đối với các
cây có hạt, số quả chắc, hạt chắc trên một đơn vị diện tích (ĐVDT), cũng như
Mối quan hệ N–K là mối quan hệ đặc biệt và có tác động qua lại mật thiết
với nhau. Sử dụng kali như là yếu tố chủ yếu để điều chỉnh dinh dưỡng đạm
cho cây trồng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Bội thu do bón đạm và lân trên đất phù sa cho bội thu tới 43 kg/sào,
trong khi trên đất bạc màu cũng bón như vậy chỉ cho bội thu 4 kg/sào.
Nguyên nhân ở đây là, đất phù sa giàu kali, cây trồng khi đã đủ đạm và lân có
thể tự cân đối cho mình nhu cầu về nguyên tố này từ trong đất, nên dù có bón
thêm kali bội thu cũng không lớn. Ngược lại, trên đất bạc màu, dữ trữ kali
trong đất ít, nếu không có nguồn cung cấp kali từ phân bón thì cây trồng
không thể sử dụng được phân đạm dẫn đến năng suất hầu như không tăng.
Trên các loại đất giàu kali như đất phù sa sông Hồng, phù sa sông Thái Bình,
phù sa sông Cửu Long thì hiệu suất kali chỉ đạt 1-2,5 kg thóc/kg KCl, trong
khi đó trên đất bạc màu và đất cát biển trị số này có thể đạt 5-7 kg thóc/kg
KCl. Chính vì vậy, trên đất nghèo kali cân đối N–K có ý nghĩa rất quan trọng.
Với các loại đất này, hiệu lực phân đạm có thể tăng gấp 2 lần khi có bón kali
(Nguyễn Văn Bộ, 2001).
Theo Nguyễn Văn Bộ (2013), vai trò cân đối N–K càng lớn khi lượng
đạm sử dụng càng cao, đặc biệt trên những đất nghèo kali. Trên đất phù sa, nếu
lượng đạm bón dưới 120 kg N/ha và có sử dụng 10 tấn phân chuồng thì bón
kali không cho hiệu quả, song nếu lượng đạm bón tăng lên trên 150 kg N/ha
thì nhất thiết cần bón kali. Trên đất bạc màu, không có kali chỉ nên bón tối đa
90-120 kg N/ha. Không bón kali hệ số sử dụng đạm chỉ đạt 15-30%, trong khi
có bón kali hệ số này tăng lên đến 39-49%. Như vậy, năng suất tăng không hẳn
là do kali mà kali đã điều chỉnh dinh dưỡng đạm, làm cây hút được nhiều đạm
Tuấn, 1970). Kết quả nghiên cứu ở nước ta như sau: trên đất phù sa sông
Hồng (Đan Phượng – Hà Tây) với giống lúa CR203 dao động 14,2- 21,8 kg
K2O (Trần Thúc Sơn, Đặng Văn Hiến, 1995).
Khi bón phân kali thì tỷ lệ N: K được đánh giá là quan trọng (Đào Thế
Tuấn, 1970). Theo các tác giả nước ngoài tỷ lệ này là 1:1 hay 1:2,5 thay đổi tuỳ
theo đất (Đinh Dĩnh, 1970 dẫn theo Nguyễn Như Hà, 1999). Theo các tác giả
Việt Nam tỷ lệ N:K là 1:0,3 hay 1:0,5 (Bùi Đình Dinh, 1995). Theo Nguyễn
Văn Bộ và ctv, 1995 có thể dùng tỷ lệ N:K của cây hút ở công thức cấy chay
hoặc chỉ bón phân chuồng để làm cơ sở bón phân cân đối và hợp lý.
Khả năng cung cấp K của đất có ảnh hưởng rất lớn đến lượng K bón
cho cây trồng. Nói chung trên đất nghèo kali lượng K cần bón nhiều hơn so
với đất giàu kali. Theo Bùi Đình Dinh (1993), mức bón K thích hợp cho lúa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
trên đất phù sa sông Hồng là 30-60 kg K2O/ha, còn trên đất xám bạc màu
(nghèo kali) là 90-120 kg K2O/ha.
Yếu tố dinh dưỡng khác cũng có ảnh hưởng lớn đến lượng phân
kali bón. Nguyễn Văn Bộ và cộng sự (1999) cho thấy trên đất phù sa sông
Hồng nếu bón 10 tấn phân chuồng và 120 N thì hiệu quả của K thấp, nhưng
nếu bón đến 150 N thì nhất thiết phải bón K. Trong trường hợp này, K đã làm
tăng hệ số sử dụng N của cây lúa, không bón K hệ số sử dụng đạm chỉ đạt 15
– 30%, trong khi có bón K hệ số sử dụng này đạt 39 – 49%.
Yếu tố thời vụ có ảnh hưởng không nhỏ đến lượng phân K cần bón. Vụ
đông xuân, nhiệt độ thấp, cường độ ánh sáng kém, khả năng huy động dinh
dưỡng K của cây từ đất thấp, cây cần bón nhiều K hơn, ngược lại trong vụ
mùa và hè thu, nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh, khả năng giải phóng K dễ tiêu
phân bón kali đối với lúa trên đất phù sa sông Hồng và đất bạc màu cho thấy,
trên đất phù sa sông Hồng hiệu lực phân kali thấp kể cả công thức không bón
phân chuồng, hiệu suất tương ứng chỉ đạt là 0,8 – 1,0 kg thóc/kg K2O và 2,5
-2,8 kg thóc/kg K2O. Trong khi đó trên đất bạc màu, hiệu suất tương ứng là
3,6 kg thóc/kg K2O và 6,2 kg thóc/kg K2O.
Theo Trần Thúc Sơn, 1999, hiện nay hiệu lực của phân kali bón cho lúa
và các cây trồng khác đều cao hơn trước. Đối với hiệu suất nông học cao nhất
trên đất bạc màu: 8,1 – 21,0 kg thóc/kg K2O khi không bón phân chuồng và
0,8-2,0 kg thóc/kg K2O khi kết hợp với phân chuồng. Trên đất không được
bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng muốn đạt năng suất lúa xuân 6,5 – 7,0
tấn/ha và lúa mùa 4,5-5,5 tấn/ha trên nền 10 tấn phân chuồng/ha cần bón thêm
30-45 kg K2O/ha trong mối quan hệ N: P2O5: K2O là 1,0 : 0,5: 0,3.
Theo Nguyễn Như Hà và Vũ Hữu Yêm (1999), đất phù sa sông Hồng
với giống CR 203 ở mức năng suất 3,5 – 4,0 tấn/ha/vụ thì bón phân kali cho
lúa không có hiệu quả. Để đạt năng suất 5 tấn/ha/vụ cần bón 69-75 kg K2O ở
vụ xuân và 75- 90 kg K2O ở vụ mùa. Với năng suất 7 tấn thì cần bón 115-145
kg K2O/ha/vụ xuân và 135- 170 kg K2O/ha/vụ mùa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
Các tài liệu đã công bố trong và ngoài nước cũng đã khẳng định lúa lai có
phản ứng mạnh với kali. Cùng một lượng bón, lúa lai cho bội thu cao hơn
giống lúa thuần đối chứng 1,3 tạ/ha với hiệu suất cao hơn từ 1,1- 2,2 kg
thóc/kg K2O bón vào (Nguyễn Văn Bộ, Bùi Đình Dinh và ctv, 1995). Bón
kali cho lúa lai nhóm Tạp giao trên đất phù sa sông Hồng hiệu suất đạt 4-7 kg
thóc/kg K2O, trên đất bạc màu đạt 7-12 kg thóc/kg K2O (Nguyễn Văn Bộ, Bùi
Thị Trâm, Nguyễn Văn Ba, 1995). Với một số giống lúa như DT10, N28, U17
cấy trên đất phù sa sông Thái Bình hiệu suất bón kali là 4,5-10 kg thóc/kg