Đề tài : Tổ chức hệ thống phân phối mặt hàng phân bón ở việt nam - Pdf 13

Bộ công Thơng Đề tài khoa học cấp Bộ
Mã số: 2007-78-024

tổ chức và QUản lý hệ thống
phân phối mặt hàng thép xây dựng
ở Việt Nam
(Báo cáo tổng hợp)
7331
04/5/2009


MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THÉP XÂY
DỰNG VIỆT NAM

5
1.1. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THÉP CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2001 - 2007

5
1.1.1. Thực trạng sản xuất thép xây dựng trong nước
5
1.1.2. Tình hình tiêu thụ thép xây dựng trong nước
9
1.2. NHẬP KHẨU MẶT HÀNG SẮT THÉP XÂY DỰNG CỦA VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2001 - 2007

15
1.3. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CỦ
A NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT
TRIỂN NGÀNH THÉPVIỆT NAM THỜI GIAN QUA

20
1.3.1. Cơ chế đối với lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thép
20
1.3.2. Cơ chế đối với nhập khẩu thép xây dựng và phế liệu ngành thép
24
1.4. NHẬN XÉT VỀ NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ, NGUYÊN
NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA NGÀNH THÉP VIỆT NAM

39
2.1.5. Phân phối thép theo vùng lãnh thổ
42
2.2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
MẶT HÀNG THÉP Ở VIỆT NAM

44
2.2.1. Tổ chức hệ thống phân phối mặt hàng thép xây dựng
44
2.2.2. Công tác quản lý hệ thống phân phối mặ hàng thép xây dựng
49
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG PHÂN PHỐI MẶT HÀNG THÉP XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 52
2.3.1. Về phát triển hệ thống phân phối
52
2.3.2. Về tổ chức và quản lý
54
2.3.3. Vấn đề đặt ra cần giải quyết
57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝHỆ THỐNG PHÂN PHỐI
MẶT HÀNG THÉP XÂY DỰNG 59
3.1. CÁC YẾU TỐ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ

71
3.3.2. Tập trung củng cố và phát triển mô hình kênh phân phối thép xây
dựng có quy mô lớn

73
3.3.3. Phát triển liên kết giữa các nhà sản xuất và cung ứng thép xây
dựng nhỏ

75
3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC TỔ CHỨC
VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI MẶT HÀNG THÉP XÂY
DỰNG Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TÓI 76
3.4.1. Các giải pháp từ phía Nhà nước
76
3.4.2. Các giải pháp đối với Hiệp hội thép Việt Nam
85
3.4.3. Các giải pháp
đối với doanh nghiệp
86
KẾT LUẬN
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
96

1
MỞ ĐẦU
Sắt thép luôn là vật tư quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào trong việc

ẩu, chủ yếu của Trung Quốc.
Theo Quyết định số 145/2007/QĐ-TTg ngày 4/9/2007 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn
2007 - 2015, có xét đến năm 2025” thì nhu cầu thép thành phẩm các loại

2
đến năm 2010 là 11 - 12 triệu tấn; năm 2015 là 15 - 16 triệu tấn; năm 2025
khoảng 24-25 triệu tấn; sản xuất phôi thép năm 2010 đạt 3,5 - 4,5 triệu tấn,
năm 2015 đạt 6-8 triệu tấn và đến năm 2025 đạt từ 12 - 15 triệu tấn; sản xuất
thép thành phẩm đạt 6,3 - 6,5 triệu tấn vào năm 2010; 11 - 12 triệu tấn vào
năm 2015; 19 - 22 triệu tấn vào năm 2025 (trong đó có 11 -13 triệu tấn thép
dẹt và 0,2 triệu tấn thép đặc biệt).
Hiện nay, toàn bộ lượng thép xây dựng sản xuất và nhập khẩu ở nước ta
được phân phối trên thị trường nội địa bởi nhiều chủ thể khác nhau như:
(1) Các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Thép (VSC)
(2) Các công ty cổ phần, công ty TNHH và các liên doanh ngoài VSC có
sản xuất và kinh doanh thép;
(3) Các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sản xuất và kinh doanh thép;
(4) Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh thép;
(5) Các hộ gia đình tại các làng nghề và các cửa hàng bán lẻ độc lập
Theo số liệu đi
ều tra thống kê năm 2005 của Tổng Cục thống kê, cả
nước có tới 1.010 doanh nghiệp và 1.985 hộ kinh doanh trong ngành hàng sắt
thép, tạo thành hệ thống mạng lưới phân phối sắt thép khá phức hợp trên thị
trường. Hệ thống phân phối thép xây dựng trong nước trong thời gian qua đã
đạt được những thành công đáng kể như:
- Đã hình thành các kênh phân phối sắt thép và vận hành theo cơ chế thị
trường có sự điều ti
ết của Nhà nước. Số lượng kênh phân phối thép ngày
càng tăng lên và sự vận hành của các kênh đã thông suốt hơn.

- Các nhà phân phối lớn, nhất là các tổng đại lý thường phải là người
kiểm soát trực tiếp và có quyề
n lực thực sự trong các kênh phân phối. Trong
khi đó, các nhà sản xuất thép xây dựng, kể cả các doanh nghiệp Nhà nước với
vai trò điều tiết, ổn định giá cả thị trường lại không phải là người thực sự có
quyền kiểm soát các kênh phân phối và sản phẩm thép xây dựng của mình
trên thị trường.
Như vậy, việc Bộ Công Thương giao Vụ Thị trường trong nước nghiên
cứu đề tài “Tổ
chức và quản lý hệ thống phân phối mặt hàng thép xây
dựng ở Việt Nam” có ý nghĩa quan trọng đối với việc bình ổn thị trường thép
xây dựng trong nước vì sản xuất thép xây dựng trong nước đang được đầu tư
phát triển mạnh không chỉ đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế đất nước mà
còn xuất khẩu ra thị trường thế giới.
Đề tài “T
ổ chức và quản lý hệ thống phân phối mặt hàng thép xây

4
dựng ở Việt Nam” hướng tới các mục tiêu sau:
- Đánh giá những nhân tố trong và ngoài nước tác động đến việc quản lý
và tổ chức hệ thống phân phối mặt hàng sắt thép ở Việt Nam
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu mặt hàng sắt
thép, cũng như thực trạng công tác quản lý và tổ chức hệ thống phân phối
thép xây dựng của Vi
ệt Nam trong thời gian qua;
- Đưa ra mục tiêu và phương hướng tổ chức và quản lý hệ thống phân
phối mặt hàng thép xây dựng của Việt Nam trong thời gian tới; đồng thời đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và tổ chức
phân phối mặt hàng thép xây dựng của Việt Nam trong thời gian tới năm
2015 và định hướng đến năm 2020.

ẩm thép
đã liên tục tăng trưởng với tốc độ cao. Hiện công suất cán thép của Việt Nam
khoảng 6 triệu tấn/năm. Theo thống kê của Hiệp hội thép Việt Nam, trong
năm 2007 sản lượng sản xuất phôi trong nước đạt 2.022 ngàn tấn, tăng 44%
so với năm 2006; thép xây dựng đạt 3.950 ngàn tấn, tăng 14% so với năm
2006, năm 2008 ước đạt 3.700 ngàn tấn.
- Cơ cấu thép sản xuất theo thành phần doanh nghiệp tham gia:

Hiện tại cả nước có trên 70 doanh nghiệp sản xuất thép và hàng ngàn hộ
sản xuất cá thể. Cơ cấu các cơ sở sản xuất thép như sau:
+ Tổng công ty thép Việt Nam (VSC) với 13 đơn vị thành viên và 14
đơn vị liên doanh chiếm 32% thị phần.
+ Các doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài chiếm 30%
thị phần.
+ Các DNNN ngoài Tổng công ty thép Việt Nam chiếm 15% thị phần.

6
+ Các công ty cổ phần, TNHH, hợp tác xã (HTX) và xí nghiệp tư nhân
và các hộ gia đình chiếm 23% thị phần.
Cơ cấu sản lượng thép sản xuất năm 2007 cho thấy, sản lượng của
Tổng công ty Thép Việt Nam chiếm 35,7%, liên doanh với Tổng Công ty
Thép chiếm 23,87% và các doanh nghiệp ngoài VSC chiếm 40,43% tổng
sản lượng thép sản xuất.
Xét cơ cấu sản lượng sản xuất thép theo công ty cho thấy: Sản lượng của
Công ty thép Thái Nguyên chiếm 12,7%, Công ty thép miền Nam 17,38%,
Công ty thép Pomina 14,79%, Công ty thép Vinakyoei 8,65%, Công ty thép
Hoà Phát 5,61% và Công ty thép Việt Hàn chiếm 4,24%,

Tăng trưởng

11,13 -4,75 -0,08
Tisco 361.860 397.787 409.488 396.945
SSC 521.245 601.073 548.883 579.479
DNS 31.239 24.073 7.001 -
Cevimetal 19.674 15.003 23.296 11.454
2. LD vớiVSC 681.359 683.634 685.567 787.319
Tăng trưởng

0,33 0,28 14,84
Vinakyoei 246.252 262.198 283.160 339.837
VPS 155.431 147.816 148.526 167.908
Vinausteel 161.327 148.188 129.921 140.283
Nasteelvina 55.804 77.968 78.372 105.508
Tây Đô 62.545 47.464 45.588 33.805
3. Ngoài VSC 651.880 854.238 1.000.875 1.322.746
Tăng trưởng

31,04 17,17 32,16
SSE 30.720 74.901 116.475 152.000
Nam Đô 34.404 25.515 16.072 54.817
HPS 50.500 47.700 57.000 87.700
Hoà Phát 103.138 110.784 166.884 229.785
Sunsteel 59.360 15.864 - -
Pomina 240.628 344.693 386.256 563.744
Việt ý 73.820 116.329 162.950 131.675
CP thép TN 25.543 20.237 15.140 25.926
Vinafco 8.972 9.909 13.891 20.320
Vinakansai 24.795 73.255 66.207 56.730

ắt thép phế liệu do Nhà nước qui định
quá thấp, không khuyến khích dân thu gom, nên các công ty thép không thể mua
được thép phế liệu cho các lò điện nấu luyện, Công ty Thép miền Nam vào
những năm 1979 - 1980, sản lượng chỉ đạt 25.000 -30.000 tấn/năm.
Tới những năm 90, thế kỷ XX nhờ đổi mới chính sách kinh tế của đất
nước, ngành luyện kim trong nước, với 22 lò luyện thép, sản lượng phôi thép
đó tăng dần. Cũng từ năm 1990, các công ty s
ản xuất thép đó gặp nhiều khó
khăn trong việc thu mua thép phế. Trước năm 1995, Việt Nam là nước xuất
khẩu thép phế (từ 2 - 3 triệu tấn/năm). Từ năm 1998, Việt Nam đó phải nhập
khẩu thép phế cho nhu cầu luyện thép của các lò điện do phế liệu trong chiến
tranh đã cạn, nhu cầu tiêu dùng thép chưa cao (bình quân thép tiêu dùng trên
đầu người 78 kg, lượng thép phế ít).

9
Từ năm 2000, để có đủ nguyên liệu sản xuất, các công ty sản xuất
thép đó phải tìm nguồn thép phế nhập khẩu từ nước ngoài (chủ yếu từ Nga,
Nhật…) với giá cao để bổ sung hoà trộn với thép phế thu mua trong nước
cú giá rẻ hơn, nhằm bảo đảm giá thành phôi thép ngang với giá phôi thép
nhập khẩu. Đó xuất hiện một số công ty phá dỡ tàu cũ, nhập tầu cũ của
nướ
c ngoài hoặc thu mua tàu cũ trong nước tháo dỡ, thu hồi các tấm thép
và phụ tùng của tàu còn sử dụng để bán cho các nhà máy luyện thép làm
nguyên liệu lò điện. Tuy nhiên, việc tháo dỡ tàu cũ cũng còn nhiều khó
khăn trở ngại, nên chưa phát triển, do nguồn tàu cũ không nhiều, vốn mua
tàu cũ đòi hỏi lớn, vấn đề vị trí tháo dỡ và bảo vệ môi trường nơi tháo dỡ
cũng phải đầu tư mới cú thể
tiến hành.
1.1.2. Tình hình tiêu thụ thép xây dựng trong nước
Trong giai đoạn từ 1998 - 2007 việc sản xuất và nhập khẩu thép tăng gấp

Tisco 281.726 282.350 327.562 348.637
SSC 12.000 12.000 12.000 -
Cevimetal 665 203 - -
LD víiVSC 300.233 285.569 298.367 390.019

-4,88 4,48 30,72
Vinakyoei 7.379 3.911 1.104 639
VPS 108.316 101.078 120.518 149.351
Vinausteel 109.887 98.504 103.025 129.375
Nasteelvina 74.651 82.076 73.720 110.654
Ngoµi VSC 355.034 424.255 560.651 691.778

19,50 32,15 23,39
SSE 20.005 46.000 95.848 136.476
Nam §« 34.255 43.239 34.768 74.057
HPS 44.700 64.800 53.100 67.100
Hßa Ph¸t 97.586 95.798 145.856 197.430
Pomina 274 - - -
ViÖt ý
111.132 100.046 147.251 122.191
CP thÐp TN 25.340 18.524 8.913 18.308
Vinafco 8.970 9.670 11.614 22.358
Vinakansai 12.772 46.178 63.210 53.858
Tæng 2.229.867 2.456.137 2.762.044 3.234.847
10,15 12,45 17,12
Nguồn: Số liệu của Tổng Công ty Thép năm 2007
Trong giai đoạn 2001 - 2007, tiêu thụ thép tiếp tục duy trì tốc độ tăng
trưởng mạnh, bình quân đạt 19,36%/năm. Thể hiện, tổng nhu cầu tiêu thụ

11

ấn, chiếm 64,3%, thép hình đạt 95, 88 ngàn tấn, chiếm 3,8%.
- Cơ cấu tiêu thụ thép xây dựng theo vùng lãnh thổ:
Các mặt hàng thép xây dựng thông thường sản xuất trong nước được tiêu
thụ trên khắp vùng lãnh thổ nhưng phân bổ không đều. Kết quả khảo sát thị
trường cho thấy, khoảng 44% sản lượng thép xây dựng của cả nước được tiêu
thụ ở khu vực miền Bắc, miền Trung là khoảng 12% và miền Nam là 44%. Phần
lớn các tỉ
nh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền Trung là thị phần tiêu thụ
thép xây dựng của các doanh nghiệp tư nhân sản xuất và hầu hết là thép chất
lượng thấp.
Cụ thể tiêu thụ thép xây dựng đối với các vùng như sau:
+ Đối với khu vực phía Bắc:
Tốc độ tăng bình quân hàng năm tiêu thụ thép xây dựng của khu vực phía
Bắc đạt 13,63%/năm trong giai đoạn 2004 - 2007. Tổng lượng thép tiêu thụ tăng
từ 928,7 ngàn t
ấn năm 2004 lên 1.430 ngàn tấn năm 2007. Trong đó, tiêu thụ
của các doanh nghiệp VSC tăng không nhiều, từ 294.391 tấn năm 2004 lên
348.637 tấn năm 2007; tương tự liên doanh với VSC đạt 300.233 tấn năm 2004
lên 390.019 tấn năm 2007 và ngoài VSC đạt tốc độ tăng tiêu thụ mạnh nhất,
tăng từ 355.034 tấn năm 2004 lên tới 691.778 tấn năm 2007.
Tỷ trọng thép xây dựng tiêu thụ của khu vực phía Bắc đạt bình quân hàng
năm trên 40% so với tổ
ng nhu cầu tiêu thụ của cả nước. Thể hiện, năm 2004 đạt
44,07%, sang năm 2005 tỷ trọng này tuy có giảm khá mạnh, chỉ còn 40,89%,
song đã tăng trở lại và đạt 44,22% vào năm 2007.

13
Bảng 1.4. Tiêu thụ thép xây dựng khu vực miền Bắc
Đơn vị: Tấn
Doanh nghiệp 2004 2005 2006 2007

t
thng, th hin, sn lng tiờu th nm 2004 t 45,8 ngn tn, tng lờn

14
61,4 ngn tn nm 2005 v sau ú li gim xung ch cũn 49,5 ngn tn
nm 2006 v 31 ngn tn nm 2007; tuy nhiờn lng thộp tiờu th ca cỏc
doanh nghip ngoi VSC li cú tc tng khỏ cao, lng tiờu th t 84
ngn tn nm 2004, tng lờn 185 ngn tn nm 2007. T trng tiờu th so
vi c nc t bỡnh quõn hng nm khong 10%.
Bảng 1.5. Tiêu thụ thép xây dựng khu vực miền Trung
Đơn vị: Tấn
Doanh nghiệp 2004 2005 2006 2007
VSC 124.889 126.198 129.769 103.896
Tisco 63.412 71.858 93.122 83.587
SSC 11.000 12.000 12.000 12.000
DNS 32.642 19.196 11.111 208
Cevimetal 17.835 14.144 13.538 8.103
LD với VSC 45.823 61.382 49.520 31.031
Vinakyoei 7.449 6.553 6.417 1.048
VPS 15.335 16.648 14.432 13.670
Vinausteel 23.039 38.181 28.671 16.313
Ngoài VSC 84.078 118.810 141.840 185.035
SSE 6.561 14.014 14.408 12.663
Nam Đô 1.383 85 - -
HPS 9.200 11.800 8400 3.800
Hòa Phát 2.557 15.627 17.824 22.269
Pomina 63.130 69.918 79.956 101.902
Việt ý
967 4.962 9.660 10.472
CP thép TN 0 1.347 6.661 7.367

Vinakansai 1.495 13.000 2.356 -
Tổng 1.000.250 1.018.027 1.091.606 1.353.919
Tăng 1,78 7,23 24,03
Tỷ trọng/cả nớc (%) 44,86 41,45 39,52 41,85
Nguồn: Tổng công ty Thép Việt Nam, năm 2007
1.2. NHP KHU MT HNG ST THẫP XY DNG CA VIT NAM
TRONG GIAI ON 2001 - 2007
Trc nm 1990, vic nhp khu cỏc sn phm thộp c nh nc giao
cho mt s n v u mi thuc B Thng mi nh Tng Cụng ty Xut
nhp khu Khoỏng sn, Tng Cụng ty Kim khớ Vit Nam trờn c s tip nhn
hng theo Ngh nh th t Liờn Xụ c v cỏc nc xó hi ch ngha khỏc.
Sau nm 1990, khi h thng xó hi ch ngha sp d
n n ngun cung ng
gang, thộp nh trc khụng cũn na, Nh nc ó kp thi cú chớnh sỏch m
ca cho phộp mi thnh phn kinh t c tham gia hot ng xut nhp

16
khẩu các sản phẩm thép. Từ thời điểm đó trở đi, thị trường thép Việt Nam đã
dần dần hoà nhập thị trường thế giới và chịu mọi tác động về các biến động
chung đối với các sản phẩm thép. Hiện nay, sắt thép là một trong những mặt
hàng nhập khẩu chính của Việt Nam. Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này
luôn đứng thứ ba, chỉ sau máy móc, thiết b
ị và xăng dầu.
Nhập khẩu sắt thép của Việt Nam trong năm 2007 có sự tham gia của
khoảng 1.870 doanh nghiệp trong nước, tăng 200 đơn vị so với năm 2006.
Kết quả nhập khẩu và số lượng doanh nghiệp tham gia nhập khẩu trên cả
nước cho thấy hoạt động sản xuất, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam trong
năm 2007 rất sôi động. Số lượng các doanh nghiệp có kim ngạch nhập kh
ẩu đạt
từ 1 triệu USD trở lên tăng mạnh, đạt khoảng 420 đơn vị.

tuy v
ẫn là những thị trường cung cấp thép quan trọng cho Việt Nam, nhưng tỷ
trọng nhập khẩu từ các thị trường này đều có xu hướng giảm rõ rệt. Thị trường
các nước ASEAN cũng chiếm khoảng trên 10% lượng thép nhập khẩu thép của
Việt Nam.
Năm 2007, Việt Nam đã nhập khẩu sắt thép từ gần 70 thị trường trên
thế giới. Trong đó, nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc
đạt 2,3 tỷ USD, tăng
59% so với năm 2006, chiếm 45% tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của
Việt Nam. Nhập khẩu từ Nhật Bản cũng tăng đáng kể, đạt kim ngạch hơn
676 triệu USD, tăng 37,79% so với năm 2006. Đáng chú ý, nhập khẩu sắt
thép từ Đài Loan và Malaysia tăng rất mạnh, đạt kim ngạch lần lượt là 567,9
triệu USD và 383,9 triệu USD. Ngoài bốn thị trường Trung Quốc, Nh
ật Bản,
Đài Loan và Malayxia chiếm 77% tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của
Việt Nam, đạt gần 4 tỷ USD, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ hầu hết các
thị trường còn lại đều tăng mạnh so với năm 2006, cụ thể:

18
+ Nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng 36,9%, đạt 284,9 triệu USD;
+ Nhập khẩu từ Thái Lan tăng 116%, đạt 207 triệu USD;
+ Nhập khẩu từ Nga tăng 28,7%, đạt 179 triệu USD;
+ Nhập khẩu từ Inđônêxia tăng 22,9%, đạt 74 triệu USD;
Bảng 1.8. Kim ngạch nhập khẩu sắt thép các loại từ một số thị trường
chính của Việt Nam 2006 - 2007
Đơn vị: Triệu USD, %
Thị trường 2006 2007 07/06
Tổng 3.001,4 5.045,2 59,40
Trung Quốc 1.453,9 2.311,7 59,00
Nhật Bản 490,9 676,4 37,79

phế liệu để sản xuất phôi thép trong nước. Hiện nay, nhu cầu nhập khẩu thép
phế của Việt Nam vào khoảng từ 1,5
đến 2,0 triệu tấn/năm.
- Về lượng phôi thép nhập khẩu:
Ngành thép hiện phải phục thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu chính là
phôi thép, do ngành thép mới chỉ chủ động đáp ứng được khoảng trên 50%
lượng phôi phục vụ cho cán thép xây dựng, còn lại vẫn phụ thuộc vào thị
trường thế giới, đặc biệt là thị trường Trung Quốc. Sản lượng phối thép nhập
khẩu đã tăng bình quân khoả
ng 9,72%/năm trong giai đoạn 2001 - 2007.
Lượng thép nhập khẩu tăng từ 1.626 ngàn tấn năm 2001 lên 2.058 ngàn tấn
năm 2007. Nhìn chung, nhập khẩu phôi thép của Việt Nam trong thời gian
qua biến động rất thất thường, đặc biệt là trong năm 2008.
Biểu đồ 1.4. Diễn biến lượng phôi nhập khẩu năm 2005 - 2008
T

n
0
80,000
160,000
240,000
320,000
400,000
480,000
560,000
640,000
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11
Ướ
cT12
Tháng

cT12
Tháng
2008
2007
2006
2005

1.3. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT
TRIỂN NGÀNH THÉP VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
1.3.1. Cơ chế đối với lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thép
(1) Quyết định số 134/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thép đến
năm 2010”.
(2) Việc giá thép xây dựng tăng đột biến trên thị trường nội địa, gây ảnh
hưởng bất lợi cho nhu cầu phát triển của nhiều lĩnh vực, nguyên nhân chính
là tác động của việc t
ăng đột biến giá phôi thép và thép trên thế giới, sự yếu

21
kém của khâu phân phối thép trong nước. Trong những lần sốt giá thép trước,
dù VSA đã có rất nhiều biện pháp nhằm bình ổn thị trường, khâu phân phối,
lưu thông vẫn rất lộn xộn và chưa được tổ chức tốt, gây thiệt hại lớn cho
người tiêu dùng và làm hỗn loạn thị trường. Nhằm củng cố, phát triển ngành
thép Việt Nam, xây dựng được hệ thống phân phối vững chắc, có các
phương thứ
c kinh doanh đa dạng, hiện đại nhằm bình ổn thị trường thép
xây dựng nội địa, bảo đảm cạnh tranh thắng lợi trong môi trường kinh
doanh bước vào hội nhập. Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ
Thương mại đã ra Quyết định số 2212/2005/QĐ-BTM, ngày 15 tháng 08
năm 2005, ban hành “Quy chế kinh doanh thép xây dựng”. Quy chế mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status