BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------
---------
NGUYỄN THỊ VIỆT HẰNG
ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA TRIỂN VỌNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐỐI VỚI
DÒNG GL201, GL202 VỤ XUÂN 2015
TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------
---------
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người
thân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS. Vũ
Quang Sáng - Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi về chuyên
môn trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật
- Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện hướng dẫn
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tài này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Cây lương thực và
Cây thực phẩm, các đồng nghiệp trong bộ môn Chọn tạo giống lúa cho vùng khó
khăn - Viện Cây Lương thực và Cây thực phẩm đã giúp tôi hoàn thành luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình người thân,
bạn bè những người luôn ủng hộ, động viên tạo điều kiện cho tôi trong quá trình
học tập, công tác và thực hiện luận văn.
Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc.
Hải Dương, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Việt Hằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
2.5. Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................................. 29
2.6. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 34
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 35
3.1. Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số dòng lúa triển vọng .... 35
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.1.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng giống lúa
tham gia thí nghiệm ......................................................................... 35
3.1.2. Động thái ra lá của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm............ 36
3.1.3. Động thái đẻ nhánh của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm .... 36
3.1.4. Thời gian sinh trưởng của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm ........ 37
3.1.5. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các dòng giống lúa tham
gia thí nghiệm.................................................................................. 38
3.1.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng giống
lúa tham gia thí nghiệm ................................................................... 39
3.1.7. Đặc điểm hình thái của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm ..... 39
3.2. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất
của dòng lúa GL201 và GL202 trồng vụ xuân tại Liên Hồng- Gia LộcHải Dương................................................................................................ 40
3.2.1. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến thời gian sinh trưởng của
dòng lúa GL201, GL202 .................................................................. 40
3.2.2 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chiều cao cây lúa GL201,
GL202 ............................................................................................. 41
3.2.3 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng số lá
của dòng GL201, GL202 ................................................................. 43
3.2.4. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái đẻ nhánh, hệ số đẻ
nhánh và hệ số đẻ nhánh hữu hiệu của dòng lúa GL201, GL202...... 44
3.2.5. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá của dòng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BVTV
Bảo vệ thực vật
CS
Chín sáp
CSDTL
Chỉ số diện tích lá
CT
Công thức
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
Hiệp Quốc
HSBĐ
Hiệu suất bón đạm
Năng suất thực thu
SLCC
Số lá cuối cùng
SNHH
Số nhánh hữu hiệu
STT
Số thứ tự
TB
Trung bình
TGST
Thời gian sinh trưởng
TLHC
Tỷ lệ hạt chắc
TSC
Tuần sau cấy
1.4.
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm ................8
3.1.
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng giống lúa tham
gia thí nghiệm ......................................................................................... 35
3.2.
Động thái ra lá của các dòng giống tham gia thí nghiệm ......................... 36
3.3.
Động thái đẻ nhánh của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm ............ 37
3.4.
Thời gian sinh trưởng của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm ......... 37
3.5.
Khả năng chống chịu sâu bệnh hại của các dòng giống lúa ..................... 38
3.6.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng giống lúa .......... 39
3.7.
3.16. Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến năng suất sinh vật học và hệ số
kinh tế của dòng GL201, GL202 ............................................................. 54
3.17. Hiệu quả kinh tế của dòng lúa GL201, GL202 ........................................ 56
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Lúa là một trong ba cây lương thực hàng đầu thế giới (lúa mì, lúa, ngô) ba
cây này cung cấp trên 50% năng lượng cho toàn thế giới. Lúa đứng thứ hai về
diện tích và sản lượng: diện tích lúa dao động trong khoảng 145-155 triệu ha, sản
lượng dao động trong khoảng 550-600 triệu tấn.Về cơ cấu cây lương thực lúa mì
chiếm 30,5%, lúa 26,5%, ngô 24%. Trong ba cây đó sản lượng lúa được sử dụng
cho người nhiều nhất 85%, lúa mì 60%, ngô 25%. Lúa cung cấp khoảng 23%
năng lượng cho con người, trong lúa có đầy đủ các chất dinh dưỡng như các cây
khác và các vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B (B1, B6).
Lúa cung cấp lương thực cho con người đặc biệt là các nước châu Á, trong
số năng lượng cung cấp hàng ngày so với các nước công nghiệp phát triển thì
Châu Á chiếm tỷ lệ rất cao. Ngoài sử dụng cho người lúa còn cung cấp thức ăn
cho gia súc khoảng 35% sản lượng; lúa làm nguyên liệu cho công nghiệp như chế
biến rượu, cồn, bánh, kẹo; các sản phẩm phụ như rơm, rạ dùng làm nấm, chất
đốt, phân bón; lúa làm hàng hóa xuất khẩu góp phần mang lại nguồn ngoại tệ
đáng kể cho đất nước.
Như vậy có thể nói lúa gạo là một trong những loại cây lương thực chính
của thế giới, đặc biệt với các nước châu Á. Chính vì lý do trên, lúa gạo có vai trò
vô cùng quan trọng trong việc cung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người.
Ngành sản xuất lúa gạo còn tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người dân cả
đầu có hiệu quả tuy nhiên giống cho năng suất cao còn ít.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số dòng lúa triển
vọng và ảnh hưởng của lượng đạm bón đối với dòng GL201, GL202 vụ xuân
2015 tại Gia Lộc – Hải Dương”.
Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài
-
Mục tiêu của đê tài
+ Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa có triển
vọng.
+ Bổ sung thêm quy trình kỹ thuật sản xuất lúa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
- Yêu cầu của đề tài
+ Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các
dòng lúa thí nghiệm để tìm được các dòng thích hợp gieo trồng tại huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương
+ Xác định được lượng đạm bón hợp lí để cây lúa GL201 và GL202 sinh
trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Xác định có cơ sở khoa học các dòng lúa sinh trưởng phát triển, chống chịu
sâu bệnh tốt, cho năng suất cao và làm sáng tỏ vai trò của lượng đạm bón đối với
dòng lúa có triển vọng trồng tại Hải Dương.
1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Cây lúa có khả năng thích ứng rộng nên nó được trồng ở nhiều quốc
gia. Trên thế giới có trên 100 nước trồng lúa tuy nhiên chỉ có 50 nước đạt sản
lượng trên 1triệu tấn/năm và Châu Á là vùng trồng nhiều lúa nhất (Niên giám
thống kê, 2012).
Theo thống kê của FAO cho thấy, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng lên
rõ rệt từ năm 1961- 1980. Chỉ trong vòng 19 năm, diện tích trồng lúa đã tăng từ
115,4 lên 144,4 triệu ha, bình quân tăng 1,5 triệu ha/năm. Từ năm 1980 đến nay,
diện tích lúa toàn thế giới tăng chậm, thậm chí có thời gian giảm xuống (năm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
2007 diện tích lúa giảm 0,2 triệu ha so với năm 2006), đạt cao nhất vào năm
2013 với 165,16 triệu ha.
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của thế giới qua các năm
Diện tích
Năngsuất
Sản lượng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
357,00
1980
144,40
2,70
396,90
1990
147,00
3,50
518,60
2005
154,90
4,10
634,40
2006
155,30
161,66
4,34
701,05
2011
163,15
4,43
722,56
2012
163,46
4,39
718,35
2013
165,16
4,48
740,90
(tấn/ha)
(triệu tấn)
Ấn Độ
43,94
3,62
159,20
Trung Quốc
30,31
6,72
203,61
Indonesia
13,83
5,15
71,28
Thái Lan
Philippin
4,75
3,88
18,44
Cambodia
3,10
3,03
9,39
Pakistan
2,79
2,44
6,80
Thế giới
165,16
4,48
Gạo tồn trữ
trồng lúa
(triệu tấn gạo)
(triệu tấn gạo)
(triệu tấn gạo)
quan trọng
2013
2014
2013
2014
2014
Thế giới
497,5
496,6
37,3
44,9
44,0
-
-
6,4
Việt Nam
29,3
29,7
6,5
6,9
5,2
Thái Lan
25,2
24,8
6,6
6,1
7,0
3,5
3,3
1,0
Nguồn: FAO Tháng 12-2014
Vùng Châu Phi sản xuất tăng nhưng không bắt kịp mức tiêu thụ. Năm
2014, vùng Bắc Phi (Ai Cập) và Tây Phi bị ảnh hưởng khí hậu bất thường, trong
khi miền Đông và Nam Phi Châu (Madagascar và Tanzania) được mùa. Riêng
ngành nông nghiệp của 3 nước Guinea, Liberia và Sierra Leone bị ảnh hưởng khá
nặng do dịch bệnh Ebola đã làm thiệt mạng gần 7.000 người. Vùng Nam Mỹ và
Caribbean sản xuất tăng khoảng 1% do một số nước được mùa, như Argentina,
Brazil, Cuba, Guyana và Paraguay; trong khi khí hậu không thuận hòa tại
Colombia, Ecuador và Venezuela. Tại Hoa Kỳ, sản xuất lúa được phục hồi 16%
so với 2013. Châu Âu sản xuất lúa gạo tăng 2,8% đến 4,1 triệu tấn lúa, phần lớn
do phục hồi sản xuất tại Liên Bang Nga. Sản xuất lúa tại Châu Úc giảm 28% so
với 2013, do hạn hán và thiếu nước trồng
1.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp gắn liền với nền văn minh lúa nước.
Cây lúa được trồng ở khắp các vùng trong cả nước và tập trung nhiều ở Đồng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
2007
2008
7.324,8
7.207,4
7.400,2
4,89
4,99
5,23
35,50
35,94
38,73
2009
2010
2011
2012
7.437,2
7.489,4
7.655,4
7.753,2
5,24
5,34
5,54
5,63
2014 xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt gần 4,8 triệu tấn.
1.2. Tình hình nghiên cứu lúa cao sản trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu lúa cao sản trên thế giới
Lúa gạo là thức ăn căn bản của hơn phân nửa dân số thế giới hay hơn 3,3
tỉ người, trong đó Châu Á chiếm 90% tổng sản xuất và tiêu thụ. Năm 2013, thế
giới sản xuất 747 triệu tấn lúa trên diện tích 161 triệu ha và trao đổi mậu dịch
toàn cầu độ 37,5 triệu tấn gạo (FAO, 2014). Theo phỏng đoán Cơ quan FAO, đến
năm 2050 dân số sẽ tăng đến 9,6 tỉ người, thành phố sẽ mở rộng thêm, diện tích
đất trồng lúa bị thu hẹp dần, năng suất lúa tăng chậm và mức độ sản xuất lúa gạo
hiện nay không thể bắt kịp nhu cầu dân số tăng cao lúc đó, nếu con người không
đạt được những tiến bộ kỹ thuật đáng kể như đã thấy trong Cách Mạng Xanh
cuối cùng. Cuộc Cách Mạng Xanh này xảy ra trên thế giới trong thập niên 1970
và 1980, nhờ vào khám phá các gen lùn lúa mì của Nhật Bản và áp dụng kỹ thuật
lai tạo tuyển chọn di truyền của các chuyên gia Mỹ và Á Châu.
Để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn các nhà khoa học đã có nhiều công
trình nghiên cứu để cải tiến giống trong đó phải kể đến việc tạo ra các giống lúa
có tiềm năng năng suất cao. Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI đã bắt đầu nghiên
cứu phương diện sinh lý cây lúa để tạo ra loại lúa siêu đẳng từ 1985 và bắt đầu
lai tạo giống lúa siêu đẳng từ 1989. Họ dùng chiến lược hai bậc: (1) trước hết lai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
tạo giống lúa Indicavà Japonica nhiệt đới để có 12,5 t/ha và (2) sau đó dùng
phương pháp lúa-ưu-thế-lai để tăng từ 12,5 t/ha lên 15 t/ha. Muốn đạt năng suất
cao như vậy, cây siêu lúa cần hội đủ các tiêu chuẩn: Cây lúa có 3-4 chồi mỗi bụi
lúa 200-250 hạt trên mỗi gié, chiều cao 90-100 cm, thân cứng, lá dầy, xanh đậm
và thẳng đứng, hệ thống rễ mạnh, chu kỳ sinh trưởng 100-130 ngày, kháng
Teging, Shanchua và Shen Nông 265, với năng suất tiềm thế cao. Để hoàn thành
mục tiêu năng suất cao, chuyên gia lúa gạo phải phối hợp sử dụng giống lúa cao
năng và kỹ thuật canh tác cải tiến, đặc biệt với phương pháp gọi là “3 cao 1
băng”. Các chuyên gia đã nhận ra hai khuyết điểm chính của các giống lúa cao
năng; đó là cây lúa đâm chồi quá nhiều và có một số chồi không hữu hiệu ở thời
kỳ đâm chồi tối đa. Cho nên, phương pháp 3-cao-1-bằng là nhằm tạo ra bách
phân chồi mang gié lúa cao, nhiều hạt đầy và quang hợp cao ở giai đoạn ngậm
sữa, với số gié lúa nặng ổn định (Jiang et al, 1993).
Gần đây, họ lại có chương trình siêu lúa lai, với mục tiêu làm tăng năng
suất ở giai đoạn đầu tới 12 tấn/ha. Vào năm 2000, Trung Quốc trồng 240 000 ha
siêu lúa lai và năng suất bình quân là 9,6 tấn/ha. Trong năm 2002, họ trồng 1,4
triệu ha với năng suất 9,1 tấn/ha (Yuan, 2004).
Năm 2012 giống lúa "Quốc Đạo số 6" chưa được sản xuất đại trà, nhưng
các công ty giống vẫn nhận thức được giá trị nổi bật của giống lúa siêu cao sản
này. Sự ra đời của giống lúa siêu cao sản thế hệ 2, mà tiêu biểu là "Quốc đạo 6"
(năng suất 12 tấn/ha), sẽ đánh dấu một bước đột phá trong việc nghiên cứu giống
lúa siêu cao sản tại Trung Quốc.
- California
Cải tiến giống lúa và quản lý canh tác đã giúp California đạt tới năng suất
9 tấn/ha. Sự thành công chủ yếu là do:
* Lai tạo các giống lúa cao năng nửa lùn, thích hợp với điều kiện khí hậu
và đất đai của tiểu bang từ cuối thập niên 1970 đến đầu thập niên 1980. Bang này
sản xuất phần lớn lúa hạt trung bình để xuất khẩu và hạt dài cho thị trường nội địa.
* Áp dụng kỹ thuật sản xuất chính xác
- Làm bằng mặt đất với thiết bị laser để giúp canh tác hiệu quả hơn
- Quản lý phân đạm hữu hiệu hơn với phân tích đất và lá lúa
- Kiểm soát cỏ hữu hiệu hơn với thuốc diệt cỏ
* Áp dụng kỹ thuật theo dõi năng suất, phần mềm bản đồ năng suất, hệ
định vị toàn cầu GPS và hệ thông tin địa lý GIS giúp đánh giá, phân tích năng
suất lúa ngoài đồng ruộng. Kỹ thuật này có thể xác định chính xác các vùng có
qua Chiến dịch Lúa Quốc Gia.
Có thể nói rằng siêu lúa đã được thành công trong các vùng có khí hậu ôn
đới và cận nhiệt đới, nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn, như ngày dài, nhiều
ánh sáng, ít mây che và đêm mát vào mùa hè. Chủ yếu, các giống lúa ở miền ôn
đới có thời gian từ lúc trổ bông đến lúc chín khá dài, từ 40 đến 50 ngày, đủ thời
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
gian cho hầu hết hạt lúa trên gié đều ngậm đẫy sữa và chín (Hồ Đình Hải, 2012).
- Nghiên cứu siêu lúa ở Nhật Bản
Ở Nhật Bản, chương trình cải thiện giống lúa tập trung vào làm tăng gia
chỉ số thu hoạch, bằng cách sử dụng các gen nửa lùn kể từ 1930. Những gen nửa
lùn như gen Tanginbozu (d35), gen Jukkoku, gen Reimei (d49), gen Dee-geowoo-gen (d47) và Calrose 76 (sd-1) được dùng nhiều nhất trên thế giới. Đặc tính
quan trọng nhất của gen nửa lùn là gen bất động trong giai đoạn sinh trưởng của
cây lúa, và trở lên hoạt động tích cực khi bắt đầu giai đoạn sinh sản (giai đoạn
đứng đòng). Sau đó, các lóng thấp của thân lúa và 3-4 lá lúa ở trên suy giảm tăng
trưởng, tạo ra thân lùn, nhỏ, dày và lá đâm thẳng. Do đó, cây lúa nửa lùn tránh
được đổ ngã và đồng thời làm tăng chỉ số thu hoạch.
Cũng trong chiều hướng này, một số nhà khoa học Nhật Bản tin rằng cây
lúa tự thu tinh có tiềm năng gia tăng sản xuất và năng suất, bằng cách vận dụng
tính chất di truyền chỉ ở mức gen mà thôi. Họ cố gắng đề ra một sách lược mới cho
cải thiện giống lúa, kể từ khi khám phá và khai thác gen nửa lùn. Đó là một đề
nghị kiểu hình lúa mới, gọi là cây lúa có lá hình chữ V, mà phân nửa lá lúa có góc
độ từ 35 đến 520 đối với mặt ngang. Mức độ quang hợp của một lá lúa hình V
không bị cuốn lại tương đương với lá của cây lúa cải tiến, nhưng bề dày của lá lúa
và hàm lượng đạm cao hơn và diện tích lá ít hơn độ 18-38% (Sasahara et al,1992).
Năng suất (13-15 tấn/ha) của giống lúa có lá hình V là do 5 đặc tính sau đây:
- Bóng rợp của lá lúa bớt đi do độ nghiêng của phiến lá lúa;
giống lúa cho vùng canh tác nhờ nước trời vùng núi Tây Bắc Việt Nam của
Trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội với phương pháp điều tra, thu thập, phân
loại giống địa phương và chọn lọc cá thể theo chu kỳ để làm vật liệu di truyền lai
tạo giống lúa cho vùng núi nước trời phía Bắc Việt Nam như G4, G6, G10, G13,
G14, G19,G22,G24...
- Chọn giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20 của Trường Đại học nông
nghiệp 1 Hà Nội với phương pháp cách ly toàn cá thể với nguồn gen dòng bất
dục ĐH4 và dòng phục hồi từ các dòng nhập nội, dòng lai và các dòng phổ biến
trong sản xuất đã chọn ra tổ hợp Việt Lai 20 có thời gian sinh trưởng 110-115
ngày, tiềm năng năng suất 8-10 tấn/ha, chất lượng dinh dưỡng cao, thích hợp cho
hệ thống canh tác 4vụ/năm ở các tỉnh phía Bắc (Vũ Ngọc Dương, 2008).
- Tuyển chọn và phát triển giống lúa cạn cải tiến LC93-1 phục vụ sản xuất
lượng thực ở vùng cao của Viện Bảo Vệ Thực Vật Từ Liêm, Hà Nội với phương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
pháp chọn lọc từ tập đoàn lúa cạn IRRI nhập nội năm 1993 đã chọn được giống
LC93-1 có thời gian sinh trưởng 115-125 ngày, năng suất 3-4 tấn/ha, chịu hạn
khá, chất lượng gạo tốt, thích hợp cho vùng đồng bào dân tộc nghèo ở vùng cao
(Khuyết danh, 2013).
- Nghiên cứu các giống lúa phẩm chất cao phục vụ đồng bằng sông Cửu
Long của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long với phương pháp ứng
dụng công nghệ sinh học (marker phân tử, nuôi cấy túi phấn) kết hợp với khảo
nghiệm đồng ruộng để chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng
gạo tốt như OM1490, OM2517, OM3536, OM2717, OM2718, OM3405,
OM4495, OM4498, OM2514 trồng rộng rãi ở vùng sản xuất ngập lũ Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Tạo giống lúa biến đổi gen giàu chất vi dinh dưỡng của Viện nghiên cứu