Lao động nhập cư và vai trò của nó đối với phát triển nguồn nhân lực ở thành phố hồ chí minh - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------

LÊ THỊ HỜ RIN

LAO ĐỘNG NHẬP CƯ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------

LÊ THỊ HỜ RIN

LAO ĐỘNG NHẬP CƯ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Mã số: 62228005

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. LƯƠNG MINH CỪ


Trang
PHẦN MỞ ĐẦU

................................................................................. 4

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 7
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................... 7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ................................... 14
4. Mục đích, nhiệm vụ của luận án .......................................................... 14
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án ...................... 15
6. Đóng góp mới của luận án ................................................................... 15
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .......................................... 15
8. Kết cấu của luận án ............................................................................. 16
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................ 17
Chöông 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ............................................................... 17
1.1. QUAN NIỆM VỀ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ ...................................... 17
1.1.1. Khái niệm lao động và lao động nhập cư ..................................... 17
1.1.2. Hiện tượng di dân và nguồn gốc của lao động nhập cư trong xã hội24
1.1.3. Đặc điểm và xu hướng của lao động nhập cư trên thế giới và Việt
Nam hiện nay ……. . ................................................................................ 36
1.2. SỰ TÁC ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƯ ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ............................................................... ...53
1.2.1. Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực .............. 53
1.2.2. Vấn đề di dân và phát triển nguồn nhân lực trong thực tiễn đời sống
xã hội …………….. .. ............................................................................... 65
1.2.3. Sự tác động của lao động nhập cư đối với việc phát triển nguồn nhân
lực ở Việt Nam hiện nay ........................................................................... 70


Minh

...................................................................................................... 149

3.1.2. Quản lý lao động nhập cư, phát triển nguồn nhân lực phải xuất phát từ


phương hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố ..... 154
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ ĐỂ GÓP PHẦN
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HIỆN NAY ............................................................................................... 161
3.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách tổ chức, quản lý đối với lao động nhập


...................................................................................................... 162

3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách kinh tế và hỗ trợ đời sống đối với
lao động nhập cư ........................................................................... 174
3.2.3. Nhóm giải pháp về chính sách y tế, giáo dục, văn hoá đối với lao động
nhập cư ...................................................................................................... 181
3.2.4. Nhóm giải pháp về các chính sách xã hội khác đối với lao động nhập


........................................................................................................184

Kết luận chương 3 ................................................................................... 189
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................. 191
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................. 199




5

sử dụng, vấn đề chính sách, nhà ở, đất đai, cư trú, giáo dục, y tế. Quán triệt
Nghị quyết số 16 – NQ/TW của Bộ Chính trị, hiện nay, Đảng bộ, chính
quyền và nhân dân thành phố đang nỗ lực phấn đấu xây dựng thành phố Hồ
Chí Minh trở thành một thành phố “văn minh, hiện đại với vai trò đô thị đặc
biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đóng góp ngày
càng lớn với khu vực và cả nước; từng bước trở thành trung tâm lớn về kinh
tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ của đất nước và khu vực
Đông Nam Á” [197,46]. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, để
thực hiện thành công sự nghiệp ấy, việc phát huy tiềm năng của các nguồn
lực trong nhân dân là nhu cầu, nhiệm vụ được Đảng và nhà nước ta đặt lên
hàng đầu. Song song với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
và phát triển kinh tế, sự tái cấu trúc về cơ cấu kinh tế, sự chuyển dịch mạnh
mẽ sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, sự phát triển nhanh chóng của các
đô thị, khu công nghiệp, sự phân bố lại lao động đã và đang diễn ra. Số lao
động dư thừa ở nông thôn ngày càng tăng lên, khu vực thành thị với cơ cấu
kinh tế mở năng động, đã trở thành điểm thu hút lao động nông thôn hướng
về. Trong điều kiện đó, di dân và lực lượng lao động nhập cư trở thành một
hiện tượng thường xuyên, đặc biệt đối với các quốc gia đang bước vào thời
kỳ công nghiệp theo hướng hiện đại hóa như Việt Nam. Sự thiếu ổn định
của tăng trưởng kinh tế, nhu cầu công ăn việc làm, sự chênh lệch giữa các
vùng, miền tạo nên làn sóng di dân và từ đó hình thành hiện tượng “lao động
nhập cư” tại các đô thị lớn, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Ở
các tỉnh, thành phố có ít khu chế xuất, khu công nghiệp, quá trình tăng
trưởng kinh tế chậm, nhu cầu việc làm cao thường có hiện tượng dư thừa về
số lượng lao động. Và tất nhiên, các tỉnh, thành tập trung nhiều khu chế
xuất, khu công nghiệp như thành phố Hồ Chí Minh sẽ là điểm đến có sức
thu hút mạnh mẽ đối với lực lượng lao động này ở các địa phương.

để quản lý, đào tạo lao động nhập cư. Tuy nhiên, với sự gia tăng ngày càng
nhanh lao động nhập cư, một số chủ trương, chính sách trở nên bất cập, đặc
biệt là chưa có được đánh giá đầy đủ về sự đóng góp của lao động nhập cư
vào sự phát triển kinh tế nói chung, nguồn nhân lực của thành phố nói riêng.
Do đó, tiếp cận từ phương diện triết học xã hội để nghiên cứu, tìm hiểu một


7

cách thấu đáo, đánh giá đúng đắn thực trạng, tác động của lao động nhập cư,
cũng như nhận diện những mặt tích cực và tiêu cực của lao động nhập cư
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đưa ra phương hướng và các giải
pháp phát huy vai trò của lao động nhập cư trong phát triển nguồn nhân lực
ở thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ q trình cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa
của thành phố, có ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn thiết thực. Do đó,
nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “Lao động nhập cư và vai trò của nó đối
với phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hồ Chí Minh” làm luận án
tiến sỹ chun ngành chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật
lịch sử.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề di dân, di cư nói chung, trong đó có lao động nhập cư, là một
vấn đề lớn, với nhiều nội dung sâu sắc, mang tính nhân văn và thực tiễn cao.
Chính vì vậy, vấn đề di dân, lao động nhập cư đã và đang thu hút sự quan
tâm của nhiều nhà khoa học với nhiều cơng trình nghiên cứu, nhiều hội thảo,
nhiều ý kiến trao đổi khác nhau. Các cơng trình nghiên cứu về lao động
nhập cư được tập trung theo các hướng: các cơng trình liên quan đến những
quan điểm, lý luận chung về lao động nhập cư và phát triển nguồn nhân lực;
các cơng trình liên quan đến những quan điểm về thực trạng lao động nhập
cư và những vấn đề đặt ra về chính sách đối với lao động nhập cư tại
thành phố Hồ Chí Minh; các cơng trình liên quan đến những giải pháp để

cứu Châu Phi và Trung Đơng; Di cư trong nước – Cơ hợi và thách thức đới
với sự phát triển kinh tế – xã hợi ở Việt Nam, Hà Nội, 2010 của Veronique
Marx và Katherine Fleischer thuộc tổ chức United Nations Viet Nam; Hội
thảo khoa học phát triển bền vững kinh tế – xã hội của các thành phố theo
hướng hiện đại, Hà Nội, 2011 do Viện kinh tế phát triển Hà Nội tổ chức;
Phát triển ng̀n nhân lực ở thành phớ Hờ Chí Minh trong q trình cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa, thành phố Hồ Chí Minh, 2014 của TS. Nguyễn
Long Giao. Trong công trình Di dân tự do đến Hà Nội, thực trạng và giải
pháp quản lý của TS. Hoàng Văn Chức, Nxb. Chính trò quốc gia, Hà Nội,


9

2004 đã phân tích khá rõ thực trạng, ngun nhân dẫn đến di dân, đặc điểm
của di dân đồng thời đưa ra một số giải pháp đối với vấn đề di dân. Trước
tiên, tác giả đã nêu những nhận định khái qt nhất về di dân “Di dân là một
hiện tượng kinh tế – xã hội gắn liền với lòch sử phát triển của xã hội loài
người với những thay đổi của tự nhiên, xã hội và sự phát triển không đồng
đều về kinh tế – xã hội giữa các vùng, các quốc gia trên thế giới” [51, 8].
Bên cạnh đó, trong cơng trình của mình, tác giả cũng đã giới thiệu lại đònh
nghóa của Liên hợp quốc về di dân. Theo Liên hợp quốc “Di dân là sự di
chuyển trong không gian của con người giữa một đơn vò đòa lý hành chính
này vào một đơn vò đòa lý hành chính khác, kèm theo sự thay đổi chỗ ở
thường xuyên trong khoảng di dân xác đònh” [51, 9-10]. Theo tác giả,
nguyên nhân cơ bản, có tính phổ biến, dẫn đến di dân là nguyên nhân
kinh tế. Bên cạnh nguyên nhân kinh tế còn có các nguyên nhân khác như:
nguyên nhân chính trò, tôn giáo, tâm lý, tình cảm, quốc phòng hoặc các
nguyên nhân về điều kiện tự nhiên (động đất, núi lửa,…) Trong công trình
này, ngoài việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến di dân, tác giả còn đưa
ra những nhận đònh về đặc điểm của di dân. Theo đó, di dân có 3 đặc

triển và mơi trường Vùng thuộc Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật Việt
Nam, Hà Nội, 2012; Đời sớng văn hóa tinh thần của cơng nhân ở các khu
chế xuất – khu cơng nghiệp thành phớ Hờ Chí Minh của TS. Phạm Đình
Nghiệm, thành phố Hồ Chí Minh, 2007; Di cư và đơ thị hóa ở Việt Nam:
Thực trạng, xu hướng và những khác biệt của Tổng cục thống kê, Hà Nội,
2011. Trong cơng trình Sự thớng nhất và mâu th̃n về lợi ích giữa các
nhóm, giai tầng xã hợi ở thành phớ Hở Chí Minh hiện nay – Thực trạng và
giải pháp của Viện nghiên cứu xã hội thành phố Hồ Chí Minh - Viện khoa
học xã hội vùng Nam Bộ - Báo Sài Gòn giải phóng, thành phố Hồ Chí Minh,
2006, các tác giả đã đặt ra những vấn đề chính sách còn nan giải của thành


11

phố đối với lao động nhập cư trên khá nhiều lĩnh vực như: nhà ở, điều kiện
hạ tầng, giáo dục, y tế, tiếp cận tín dụng, việc làm, hộ khẩu, hội nhập cộng
đồng. Đối với lĩnh vực nhà ở, công trình cho rằng chất lượng nhà ở là vấn đề
khó khăn của lao động nhập cư. Lao động nhập cư thường phải sống trong
điều kiện chật hẹp, vệ sinh môi trường không đảm bảo chất lượng, tình trạng
an ninh trật tự kém. Đối với lĩnh vực hạ tầng cơ sở, cụ thể là điện, nước, lao
động nhập cư phải trả tiền điện, nước cao hơn nhiều so với lao động sở tại.
Đối với lĩnh vực giáo dục, mặc dù ngành giáo dục không có chủ trương hạn
chế lao động nhập cư nhưng việc thiếu trường, lớp là áp lực lớn nên các
trường đã có sự chọn lọc mà một trong những tiêu chí để chọn lọc chính là
hộ khẩu. Đối với lĩnh vực y tế, công trình cho rằng việc thu hút lao động
nhập cư vào các chương trình giảm nghèo, trong đó có hỗ trợ về y tế, vẫn
còn có hạn chế. Đối với lĩnh vực tiếp c̣n tín dụng, công trình cho rằng ngoài
các lĩnh vực tín dụng có tính chất xã hội từ thiện như Quỹ hội phụ nữ, Quỹ
xóa đói giảm nghèo thì việc tiếp cận để vay vốn từ ngân hàng còn rất khó
khăn đối với lao động nhập cư bởi để được vay vốn từ ngân hàng thì phải có

Chí Minh, 2005; Về nguồn nhân lực của Việt Nam trong năm 2010 và
những năm sau của PGS.TS Phạm Đức Vượng, Hà Nội, 2010; Hiện tượng
di dân đến thành phố: nhận đònh và đề xuất chính sách của PGS.TS Lê
Xuân Bá, Hà Nội, 2010; Di dân với phát triển kinh tế - xã hợi thành phớ Hờ
Chí Minh của Lê Văn Thành, thành phố Hồ Chí Minh, 2011; Hội thảo khoa
học phát triển bền vững kinh tế – xã hội của các thành phố theo hướng hiện
đại, Hà Nội, 2011 do Viện kinh tế phát triển Hà Nội tổ chức; Giải pháp cho
doanh nghiệp lao động nhập cư tại thành phố Hồ Chí Minh của Nguyễn Đức
Thuấn, Hà Nội, 2011; Nhân lực chất lượng cao và lao động nước ngoài tại
thành phố Hồ Chí Minh của Trần Anh Tuấn, thành phố Hồ Chí Minh, 2013.
Trong các cơng trình nghiên cứu này, phải kể đến cơng trình Di dân
với phát triển kinh tế - xã hợi thành phớ Hờ Chí Minh, thành phố Hồ Chí
Minh, 2011 của tác giả Lê Văn Thành, tác giả đã nêu một số dự báo quan


13

trọng về tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 – 2025.
Theo đó, từ 2020 – 2025, thành phố sẽ có 10 – 12 triệu dân, tăng gấp đôi
trong vòng 15 năm. Công trình cũng khẳng định, người nhập cư sẽ ngày
càng gia tăng trong tình hình Vùng kinh tế phía Nam đã giải tỏa bớt áp lực.
Từ dự báo đó, công trình đã đưa ra một số giải pháp đối với lao động nhập
cư. Thứ nhất, cần quản lý tốt người nhập cư, đưa các công trình xã hội vào
những cộng động người nhập cư. Thứ hai, cần có cơ chế thông tin tốt cho
người nhập cư về việc làm, điều kiện sống đồng thời đảm bảo các chế độ
bảo hiểm xã hội. Thứ ba, cần gắn vấn đề phân bố dân cư (có người nhập cư)
với quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, tại thành phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, các công trình, đề tài nghiên cứu về di dân, về lao động
nhập cư còn được đăng trên các tạp chí chuyên ngành như Lê Văn Thành,
Dân nḥp cư với vấn đề phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí

Mục đích của luận án là tập trung nghiên cứu, làm rõ vai trò to lớn của
lao động nhập cư cũng như sự tác động, ảnh hưởng của lao động nhập cư
đối với sự phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở
đó, đề xuất các giải pháp góp phần quản lý có hiệu quả lao động nhập cư
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để đạt được mục đích trên đây, luận án xác định cần thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, trình bày, phân tích cơ sở lý luận chung về lao động nhập cư,
mối quan hệ giữa lao động nhập cư và phát triển nguồn nhân lực.
Thứ hai, trình bày, phân tích thực trạng của lao động nhập cư ở thành
phố Hồ Chí Minh và những vấn đề đặt ra về chính sách đối với lao động
nhập cư ở thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ ba, đề xuất những giải pháp có tính đònh hướng và khả thi, để góp
phần quản lý một cách có hiệu quả lao động nhập cư trên địa bàn thành
phố, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của thành phố Hồ Chí
Minh.


15

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí
Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: nghiên cứu sinh đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể, phù hợp: hệ thống cấu trúc, lôgích
và lịch sử, tổng hợp và phân tích, diễn dịch và quy nạp, thống kê, … để thực
hiện luận án.
Phương pháp tiếp cận: luận án được triển khai nghiên cứu từ phương
diện triết học chính trị, triết học xã hội; vận dụng lý luận triết học để giải

đối với sự phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Về ́ nghĩa thực tĩn, từ thực trạng và giải pháp có tính định hướng đối
với lao động nhập cư ở thành phố Hồ Chí Minh mà luận án đề xuất, có thể
góp phần thiết thực vào việc phát triển, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu
quả vai trò quản lý nhà nước của chính quyền thành phố Hồ Chí Minh đối
với vấn đề lao động nhập cư.
Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và
giảng dạy chuyên ngành chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật
lịch sử chuyên ngành triết học chính trị, triết học xã hội,…trong các trường
cao đẳng và đại học.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, luận án được kết cấu thành 3 chương, 6 tiết, được thực hiện trong 173
trang.


17

Chöông 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. QUAN NIỆM VỀ LAO ĐỘNG NHẬP CƯ
1.1.1. Khái niệm lao động và lao động nhập cư
Khái niệm lao động
Theo quan niệm duy vật lịch sử, con người là chủ thể của lịch sử, giữ
vai trò quyết định đối với sự tồn tại và tiến bộ của xã hội. Con người sáng
tạo chân chính ra lịch sử là nhờ các hoạt động lao động, sản xuất ra của cải
vật chất, ra các giá trị tinh thần cho xã hội loài người. Vì thế, hoạt động lao
động của con người và loài người là một trong những vấn đề trung tâm của
học thuyết Mác. Xét toàn cục, nó là điểm khởi đầu và cũng là điểm tận cùng

tùng nó” [125, 32].
Theo quan điểm của Mác, lao động là hoạt động có ý thức và mục đích
của con người. Do vậy, nó là cơ sở thực tiễn tạo ra mọi vấn đề và phương
hướng giải quyết những vấn đề đó, phục vụ nhu cầu tồn tại và phát triển của
con người. Lao động có ý thức là một thuộc tính đặc trưng của con người và
vì thế, nó chi phối lịch sử con người một cách thường xuyên và phổ biến đến
mức có thể nâng lên thành bản chất của con người. C. Mác đã viết “sự tất
yếu tự nhiên vĩnh cửu làm môi giới cho sự trao đổi chất giữa con người và
tự nhiên, tức là cho sự sống của con người” [125, 61]. Với hình thức lao
động đó, con người chẳng những chiếm hữu tự nhiên mà còn làm thay đổi
bản tính con người nghĩa là “phát triển những tiềm lực đang ngái ngủ trong
bản tính đó và bắt sự hoạt động của những tiềm lực ấy phải phục tùng quyền
lực của mình” [125, 231]. Hoạt động lao động chính là bản chất của loài người.
Những hoạt động đó là những hoạt động mang tính giống loài của con người
và vì thế, con người “không chỉ nhân đôi mình lên một cách chỉ bằng trí óc,
như trường hợp xảy ra trong ý thức mà còn tự nhân đôi mình lên một cách tích
cực, một cách hiện thực, và con người ngắm nhìn bản thân mình trong thế giới
do mình sáng tạo ra” [124, 120]. Chính lao động có ý thức là điểm gạch nối
giữa con người và thế giới tự nhiên và ngoài thực tiễn ấy ra thì không có một


19

cái gì khác – điểm cốt lõi trong học thuyết Mác, về lịch sử - xã hội nói chung.
Với Ph. Ăngghen, ông khẳng định rằng, lao động là nguồn gốc của mọi
của cải và giúp cải biến chính con người “Lao động đúng là như vậy, khi đi
đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem biến
thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế
nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người,
và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao

phân công lao động càng phát triển thì các hình thức lao động cụ thể càng
phong phú, đa dạng. Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất
hàng hoá đã gạt bỏ hình thức biểu hiện cụ thể của nó để quy về một cái
chung đồng nhất: đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức bắp thịt, sức
thần kinh của con người. Nếu như lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng thì
lao động trừu tượng lại tạo ra giá trị hàng hoá. Và lao động trừu tượng
không phải là sự tiêu hao sức lực của con người nói chung mà là sự tiêu phí
sức lực của người sản xuất hàng hoá. Chỉ có lao động sản xuất hàng hoá mới
có tính chất là lao động trừu tượng và ngược lại, lao động trừu tượng chỉ có
trong nền sản xuất hàng hoá, bởi mục đích của sản xuất là trao đổi tiêu dùng.
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao
đổi. Nếu không có sản xuất hàng hoá, không có sự trao đổi trên thị trường
thì cũng không cần phải quy các lao động cụ thể về lao động trừu tượng. Và
vì thế, lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử riêng có của nền sản xuất
hàng hoá trong đời sống lịch sử.
Tổng hợp toàn bộ những quan niệm về lao động như nêu trên, chúng ta
có thể định nghĩa về lao động như sau: “Lao động là hoạt động có mục đích
của con người trong những lĩnh vực, ngành, nghề kinh tế khác nhau, nhằm
tạo ra các sản phẩm ṿt chất, các sản phẩm tinh thần để đáp ứng nhu cầu
của xã hội”.
Khi phân tích đến vấn đề lao động, chúng ta không thể không nói đến
nhân tố con người, đến người lao động bởi như trên đã phân tích, lao động là
hoạt động có mục đích, có ý thức của con người. Khi nói đến nhân tố con
người lao động, người ta thường xem xét, phân tích, đánh giá con người
trong mối quan hệ với tư liệu sản xuất, mà trước tiên là công cụ lao động.


21

Bởi vì cơng cụ lao động hay cơng cụ sản xuất là “hệ thống xương cốt và bắp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status