Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Trồng Chè Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

------------

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2011


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

------------

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60 62 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban Nhân dân,
phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố Thái
Nguyên, huyện Đại Từ và huyện Phú Lương cùng cán bộ và bà con nông dân
các xã trên địa bàn đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình
làm luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, người thân trong gia đình đã
động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011.
Sinh viên

Nguyễn Thị Vân Anh


iii

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 1
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI................................................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
2.1. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÂY CHÈ.............. 4
2.1.1. Nguồn gốc .................................................................................................... 4
2.1.2. Phân loại cây chè .......................................................................................... 6
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ CHÈ TRÊN
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ........................................................................ 8
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới............................................... 8

3.3.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất .............................................27
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu..........................................................................29
3.3.4. Phương pháp lợi thế so sánh ......................................................................29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................30
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ...........................................30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................30
4.1.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................30
4.1.1.2. Địa hình địa mạo .....................................................................................30
4.1.1.3. Khí hậu ....................................................................................................30
4.1.1.5. Tài nguyên khoáng sản............................................................................32
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...........................................................................32
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ........................................................32
4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng........................................................36
4.1.2.3. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ...........37
4.1.2.4. Thực trạng phát triển phát triển thương mại dịch vụ .............................38
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh liên
quan đến sử dụng đất đai ...........................................................................38
4.1.3.1. Thuận lợi .................................................................................................38


v
4.1.3.2. Khó khăn .................................................................................................39
4.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TỈNH THÁI NGUYÊN .......................39
4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHÈ Ở THÁI NGUYÊN ................41
4.3.1. Tình hình chung về sản xuất chè ở Thái Nguyên ......................................41
4.3.1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng chè.....................................................42
4.3.1.2. Một số đặc điểm vườn chè ......................................................................43
4.3.1.3. Tình hình đầu tư phân bón, thuốc BVTV, tưới nước cho vườn chè .......45
4.3.2. Đặc điểm chung của nhóm hộ nghiên cứu .................................................51
4.3.2.1. Nguồn nhân lực của nhóm hộ nghiên cứu ..............................................51

CPTG

Đơn vị tính

ĐVT

Giá trị gia tăng

GTGT

Giá trị sản xuất

GTSX

Hiệu quả kinh tế

HQKT

Hiệu quả môi trường

HQMT

Hiệu quả xã hội

HQXH

Hợp tác xã

HTX


TQSX

Thành phố TN

Thành phố Thái Nguyên

Trung du miền núi bắc bộ

TDMNBB


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên............33
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên năm 2010 ..........................40
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất và sản lượng chè giai đoạn 2006-2010 ...............42
Bảng 4.4. Một số đặc điểm vườn chè ở Thái Nguyên .........................................43
Bảng 4.5. Tình hình sử dụng phân bón cho chè tại Thái Nguyên........................46
Bảng 4.6. Các loại sâu bệnh thường gặp trên chè tại Thái Nguyên .....................47
Bảng 4.7. Các loại thuốc BVTV được sử dụng cho chè tại Thái Nguyên ...........48
Bảng 4.8. Tổng hợp tình hình đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và
tưới nước trên vườn chè ...............................................................................50
Bảng 4.9. Tình hình nguồn nhân lực của nhóm hộ nghiên cứu ...........................52
Bảng 4.10. Tình hình sử dụngđất sản xuất chè của hộ.........................................53
Bảng 4.11. Phương tiện sản xuất chè của hộ nghiên cứu ....................................54
Bảng 4.12. Công lao động cho sản xuất chè ........................................................55
Bảng 4.13. Chi phí sản xuất chè (triệu đồng/ha)..................................................56
Bảng 4.14. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất...................58

sử dụng cho các mục đích chuyên dùng... Điều này đã gây ra áp lực ngày càng
lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp, làm cho quỹ đất nông nghiệp luôn có
nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong khi khả năng khai hoang những vùng đất
mới có khả năng sản xuất nông nghiệp gần như đã cạn kiệt. Do vậy, việc
nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp và sử dụng có hiệu
quả trên quan điểm sinh thái, bền vững đang ngày càng trở nên cấp thiết, quan
trọng đối với mỗi quốc gia cũng như những vùng đất sản xuất nông nghiệp
trong từng vùng riêng biệt để từ đó đưa ra được các giải pháp mang tính chiến
lược trong sử dụng đất lâu bền.
Chè là một cây được trồng và sử dụng từ lâu đời ở Việt Nam. Nước ta
có một số vùng có điều kiện sinh thái (đất, khí hậu, địa hình...) rất thích hợp
cho cây chè sinh trưởng phát triển. Chất lượng nguyên liệu (chè búp tươi) của
ta ở những vùng này nhìn chung tương đương loại chè tốt của thế giới. Chè
còn là một trong những sản phẩm xuất khẩu quan trọng trong nông nghiệp ở
nước ta. Hiện nay, trên thế giới có 41 nước trồng và chế biến chè thì Việt Nam
đứng thứ 5 về diện tích và đứng thứ 8 về sản lượng xuất khẩu chè. Sản xuất
chè đã mang lại thu nhập đáng kể cho người lao động, tuy nhiên sản xuất chè
của cả nước nói chung vẫn chưa theo kịp được một số nước như Ấn Độ,
Trung Quốc, Srilanca, Kênia...


2
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du Miền núi Bắc
Bộ, cách thủ đô Hà Nội 45 km về phía Bắc với diện tích tự nhiên là
353.101,67 ha, là vùng đất đai có truyền thống và kinh nghiệm về trồng và
chế biến chè, nhờ điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng đã tạo ra được hương vị đặc
biệt của chè Thái không thể lẫn với các loại chè khác với hương vị nổi tiếng
như chè Tân Cương, chè Trại Cài…. Thái Nguyên là một vùng chè trọng
điểm trong cả nước với diện tích 17.661 ha (năm 2010), trong đó có trên
16.289 ha chè kinh doanh với sản lượng hàng năm là 171.900 tấn chè tươi.

quả sản xuất chè ở Thái Nguyên làm cơ sở đề xuất hướng cải tạo và sử dụng
hợp lý hơn nguồn tài nguyên đất đai.
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá được thực trạng và hiệu quả sản xuất chè tại địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo vệ đất
trồng chè ở những vùng có tiềm năng và cho thu nhập cao của các nông hộ
sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÂY CHÈ
2.1.1. Nguồn gốc
Nguồn gốc cây chè là vấn đề phức tạp, cho đến nay có nhiều quan điểm
khác nhau dựa trên những lịch sử, khảo cổ học và thực vật học nói về nguồn
gốc của cây chè. Trong đó, có một số quan điểm được nhiều người công nhận là:
- Cây chè có nguồn gốc từ Trung Quốc: Năm 1753, lần đầu tiên nhà
thực vật học Thuỵ Điển Carl Von Linnaeus đã xác nhận Trung Quốc là vùng
nguyên sản cây chè và đặt tên khoa học cho cây chè là Thea Sinenis, phân
thành 2 thứ chè là Thea Bohea (chè đen) và Thea Viridis (chè xanh) (Lê Tất
Khương, 1997) [9].
Năm 1918, Cohen Stuart, nhà phân loại thực vật Hà Lan đã đưa ra
thuyết hai nguồn gốc cây chè (Nhị Nguyên thuyết): cây chè lá to có nguồn
gốc ở phía Tây cao nguyên Tây Tạng. Cây chè lá nhỏ có nguồn gốc ở phía
Đông và Đông Nam Trung Quốc.
Năm 1951, tác giả Đào Thừa Trân (Trung Quốc) tổng kết ý kiến của các
nhà khoa học trên thế giới và đã đi đến kết luận là nguyên sản của cây chè là

đã đi đến kết luận: Nguyên sản của cây chè là vùng Atxam - Ấn Độ.
- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Tây Bắc - Việt Nam: Những công trình
nghiên cứu của (Djemukhatze, 1976) [33] từ năm 1961 - 1976 đã tiến hành
điều tra cây chè dại tại Hà Giang, Nghĩa Lộ, Lào Cai và Tam Đảo trên cơ sở
phân tích sinh hoá để so sánh với loại chè trồng trọt, từ đó tìm ra sự tiến hoá
của cây chè làm cơ sở xác định nguồn gốc. Djemukhatze thấy rằng, phức
catechin của lá chè có nguồn gốc khác nhau. Cây chè ở Việt Nam tổng hợp
các catechin đơn giản hơn nhiều cây chè ở Vân Nam, các chất catechin của


6
cây chè Vân Nam phức tạp hơn cây chè Việt Nam, như vậy cây chè ở Vân
Nam là một loại hình tiến hoá sau cây chè Việt Nam, trên cơ sở đó
Djemukhatze đã kết kuận nguồn gốc cây chè chính là ở vùng Tây Bắc - Việt Nam.
Thực tế hiện nay, phần đông các nhà khoa học cho rằng nguyên sản của
cây chè là cả một vùng từ Atxam - ấn Độ sang Mianma, Vân Nam - Trung
Quốc, Việt Nam và Thái Lan. Từ đó, chia làm hai nhánh, một đi xuống phía
Nam và một đi lên phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam - Trung Quốc. Điều
kiện khí hậu ở đây rất lý tưởng cho cây chè sinh trưởng quanh năm (Đặng
Hạnh Khôi, 1983) [2] và (Wantanabe và Dassanayake, 1999) [34].
2.1.2. Phân loại cây chè
Tên của cây chè đã trải qua nhiều tranh luận và có rất nhiều cách đặt
tên. Tên gọi đầu tiên được nhà khoa học Thụy Điển Linne đặt là Thea
Sinensis vào năm 1753. Đến nay, tên khoa học của cây chè được nhiều người
công nhận nhất là Camellia Sinensis (L) Okuntze (Nguyễn Ngọc Kính, 1979) [15].
Trong hệ thống phân loại thực vật, chè được xếp loại như sau:
- Ngành hạt kín: Angiosepermae
- Bộ chè

: Theales

Ở Việt Nam, 4 thứ chè trình bày trên đây đều được trồng. Tuy nhiên, 2
thứ là chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia Sinensis Var Macrophylla) và chè
Shan (Camellia Sinensis Var Shan) được trồng phổ biến hơn. Trong đó, chè
Trung Quốc lá nhỏ được trồng nhiều nhất ở các tỉnh trung du với các tên gọi
của địa phương (tùy theo màu sắc của lá) như: Trung du lá xanh, Trung du lá
vàng... Tỷ lệ trồng các giống chè trung du ở miền Bắc đạt tới 70%. Năng suất
búp trong sản xuất đại trà khi chè 5 - 19 tuổi thường đạt 4 - 5 tấn/ha. Các
giống chè Trung du chịu được đất xấu, nhưng nhiều sâu hại: rầy xanh, bọ
cánh tơ..., ở vùng cao thường bị bệnh phồng lá. Chè Trung du thường để chế
biến chè xanh, chè đen đều cho phẩm chất tốt. Chè Shan được trồng ở miền
núi các tỉnh miền bắc và ở miền nam Tây Nguyên (Lâm Đồng). Ở mỗi địa
phương có các giống khác nhau như: Shan Mộc Châu, Shan Tham Vè, Shan
Trấn Ninh... Năng suất búp thường đạt 6 - 7 tấn/ha. Búp chè có nhiều tuyết,
dùng chế biến chè xanh, chè đen đều cho phẩm chất tốt nhưng thích hợp với
chế biền chè xanh hơn.
2.1.3. Sự phân bố của cây chè
Sự phân bố của cây chè chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên
và khí hậu. Các nghiên cứu trên thế giới về sự thích nghi của cây chè đều đi
đến một kết luận chung là vùng khí hậu thích hợp của cây chè là vùng khí hậu
nhiệt đới nóng và ẩm.
Hiện nay, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật như lai tạo giống, thực hiện
các biện pháp canh tác tiên tiến mà cây chè đã được phân bố rộng hơn từ 42
vĩ độ Bắc (Pochi - Liên Xô cũ) đến 27 vĩ độ Nam (Coriente - Achentina) (Đỗ
Ngọc Quỹ, 1980) [4]. Tuy nhiên, sản xuất chè chủ yếu vẫn tập trung ở các
nước Châu á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Sirilanca, Inonexia, Việt
Nam… và các nước Châu Phi như Kenia, Malawi, Tanzania…


8
Ở những độ cao khác nhau cũng có sự khác biệt giữa các giống và khác

Nguồn: FAOSTAT, 2007

Hình 2.1. Cơ cấu sản lượng chè năm 2007 phân theo châu lục (%)
Diện tích chè toàn thế giới những năm qua thay đổi không đáng kể (chỉ
tăng 0,5 %). Trong 10 năm, từ 2,31 triệu ha tăng lên 2,4 triệu ha. Mức tăng
của một số nước sản xuất chủ yếu như sau: Indonesia 0,9 %/năm, Việt Nam:
3,7 %/năm, Bangladesh: 0,8 %, Ấn Độ: 0,1 % Srilanka: 0,8 %, Trung Quốc
0,1 %, Nhật Bản: - 2,0 %. Toàn bộ khu vực Châu Á Thái Bình Dương 0,5 %.
Phần còn lại của thế giới là 0,2 %. Như vậy, Việt Nam có mức tăng diện tích
cao nhất thế giới.


10
Bảng 2.1. Diện tích chè ở một số nước sản xuất chính
Đvt: 1000 ha
Nước

Năm 1993

Tỷ lệ tăng trưởng
hàng năm (%)
1.117,0
0,1

Năm 2006

Trung Quốc

900,7


3,7

Inđônêxia

102,5

116,2

0,9

Bănglađét

47,8

57,6

0,8

Nhật Bản

55,7

48,5

- 0,2

Nguồn: FAOSTAT, 2007

Năng suất bình quân chè thế giới tăng từ 1.127 kg/ha lên 1.343 kg (chè
khô)/ha; tốc độ tăng bình quân 1,8 %/năm (1993 - 2006). Năng suất là vấn đề

Kenya và Sri Lanka là đại diện cho những nước dành hầu hết sản phẩm chè để
xuất khẩu.
2.2.2. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè ở Việt Nam
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm Việt Nam có điều kiện tự
nhiên thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên cây chè chỉ
thực sự được quan tâm và đầu tư sản xuất bắt đầu từ những năm đầu thế kỷ 20
trở lại đây. Năm 2007, cả nước có 126,2 ngàn ha chè, trong đó diện tích
cho sản phẩm là 107,4 ngàn ha. Tính từ năm 1995 đến năm 2007, diện tích
chè cả nước tăng thêm 59,5 ngàn ha, trong đó miền Bắc tăng 48,6 ngàn ha
(tăng chủ yếu ở các tỉnh vùng TDMNPB 45,1 ngàn ha); các tỉnh phía Nam
tăng 10,8 ngàn ha (tăng chủ yếu ở tỉnh Lâm Đồng 12,5 ngàn ha, một số tỉnh
khác giảm diện tích).


12
Năng suất chè bình quân cả nước tăng liên tục trong những năm qua, và
đạt bình quân 65,7 tạ búp tươi/ha vào năm 2007. Tốc độ tăng năng suất chè
của cả nước thời kỳ 1995 – 2005 đạt bình quân 5,51 %/năm; thời kỳ 1995 –
2007 đạt 5,62 %/năm và giai đoạn 2000 – 2007 đạt 6,67 %/năm. Năng suất
chè tăng là do người sản xuất ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào
sản xuất, suất đầu tư cho chè (đặc biệt là phân bón) ngày càng tăng; mặt khác
nhiều diện tích chè già cỗi dần được thay thế bằng các giống mới cho năng
suất và chất lượng cao hơn.
Tổng sản lượng chè của cả nước năm 2007 đạt 705,9 ngàn tấn, tăng 98
ngàn tấn so với năm 2006, đây là mức tăng cao nhất từ trước đến nay trong
lịch sử phát triển của ngành chè Việt Nam. Cả nước có 276 cơ sở chế biến chè
có quy mô công nghiệp công suất từ 1 tấn tươi/ngày trở lên, tổng công suất
thiết kế 3.486 tấn/ngày, tổng năng lực chế biến 500.000 tấn/năm. So với năm
1999, số cơ sở chế biến công nghiệp tăng 3,7 lần (năm 1999 có 75 cơ sở),
tổng công suất tăng 1,8 lần. Các vùng/tỉnh có nhiều cơ sở chế biến công

kiếm thị trường.
2.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
2.3.1 Những vấn đề chung về hiệu quả
Khi nghiên cứu về hiệu quả có rất nhiều quan điểm khác nhau (do cách
nhìn nhận khác nhau về hiệu quả). Có thể tóm tắt thành các quan điểm sau
đây [23]:
Quan điểm 1: Trước đây người ta coi hiệu quả là kết quả đạt được trong
hoạt động kinh tế. Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp, bởi lẽ nếu
cùng một kết quả sản xuất nhưng 2 mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm
này chúng có cùng một hiệu quả. Điều đó không đúng.
Quan điểm 2: Hiệu quả được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm
xã hội hoặc thu nhập quốc dân. Hiệu quả sẽ cao khi nhịp độ tăng của các chỉ


14
tiêu đó cao, nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụng tăng nhanh hơn thì
sao. Hơn nữa điều kiện sản xuất của các năm có thể khác nhau, do đó quan
điểm này cũng chưa được thoả đáng.
Quan điểm 3: Coi hiệu quả là mức độ thoả mãn yêu cầu trong qui luật
kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội. Quan điểm này cho rằng: Mức tiêu dùng
với tính cách là đại diện cho mức sống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả của nền sản xuất xã hội.
Quan điểm 4: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi
phí trong một đơn vị và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động
sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của nền
kinh tế quốc dân.
Ưu điểm của quan điểm này đã gắn liền chi phí với kết quả. Coi hiệu
quả là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí.
Nói một cách chung nhất, hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của
việc làm mang lại [1].

thần của mọi thành viên trong xã hội. Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng
phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi
người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. Đây là vấn đề mang tính toàn
cầu. Vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều
sâu, tương ứng với nguồn lực hạn chế mà sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng
hoá có giá trị sử dụng cao nhất với chi phí ít nhất. Khi nghiên cứu hiệu quả sử
dụng đất trong một nền sản xuất xã hội, người ta thường quan tâm đến 3 mặt của
vấn đề: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
(1). Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác, quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
qui luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status