đề tài : những giá trị và hạn chế trong nhân sinh
quan của phật giáo và ảnh hởng của nó trong xã
hội việt nam hiện nay
i/ phần mở đầu
Qua hàng ngàn năm lịch sử, sống giữa 2 nền văn minh lớn của châu á là ấn
Độ và Trung Quốc, nhân dân Việt Nam đã tiếp thu nhiều giá trị của 2 nền văn
minh ấy. Hơn nữa Vit Nam l mt quc gia nm ngã t ca lu l quc t
thuc vùng Nam Châu , v l ni dng chân ca các thơng buôn vùng Địa
Trung Hi. T mt v trí a lý thun li nh th, do đó các quốc gia trong vùng
ny ó thit lp các mi quan h kinh t, thng mi, vn hóa, tôn giáo qua hai
con ng H Tiêu, tc l ng bin qua ngã Sri lanka, Indonesia, Trung Hoa,
Vit v ng Đồng C, l ng b, xut phát t vùng Đông Bc á ri bng
qua min Trung , Mông C, Tây Tng, Vit Nam, Trung Hoa. Vì vy các tôn
giáo ln, trong đó có Pht giáo gp nhiu thun li du nhp vo nc ta.Ngay
khi c truyn vo, t th k u, đạo Pht đã nhanh chóng thích nghi vi lối
sống ca ngi dân Vit v trong quá trình hình thnh v phát tri n trên t
nc ny, đạo Pht đã không gp mt tr ngi no trong vic hòa nhp vo mi
giai tng ca xã hi Vit Nam. Đạo Pht đã thm vo nn vn minh Vit Nam t
nhiên v d dng nh nc thm vo t. Đạo Pht đã lan ta khp hang cùng
ng hm trên lãnh th Vit Nam v đã có mt ch ng nht nh t cung đình
cho n lng xã Vit Nam. Đạo lý ca Pht giáo Vit Nam cng đã nh hng
v n sâu vo np sng, np ngh ca ngi dân Vit v đã tr thnh nhng giá
tr tinh thn vô giá cho ngi dân trên x s ny. Trong sut chiu di lch s
mi tám th k qua, đạo Pht đã chng minh s hin hu ca mình trong hu
ht các lĩnh vc chính tr, kinh t, vn hóa, xã hi... v có nhng đóng góp,
nhng nh hng tích cc vo các mt nói trên.
Xã hội ngày nay, trong cơn lốc toàn cầu hoá đã cuốn con ngời vào đó và làm
không ít ngời đánh mất chính bản thân mình. Quan niệm đậo đức, luân lý gia
đình bị lung lay đến tận gốc rễ. Mải lo tranh quyền đoạt lợi khiến cho đầu óc con
chất là các hệ t tởng của các tầng lớp khác nhau trong xã hội, xuất hiện đa dạng
nhng chia thành 2 hệ thống chính đối lập nhau: chính thống và không chính
thống. Hệ t tởng chính thống với thế giới quan duy tâm, tôn giáo của kinh Vêda
và giáo lí Balamôn trở thành hệ t tởng của giai cấp thống trị. Nhng hệ t tởng
không chính thống với đạo Phật, đạo Jaina và phong trào đòi tự do t tởng, đòi
bình đẳng xã hội ở vùng Đông ấn lại ăn sâu vào mọi tầng lớp nhân dân.
Ngời sáng lập
1)
Vo rm thỏng 4, nm 623 trc cụng nguyờn ti vn Lumbini (Lõm T Ni)
gn thnh Kapilavastu (Ca T La V), ni hin nay l vựng biờn gii gia
Nờpan v n é, éc Pht Thớch Ca ó giỏng sinh, lm Hong t con vua
Suddhodana (Tnh Phn) v Hong hu Maha Maya (Ma Da) ở mt vng quc
nh ca b tc Sakya (Thớch Ca). Khi mới sinh ra Thỏi t đợc v éo s gi
Asita (A T é) xem tng, đợc tiên đoán tng lai s tu chng Pht qu, vỡ
lũng t thng xút chỳng sanh m truyn bỏ chỏnh phỏp trờn th gian ny.Thỏi
T c nuụi nng, dy d, giỏo dc mt cỏch ton din . Vo tui 16, Thỏi t
ci cụng chỳa Yasodhara (Da du la)-con gỏi vua Suppahuddha (Thin
Giỏc), ng u dũng h Koliya. V trong gn 13 nm, sau ngy ci, Thỏi t
sng mt cuc i hnh phỳc trong nhung la, khụng bit gỡ ti mi ni kh v
bt hnh i.
Nhng vi thi gian, do nng khiu suy t sõu sc v lũng thng ngi
bm sanh, đợc mắt thấy tai nghe về những nỗi đau khổ của con ngời, Thỏi t
quyt tõm xut gia cu o, tỡm con ng cu kh cho muụn loi .Ban đầu,
Thỏi t ti th giỏo hai o s danh ting nht thi by gi l Alara Kalama v
Uddaka Ramaputta. Sau đó, Thỏi t n Uruvela, th trn ca Senni tu khổ hạnh
cựng vi 5 ngi bn. Sau 6 nm rũng ró, kiờn trỡ kh hnh ộp xỏc Ngi nghim
thy đây khụng phi l con ng thoỏt kh v cu kh và quyt nh n ung
bỡnh thng tr li. Nm ngi bn ng tu tng rng Thỏi t ó thoỏi chớ, bốn
_Từ thế kỉ thứ VI trớc công nguyên đến giữa thế kỉ thứ IV trớc công nguyên:
Đây là thời kì hình thành Phật giáo hay còn gọi là thời kì Phật giáo nguyên thủy.
_ Từ giữa thế kỉ thứ IV trớc công nguyên đến đầu công nguyên: Do có sự giải
thích khác nhau về những giáo lý ban đầu, Phật giáo chia thành nhiều tông phái
khác nhau trong đó có 2 tông phái lớn là Thợng tọa bộ và Đại trung bộ.
_ Từ thế kỉ thứ I đến thế kỉ VII: Đây là thời kì Phật giáo Đại thừa và đối lập với
nó là Phật giáo Tiểu thừa.
_ Sau thế kỉ thứ VII: Một bộ phận của phái Đại thừa kết hợp với đạo Balamôn để
hình thành một tôn giáo ở ấn Độ cổ đại.
_ Sau thế kỉ thứ VIII: Phật giáo suy tàn trớc sự tấn công của Hồi giáo cho đến
cuối thế kỉ thứ XIX Phật giáo từng bớc đợc khôi phục và trở thành một tôn giáo
ở ấn Độ.
Từ thế kỉ thứ III trớc công nguyên, Phật giáo lan truyền nhanh chóng ra các
nớc xung quanh, hình thành 2 tông phái lớn là Bắc tông và Nam tông.
+ Bắc tông: Bắc Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản
+ Nam tông: Nam Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma
Lịch sử phát triển của Phật giáo tại Việt Nam
Đo Pht truyn n Vit Nam vo khong u th k Cụng Nguyờn.
én cui th k th hai, Vit Nam ó thnh lp c mt trung tõm Pht
Giỏo quan trng l trung tõm Pht Giỏo Luy Lõu, nay thuc Bc Ninh,
phớa bc H Ni. Luy Lõu l th ụ ca Giao Ch, tờn c ca Vit Nam, l
trm ngh chõn quen thuc ca cỏc nh truyn giỏo o Pht ngi n
é, trờn hnh trỡnh sang Trung Hoa theo ng bin ca cỏc thng gia
n.Trong 18 th k k tip, vỡ iu kin a lý gn Trung Hoa v hai ln l
thuc x ny, Vit Nam v Trung Hoa cú chung nhiu sc thỏi di sn vn
húa, trit hc v tụn giỏo. Pht Giỏo VN phn ỏnh nhiu nh hng ca
cỏc phỏt trin h éi Tha, vi cỏc tụng phỏi Thin, Tnh v Mt.
Trong thp niờn 1920 v 1930, Vit Nam cú nhiu phong tro hi
sinh v canh tõn cỏc hot ng Pht Giỏo. Song song vi s chnh n
tỏc phm khỏc. Túm li, mc dự Pht Giỏo Vit Nam ch yu l theo
truyn thng éi Tha, truyn thng Nguyờn Thy cng c cụng
nhn.
2) Những nội dung chủ yếu của nhân sinh quan Phật giáo
a)
Nội dung: Về nhân sinh quan, Phật giáo đặt vấn đề tìm kiếm mục
tiêu nhân sinh quan ở sự giải thoát (Moksa) khỏi vòng luân hồi, nghiệp báo để
đặt tới trạng thái Niết bàn (Nirvana). Nội dung triết học nhân sinh tập trung
trong Tứ diệu đế (Cattàri Airyasaccanu)-với ý nghĩa là 4 chân lý tuyệt vời. Bn
chõn lý cao c y l:
1 Khổ đế : Diu th nht (Dukkha-ariyasacca) c hu ht cỏc hc
gi dch l "Chõn lý cao c v s kh" v c gii thớch l: s sng, theo Pht
giỏo, ch l au kh.Chớnh li phiờn dch d dói hp hũi v cỏch gii thớch nụng
cn đó ó khin nhiu ngi lm xem Pht giỏo l ym th bi quan. Nhng Pht
giỏo khụng bi quan cng khụng lc quan m hin thc, vỡ cú li nhỡn hin thc
v nhõn sinh v v tr. Pht giỏo khụng tỡm cỏch ru ngi vo o tng v mt
thiờn ng la bp, khụng lm ngi ta cht khip vỡ th ti li v s hói
tng tng mà cho ta bit mt cỏch khỏch quan ta, th gii quanh ta l gỡ, v
ch con ng a n t do hon ton, thanh bỡnh, hnh phỳc.
Phn ng dukkha trong cỏch dựng thụng thng cú ngha l "au kh", "au
n", "bun" hay "s c cc" nhng dukkha trong Diu th nht, trỡnh by
quan im ca c Pht v nhõn sinh v v tr, cú mt ý ngha trit lý sõu sc
4
hn v hm cha nhng ni dung rng ln hn nhiu. Quan nim v dukkha cú
th nhỡn t ba phng din:
- dukkha trong ngha kh thụng thng, gi l kh kh (dukkha- dukkha);
_Un th ba l tng (sannkkhandha) hay nhn thc, tri giỏc gm sỏu loi,
tng ng vi sỏu cn bờn trong v sỏu cnh bờn ngoi, cng phỏt sinh do
tip xỳc gia sỏu cn vi ngoi gii. Chớnh tng ny nhn bit s vt l vt lý
hay tõm linh.
_Un th t là "hnh un" (samkhrakkhandha): bao gm tt c cỏc hot
ng ca ý chớ, xu hay tt, nhng gỡ c xem l karma (nghip) cng thuc
5
vo hnh un. Cng nh th tng, hnh gm sỏu loi liờn h n sỏu giỏc quan
v cỏc i tng tng ng thuc vt lý, tõm lý. Cm giỏc v tri giỏc (th,
tng) khụng phi l nhng hot ng c ý nờn khụng phỏt sinh nghip qu. Ch
nhng hot ng do ý chớ thỳc y nh tỏc ý (manasikra), dc (chanda), tớn
(saddh), nh (samdhi), tu (pann), , tham (rga), sõn (patigha), vụ minh
(avijj), v.v.. mi phỏt sinh nghip qu. Cú 52 tõm s (hot ng tõm ý) nh th,
to nờn hnh un.
_Un th nm l "thc" (vinnnakhandha), cú cn bn l mt trong sỏu giỏc
quan (mt, tai, mi, li, thõn v ý), v i tng l mt trong sỏu hin tng
ngoi gii tng ng (hỡnh sc, õm thanh, mựi, v, xỳc giỏc v s vt thuc tõm
gii). Nh th thc liờn quan vi nhng quan nng khỏc v cng gm sỏu loi
tng quan vi sỏu cn v sỏu cnh.
Nm un y hp li, m ta quen gi l mt "cỏ th" chớnh l Samkhradukkha. Khụng cú cỏ th hay "tụi" no khỏc ng sau nm un y chu kh.
Nh Buddhaghosa ó núi: "ch cú au kh, nhng khụng cú ngi kh au".
Mc dự s sng cú kh au nhng khụng nờn vỡ vy m su kh, m oỏn hn
hay thiu kiờn nhn. Theo Pht giỏo, mt trong nhng iu xu xa nht i l
nghch ng c gii l "s thự ghột i vi chỳng sinh, i vi au kh v i
vi nhng gỡ thuc v kh au. Cụng vic ca nú l lm cn bn cho nhng
hon cnh bt hnh v ỏc nghip". Thiu kiờn nhn trc kh au l mt iu sai
lm, nó khụng lm cho au kh tiờu tan mà trỏi li ch tng thờm ri ren v lm
nm ngay trong dukkha ch khụng õu bờn ngoi.
Phật giáo đa ra thuyết Thập nhị nhân duyên để nêu nên những nguyên
nhân dẫn đến khổ đau của con ngời. Đó là: Vô minh (avidya)-không sáng suốt,
ngu tối nên thế giới là ảo, là giả mà lại cho là thật; Hành (Samskara)-ý muốn
thúc đẩy hành động; Thức (Vijnana)-nhận thức, phân biệt cái tâm trong sáng cân
bằng với cái tâm không trong sáng, mất cân bằng; Danh-Sắc (Namarupa)-sự
thống nhất, kết hợp các vật chất (sắc) và cái tinh thần (danh); Lục nhập
(Sadayatana)-quá trình xâm nhập của thế giới xung quanh của lục trần (sắc,
thanh, hơng,vị, xúc, pháp) và các giác quan; Xúc (Sparsa)- sự tiếp xúc, phối hợp
giữa lục căn với lục trần, hay là giữa các giác quan với thế giới bên ngoài; Thụ
(Vedana)-sự cảm thụ, nhận thức trớc tác động của thế giới bên ngoài; ái (Trsna)sự yêu thích mà nảy sinh ham muốn dục vọng do cảm thụ thế giới bên ngoài;
Thủ (Upadana)-giữ lấy, chiếm đoạt cái mà mình thích; Hữu (Bhava)-sự tồn tại để
tận hởng cáI chiếm đợc; Sinh (Jati)-sự ra đời sinh thành phải do tồn tại; Lão-Tử (
Jaramarana)-gài và chết do có sự sinh thành
3 Diệt đế- li thoỏt cho kh au, ra khi s tip ni ca dukkha. éõy
l chõn lý cao c v s chm dt kh, gi l Nit-bn. Mun tn dit dukkha
ngi ta phi dit ci gc chớnh ca dukkha l khỏt ỏi. Bi th Nit-bn cũn gi
l ỏi dit (tanhakkhaya) s dt tit dc vng . "Nhng Nit-bn l gỡ?" Khụng th
no dựng ngụn t gii ỏp y v tha ỏng, vỡ ngụn ng con ngi quỏ
nghốo nn din t thc cht ca Nit-bn, Chõn lý tuyt i hay Thc ti ti
hu.
Nit-bn thng c núi n bng nhng danh t ph nh nh
tanhakkaya ỏi dit, s tiờu dit ca dc vng; asamkhata vụ vi, khụng b kt
hp, khụng b gii hn; virga vụ tham, khụng tham; nirodha dit, s chm dt;
nibbna tch dit, s dp tt, tt ngm. Mt vi nh ngha v mụ t v Nit-bn
nh c tỡm thy trong cỏc nguyờn bn Pli:
_"S im bt ca mi s vt b gii hn, s dt b mi xu xa, s dit dc, s
gii thoỏt, chm dt, Nit-bn."
_" S tiờu tan ca dc vng l Nit-bn."
_"S t b, phỏ hy dc vng khỏt ỏi i vi nm un chớnh l chm dt
b) Những giá trị của Phật giáo
Ngày nay, chúng ta có thể thụ hởng tất cả mọi điều chúng ta muốn nếu chúng ta
siêng năng làm việc và có tiền. Tiền bạc sẽ mang lại cho chúng ta nhiều tiện nghi
văn minh và tìm thấy nhiều nguồn vui trong cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên
đồng thời, chúng ta nhận thức đợc nhu cầu vất chất là thiết yếu, nhng không phải
là phơng tiện tuyệt hảo có thể làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn, khi
đó chúng ta sẽ tìm đến tôn giáo-nơi có thể đem lại cho chúng ta sự an bình trong
tâm và ý nghĩa của cuộc sống. Chúng ta nên nhận thức rằng chúng ta phải làm
chủ chứ không là những kẻ nô lệ cho nếp sống thờng tình vốn lâu đời ngự trị.
Trong vấn đề này, Phật giáo đã nổi bật hơn các tôn giáo khác. Phật giáo là một
tôn giáo, một phơng pháp sống do Đức Phật chỉ bày. Chính Ngài đã có một kinh
nghiệm khổ đau về mọi vấn đề cuộc sống và nhờ ở sự tu tập tranh đấu bản thân,
Ngài đã giác ngộ đợc con đờng tận diệt chúng. Con đờng đó là sự nhận thức về
Bản Thể Đồng Nhất Của Sự Sống. Đức Phật giác ngộ rằng tất cả chúng sinh đều
ham sống. Mọi ngời đều gắn liền ý muốn đó với thực tại và họ chỉ có thể sống
còn nhờ nơng vào sự sống của kẻ khác. Nên Đức Phật tin tởng rằng con đờng
duy nhất chúng ta có thể áp dụng mà không làm hại lẫn nhau là thực hiện sự
đồng nhất căn bản của mọi cuộc sống. Thế giới chúng ta không khác gì hơn
ngoài sự thể hiện tánh đồng nhất của cuộc sống trong đó mọi chúng sanh, hữu
tình cũng nh vô tình đều mật thiết liên quan sinh tồn. Trên căn bản này của sự
sống, con ngời phải xoá bỏ mọi sự phân biệt và chấm dứt cái ý tởng gọi là Của
Ta hoặc Không Phải Của Ta. Sự phân biệt này phát sinh bởi lòng dục vọng vô
minh. Theo Phật giáo, lòng tham mù quáng làm phát sinh ở tâm niệm con ngời
mọi tranh chấp, xung đột, tính xấu vị kỉ. Vì dục vọng vô minh con ngời đã chống
lại bản thể đồng nhất của sự sống để tạo nên một thế giới giả dối, không có thật,
chỉ do những vọng tởng điên đảo của con ngời tạo ra. Nếu chúng ta nhận thức đợc tầm quan trọng của sự sống nhất thể, chúng ta có thể chia sẻ nguồn vui với kẻ
khác cũng nh hành động vì hạnh phúc của họ, và bởi tất cả chúng ta là một nên
khi chúng ta làm hại kẻ khác cũng có nghĩa chúng ta tự làm hại chính bản thân
mình. Cho nên bản ngã đồng nhất này là một chân lí cao siêu nhất mà đức Phật
đã giác ngộ thấu suốt tận cùng bản thể của sự sống muôn loài. Đức Phật không
1) ảnh hởng tích cực
Về giáo dục : Ni dung giỏo dc ca Pht giỏo tht rng ln. Pht
giỏo bit c i sng quỏ kh, tơng lai ca tt c chỳng sinh. Pht giỏo cho
chỳng ta bit v tr rt rng ln, khụng ch cú duy nht qu a cu chỳng ta
ang sinh sng hay mt h ngõn h, m trong kinh lun Pht núi trong khụng
gian cú vụ lng vụ biờn h ngõn h v tinh cu (ngụi sao) tn ti. Pht dy cho
chỳng ta cú mt trớ tu i vi v tr nhõn sinh, giỳp chỳng ta nhn thc mt
cỏch chớnh xỏc, rừ rng, chng nhng i vi cỏc s vic ngay trong i ny m
tt c cỏc s vic xy ra trong quỏ kh chỳng ta u cú th nhn thc c.
V t tng Giỏo lý nghip bỏo hay nghip nhõn qu bỏo ca éo
Pht ợc truyn vo nc ta rt sm và tr thnh np sng tớn ngng sỏng t
i vi ngi Vit Nam cú hiu bit, cú suy ngh. Vỡ th, giáo lý nghip bỏo
luõn hi ó in du m nột trong vn chng bỡnh dõn, trong vn hc ch nụm,
ch hỏn, t xa cho n nay dn dt tng th h con ngi bit soi sỏng tõm
trớ mỡnh vo lý nhõn qu nghip bỏo m hnh ng sao cho tt p em li hũa
bỡnh an vui cho con ngi. Thm chớ tr con mi tui cng bit cõu: "ỏc gi ỏc
bỏo". Vì thế, ngời Việt thờng nhắn nhủ nhau chớ có vì danh lợi phù hoa, làm ác
hại ngời rồi chuốc lấy khổ đau, phải ăn ở cho lơng thiện , tu tạo phúc đức thì mới
gặp đợc điều tốt lành, may mắn và hạnh phúc
Ai i hóy cho lnh
Kip ny chng gp dnh kip sau.
Cỏc bc cha m li cng tu nhõn tớch c cho con chỏu v sau c nh:
Cõy xanh thỡ lỏ cng xanh
Cha m hin lnh c cho con.
Hoặc
Đời cha ăn mặn đời con khát nớc
Mt khỏc họ hiu rng nghip nhõn khụng phi l nh nghip m cú th lm
nhõn loi trờn v tr ny. éc bit trong o lý T Ân, ta thy õn cha m l ni
bt v nh hng rt sõu m trong tỡnh cm v o lý ca ngi Vit, trở thành
bản tính tự nhiên, ăn sâu vào tâm khẳm của ngời Việt.
Cụng cha nh nỳi Thỏi Sn
Ngha m nh nc trong ngun chy ra
Mt lũng th m kớnh cha
Cho trũn ch hiu mi l o con
Hay:
Nỳi cao bin rng mờnh mụng
Cự lao chớn chữ ghi lũng con i
Đo Pht rt chỳ trng n hiu hnh, v éc Pht ó thuyt ging ti ny
trong nhiu kinh khỏc nhau nh Kinh Bỏo Ph Mu n, kinh Thai Ct, kinh
Hiu T... nhc n cụng lao dng dc ca cha m, Pht dy: "muụn vic
th gian, khụng gỡ hn cụng n nuụi dng ln lao ca cha m" (Kinh Thai
Ct), hay kinh Nhn Nhc dy: "cựng tt iu thin khụng gỡ hn hiu, cựng
tt iu ỏc khụng gỡ hn bt hiu". Hơn thế nữa, lm trũn bn phn cựa ngi
con i vi cha m chớnh l mt trong nhng phỏp tu ca nh pht:
Tu õu m bng tu nh
Th cha kớnh m mi l chõn tu
Bi Pht Giỏo c bit chỳ trng ch hiu nh th nờn thớch hp vi np sng
o lý truyn thng ca dõn tc Vit.
Nhỡn chung, o lý hiu õn trong ý ngha m rng cú cựng mt i tng thc
hin l nhm vo ngi thõn, cha m, t nc, nhõn dõn , chỳng sanh, v tr,
ú l mụi trng sng ca chỳng sanh gm c mt tõm linh na. éo lý T n
cũn cú chung cỏi ng c thỳc y l T Bi, H Xó khin cho ta sng hi hũa
vi xó hi, vi thiờn nhiờn tin n hnh phỳc chõn thc v miờn trng. T
c s t tng trit hc v o lý trờn ó giỳp cho Pht Giỏo Vit Nam hỡnh
thnh c mt bn sc c thự rt riờng bit ca nú ti Vit Nam, gúp phn lm
phong phỳ v a dng húa nn vn húa tinh thn ca dõn tc Vit.
2) ảnh hởng tiêu cực : thể hiện rất rõ trong phong tục tập quán ở nớc ta
thường về chùa để nhờ các thầy coi giúp dùm ngày nào tốt thì làm ngày nào xấu
thì tránh. Thông thường người ta hay tránh ba ngày: mùng 05, 14, 23, họ cho ba
ngày này là xui xẻo, là bất hạnh, cần phải tránh.
•
Theo cái nhìn của Phật giáo thì đây cũng là một loại hình mê tín. Ðức Phật dạy
rằng với người làm điều lành, ngày nào cũng là ngày tốt với người làm việc tốt,
ngày nào cũng là ngày lành. Năm tháng đối với người làm thiện đều là ngày tốt
cả, gieo nhân thiện thì sẽ gặt quả lành. Giáo lý nhân quả của Ðạo Phật là cán cân
công bằng với khổ đau và hạnh phúc của con người chứ không phải là sự phân
định của hên xuôi.
Tập tục cúng sao hạn: Tập tục này rất phổ biến và ăn sâu vào tập quán của
người Việt và lại có sự tham gia của Phật giáo. Nguyên nhân cũng bắt nguồn từ
Trung Quốc, sau truyền qua Việt Nam. Trong phương tiện này đã có một số
người lạm dụng và dần dà nó trở thành một loại hình sinh hoạt của Phật giáo.
Hiểu rõ điều này th× nên loại bỏ tập tục mê tín này.
• Tập tục xin xăm, bỏi quẻ : Xin xăm bói quẻ là một việc cầu may. Cũng bắt
nguồn từ Trung Quốc, một loại hình sinh hoạt khá rầm rộ tại các chùa, đình,
miếu vào dịp đầu năm mới hoặc các ngày lễ lớn. Các chùa làng có thờ Quan
Thánh Ðế Quân thường có đi đôi với việc xin xăm. Người xin xăm trước hết đến
13
ly Pht ri sang bn th Quan Thỏnh, khn nguyn xin mt qu xm, ri h lc
ng xm cú 100 th ờ ly mt th rt ra, sau ú h cm qu xm n nh thy
trự trỡ gii ỏp giựm vn mng ca mỡnh. Mi th ng vi mt lỏ xm cú ghi sn
trong nhng iu tiờn oỏn v cụng vic lm n, hc tp, hụn nhõn, gia ỡnh...
ca mi ngi bc c qu xm ú. éõy l mt tp tc khụng lnh mnh do tin
iv/ kết luận
Nhìn chung ở hai thế kỷ đầu, tuy mới đợc truyền bá vào Việt Nam nhng Phật
giáo đã đợc tiếp nhận một cách tự nhiên, thâm nhập vào tâm hồn, nếp nghĩ, lối
sống của dân tộc Việt Nam dễ dàng nh nớc thấm vào lòng đất và đã trở thành
bản sắc của dân tộc Việt Nam. Trong bài xã luận của tạp chí phật giáo Việt Nam
đã viết: Trong tâm hồn dân tộc Việt Nam thật đã sẵn có mầm mống tinh thần
phật giáo. Hèn gì mà đạo phật với dân tộc Việt Nam gần 2000 năm nay, bao giờ
cũng theo nhau nh bóng với hình trong cuộc sinh hoạt toàn cầu hoá. Đã là viên
đá nền tảng cho văn hoá dân tộc, cố nhiên Phật giáo Việt Nam vĩnh viễn phải là
một yếu tố bất ly thân của cuộc sống toàn diện. Ngày nay những hào nhoáng của
một nền văn minh vật chất đã làm mờ mắt một số đông ngời, nhng cơ bản của
nền văn hoá phật giáo đang còn bền chặt, khiến cho ngời Việt Nam dù có bị lôi
cuốn phần nào trong một thời gian, rồi cũng hồi đầu trở lại với cội nguồn yêu
dấu ngàn xa..
Lâu nay, đa số mọi ngời thờng cho rằng Phật giáo chỉ dành cho những ngời
già, những ngời thừa của xã hộiĐó là một quan niệm sai lầm bởi lẽ cửa Phật
luôn rộng mở cho tất cả mọi ngời không phân biệt hèn sang, lứa tuổi, địa vị xã
hội,có ảnh hởng đến sinh hoạt của mọi giai tầng trong xã hội từ triết lý, t tởng
đạo đức, phong tục tập quán, nếp sống nếp nghĩTừ quan niệm nhân sinh quan,
đạo lý, thẩm mĩ cho đến lời ăn tiếng nói của mọi ngời Việt đều chịu ảnh hởng ít
nhiều của triết lý và t tởng Phật giáo. Những câu nói nh ở hiền gặp lành, ở ác
gặp ác, Gieo gió gặp bão đều phổ biến trong quan hệ ứng xử giữa ngời Việt;
vào những ngày lễ tết, dù có bận rộn đến đâu thì bất cứ ngời Việt nào cũng dành
thời gian để đến đi lễ chùa, viếng. Tại sao Phật giáo lại có ảnh hởng to lớn đến
nh vậy? lại để lại nhiều dấu ấn sâu đậm nh vậy trong tâm hồn, tình cảm, phong
tục tập quan của dân tộc Việt đến nh vậy? Lật lại những trang lịch sử của dân tộc
có thể thấy rằng từ khi đợc truyền vào Việt Nam, Phật giáo đợc tiếp nhận một
cách dễ dàng bởi nó không những chỉ phù hợp với những tín ngỡng trớc đó mà
còn đem lại những giải thích mới mẻ về nỗi khổ của con ngời, nêu lên đợc
nguyên nhân của khổ đau, về con đờng giúp thoát khỏi khổ đau. Đồng thời nó
Web ThuVienHoaSen.org
Web TuDamHaiNgoai.net
16