HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HỒ MẠNH TIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HỒ MẠNH TIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ
: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH
HÀ NỘI - 2015
Hồ Mạnh Tiến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
6
1.1.3. Về hiệu quả sử dụng đất
7
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
12
1.3. Cơ sở thực tiễn
14
1.3.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
14
1.3.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
16
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
24
2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
25
2.3.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
26
2.3.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
26
2.3.5. Phương pháp đánh giá
26
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
29
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Sơn
29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
29
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.4. Lựa chọn và đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý, hiệu quả
81
3.4.1. Cơ sở lựa chọn và đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
có hiệu quả
81
3.4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
PHỤ LỤC
89
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
GTSX
Giá trị sản xuất
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
KCN, KCX
Khu công nghiệp, khu chế xuất
LĐ
Lao động
LX - LM
Lúa xuân - Lúa mùa
NĐ - CP
Nghị định – Chính phủ
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QH12
Vietnamese Good Agricultural Practices
WHO
World Health Organization
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
26
2.2
Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
27
3.5
Tổng hợp các loại hình sử dụng đất huyện Yên Sơn
46
3.6
Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 1
50
3.7
Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất vùng 2
53
3.8
Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất huyện Yên Sơn
55
3.9
Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Yên Sơn
58
Tỷ lệ che phủ của các LUT, kiểu sử dụng đất huyện Yên Sơn
75
3.15
Bảng tổng hợp hiệu quả môi trường của các LUT, kiểu sử dụng đất huyện
Yên Sơn
3.16
78
Tổng hợp kết quả thang điểm đánh giá tính hiệu quả về kinh tế - xã hội môi trường đối với các LUT, kiểu sử dụng đất huyện Yên Sơn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
79
Page vi
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
102.394,99 ha chiếm 90,42% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện; huyện bao gồm 30
đơn vị hành chính cấp xã và 01 thị trấn. Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân
các dân tộc huyện Yên Sơn đã phát huy truyền thống quê hương cách mạng, những tiềm
năng lợi thế của địa phương; tích cực thi đua lao động sản xuất, tập trung phát triển sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, kết hợp với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
để nâng cao hiệu quả sử dụng đất; triển khai quy hoạch các vùng sản xuất tập trung; thu
hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, chế biến đồ gỗ, quy hoạch vùng nguyên liệu
cho sản xuất giấy, bột giấy, cây ăn quả…, qua đó đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn.
Với đặc thù là huyện miền núi, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế còn chậm; chưa tạo được bước đột phá để khai thác và phát huy được tiềm
năng, thế mạnh của huyện. Sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, tự phát; chưa hình thành các
vùng sản xuất hàng hoá tập trung. Việc sử dụng đất của huyện còn nhiều hạn chế như:
chưa khoanh định được vùng cần bảo vệ cho một số cây trồng chính của địa phương
như lúa, mía, lạc..., đối với đất lâm nghiệp chưa thực hiện nghiêm ngặt các quy định
về bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
còn chậm; nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ, du lịch trên địa bàn chưa
tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương. Bên cạnh đó diện tích đất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải chuyển mục đích sang các loại đất khác, việc bù
đắp lại diện tích đất nông nghiệp bị mất là tương đối khó khăn.
Vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực là một yêu cầu hết sức
quan trọng và cần thiết. Từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích nghiên cứu
trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất
trồng lúa nương.
+ Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ lúa
mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó khăn đột
xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa không quá một năm.
+ Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): là ruộng lúa nước không phải chuyên trồng
lúa nước.
+ Đất trồng lúa nương (LUN): là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC): là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự
nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc.
+ Đất trồng cỏ (COT): là đất gieo trồng các loại cỏ được chăm sóc, thu hoạch
như các loại cây hàng năm.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất trồng cây hàng năm không phải
đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng hoa màu...gồm đất
trồng cây hàng năm khác và đất nưng rẫy trồng cây hàng năm khác.
+ Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK): là đất bằng phẳng ở các vùng
miền để trồng cây hàng năm.
+ Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất nương, rẫy ở trung du
và miền núi để trồng cây hàng năm khác.
* Đất trồng cây lâu năm (CLN): là đất trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh
trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như: Thanh long,
chuối, dứa... bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm
và đất trồng cây lâu năm khác.
rừng bị khai thác, chặt phá, hỏa hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng.
+ Đất trồng rừng sản xuất (RSM): là đất rừng sản xuất nay có cây rừng mới
trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu
nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát,
chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất
có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng
phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.
+ Đất có rừng tự nhiên phòng hộ (RPN): là đất rừng phòng hộ có rừng tự nhiên
đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật bảo về và phát triển rừng.
+ Đất có rừng trồng phòng hộ (RPT): là đất rừng phòng hộ có rừng do con
người trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật bảo về và phát triển rừng.
+ Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ (RPK): là đất rừng phòng hộ đã có
rừng bị khai thác, chặt phá, hỏa hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng.
+ Đất trồng rừng phòng hộ (RPM): là đất rừng phòng hộ nay có cây rừng mới
trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí
nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ
khu di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy
định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc
dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng
rừng đặc dụng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
+ Đất có rừng tự nhiên đặc dụng (RDN): là đất rừng đặc dụng có rừng tự nhiên
đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.
Page 6
Tuy nhiên, trong đánh giá đất (LE - Land Evaluation), nếu chỉ xem xét việc sử
dụng đất qua các loại hình sử dụng đất chính thì chưa đủ, sẽ có những câu hỏi được
đưa ra trong quá trình đánh giá đất như: Những loại cây trồng hay những giống loài
cây gì sẽ được trồng; các loại phân bón được dùng đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của
các loài cây trồng hay không… Để trả lời được những vấn đề này cần phải có những
mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “ Loại hình sử dụng
đất” (LUT) được đề cập trong đánh giá đất.
- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): là bức tranh mô tả thực trạng
sử dụng đất của mỗi vùng với những phương thức sản xuất và quản lý sản xuất trong
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định.
Yêu cầu của các LUT là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai để bảo
vệ mỗi LUT phát triển bền vững. Đó là những yêu cầu sinh trưởng, quản lý, chăm sóc,
các yêu cầu bảo vệ đất và môi trường.
Có thể liệt kê một số LUT khá phổ biến trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay như:
- Chuyên trồng lúa: có thể canh tác nhờ nước mưa hay có tưới chủ động, trồng
1 vụ, 2 vụ hay 3 vụ trong năm;
- Chuyên trồng màu: thường được áp dụng cho những vùng đất cao thiếu nước
tưới, đất có thành phần cơ giới nhẹ;
- Kết hợp trồng lúa với cây trồng cạn, thực hiện những công thức luân canh
nhiều vụ trong năm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu cuộc
sống con người, đồng thời còn có tác dụng cải tạo độ phì của đất. Cũng có thể nhằm
khắc phục những hạn chế về điều kiện tưới không chủ động một số tháng trong năm,
nhất là mùa khô;
- Trồng cỏ chăn nuôi;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Trồng rừng (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013).
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ
chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục
các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn
gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất
trong nước với thị trường quốc tế (Đỗ Thị Tám, 2001).
1.1.3.2. Phân loại hiệu quả
Hiện nay vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở
một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải xem xét trên tổng thể các mặt, bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả được quan tâm hàng đầu, khâu trung tâm để đạt
được các loại hiệu quả khác. Có khả năng lượng hóa bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài
chính (Vũ Thị Bình, 2013).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được là
phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội (Đỗ Thị Tám, 2001).
- Hiệu quả xã hội: là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với
con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế. Khó lượng hóa toàn bộ vấn đề, được thể
hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặc định lượng (Vũ Thị Bình, 2013).
Hiệu quả về xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp (Nguyễn Duy
tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm).
GTSX = Sản lượng sản phẩm x giá bán sản phẩm
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụng trong
quá trình sản xuất, như chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ phục
vụ cho sản xuất (tính theo chu kỳ của GTSX).
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh tổng giá trị sản phẩm
vật chất và dịch vụ xã hội được tạo ra thêm trong một thời gian nhất định (thường tính
theo 1 năm).
GTGT = GTSX – CPTG
+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là thu nhập thuần túy của người sản xuất bao
gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích (tính theo chu
kỳ của GTSX)
TNHH = GTSX – CPTG – (A + T + lao động thuê)
Trong đó:
A: Khấu hao tài sản cố định
T: các khoản thuế, phí phải nộp
Tuy nhiên theo kết quả điều tra sơ bộ đối với các nông hộ thì việc tính toán
khấu hao tài sản cố định đối với hộ gia đình là rất khó, thường chỉ áp dụng đối với tài
sản thuộc sở hữu nhà nước; hiện nay nông dân cũng không phải nộp thuế sử dụng đất
nông nghiệp do được miễn thuế theo Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12
ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
+ Đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của
nền kinh tế quốc dân.
+ Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống; tức là có cả chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu
bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu và chỉ tiêu phụ.
+ Đảm bảo tính đơn giản và khả thi.
+ Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nước ta, đồng thời có
khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại, nhất là những sản phẩm có
khả năng xuất khẩu (Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007).
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được chia thành
4 nhóm (Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007):
* Nhóm các yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, v.v...) là
yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu
sắc, nhất là đối với sản xuất nông, lâm nghiệp. Đặc thù của điều kiện tự nhiên mang
tính khu vực, vị trí địa lý của vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,
nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và
hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự
nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi
trường. Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên sẽ là cơ sở để xác định cây trồng vật nuôi
phù hợp và đầu tư thâm canh đúng hướng.
* Nhóm yếu tố kinh tế, xã hội
Bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý,
chính sách môi trường, chính sách đất đai, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh
tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, thương
(Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
* Yếu tố không gian
Tài nguyên đất đai có hạn, cố định về vị trí và bị giới hạn về không gian, đặc
biệt là diện tích đất nông nghiệp ở mỗi vùng miền lại khác nhau.
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất đều cần đến đất đai
như điều kiện không gian để hoạt động. Tức là cây trồng cần những điều kiện cơ bản
nhất để sinh trưởng (đất, nước, ...) và cần khoảng không để sinh trưởng và phát triển.
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh cửu của tự nhiên và con người
không thể thay đổi được. Vì vậy, không gian trở thành một nhân tố hạn chế cơ bản
nhất của việc sử dụng đất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, toàn bộ diện tích đất liền của trái đất khoảng 14.800 triệu ha bằng 449
lần diện tích tự nhiên của Việt Nam (33 triệu ha) trong đó quỹ đất có khả năng sản
xuất nông nghiệp trên thế giới khoảng 3.256 triệu ha.
Những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%.
Những loại đất xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích đất trồng trọt trên toàn thế giới mới
chỉ chiếm 10,8% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), trong đó chỉ
có 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, còn 54% đất có khả năng sản xuất
nhưng chưa được khai thác. Kết quả đánh giá đất nông nghiệp của thế giới cho thấy
chỉ có 14% đất có năng suất cao, 28% đất có năng suất trung bình, nhưng có tới
58% đất có năng suất thấp.
Hàng năm, trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, sản xuất nông nghiệp
trở nên khó khăn hơn. Không chỉ đối mặt với sự sụt giảm về diện tích, cả thế giới cũng
Xói mòn rửa trôi cũng là một nguyên nhân khác gây suy thoái đất. Mỗi năm rửa
trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hóa đất. Trung bình đất đai trên thế giói bị
xói mòn 1,8 -3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là
5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30 – 50 triệu tấn lương thực. Sự
xói mòn đất dẫn tới hậu quả làm giảm năng suất đất, tạo ra nguy cơ mất an ninh lương
thực, phá hoại nguồn tài nguyên, mất đa dạng sinh học, mất cân bằng sinh thái và
nhiều nguy cơ khác.
Tỷ trọng các nguyên nhân gây thoái hóa đất trên thế giới như sau: mất rừng
30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi…) 7%, chăn thả gia súc quá mức
35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hóa gây ô nhiễm 1%. Mức
độ tác động của các nguyên nhân gây thoái hóa đất ở các châu lục không giống nhau: ở
Châu Âu, châu Á và Nam Mỹ, mất rừng là nguyên nhân hàng đầu trong khi ở châu Đại
Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có ảnh hưởng nhiều nhất; ở Bắc và
Trung Mỹ thì nguyên nhân chủ yếu lại do hoạt động sản xuất nông nghiệp. Thoái hóa
đất làm ngheo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và tạo nguy cơ mất an
ninh lương thực, tỷ lệ nghèo đói gia tăng.
Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm trọng
trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hóa, chua hóa, mặn hóa, ô nhiễm môi
trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40% đất nông nghiệp đã bị suy thoái rất
mạnh, 10% bị sa mạc hóa do biến động khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp
lý (Trung tâm thông tin tư liệu Khoa học và Công nghệ quốc gia, 2002).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
Bước vào thế kỷ 21, với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi
trường sinh thái, nông nghiệp – một ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản
nuôi sống con người phải đối mặt với nhiều khó khăn. Nhu cầu của con người ngày
Page 16